Cấu trúc giáo án Địa lý

1.Tóm tắt kiến thức, kỹ năng chuẩn của bài học.

(sơ đồ tư duy)

2. Yêu cầu HS phân dạng câu hỏi, bài tập SGK và giải quyết 01 dạng:

a. Các dạng câu hỏi lý thuyết:

- Trình bày, phân tích (phải nắm vững các tiêu chí của sản phẩm cần trình bày hoặc phân tích)

- So sánh (giống và khác nhau của từng tiêu chí)

- Chứng minh (tìm minh chứng cho từng chỉ tiêu)

- Giải thích (dựa vào nguồn lực, điều kiện phát triển)

- Mối quan hệ (hai chiều)

b. Các dạng câu hỏi kỹ năng: vẽ, nhận xét, sử dụng Atlat,.

3. Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi và giải quyết.

 

ppt6 trang | Chia sẻ: gaobeo18 | Ngày: 24/09/2016 | Lượt xem: 27 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Cấu trúc giáo án Địa lý, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
CẤU TRÚC GIÁO ÁNChuẩn kiến thức, kỹ năngMỤC TIÊU BÀI HỌCKiến thức- Chuẩn KT 1- Chuẩn KT 2,...2. Kỹ năng Chuẩn KN 1- Chuẩn KN 2,...II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CỦA THẦY VÀ TRÒHOẠT ĐỘNG 1(Mục tiêu KT 1 hoặc chuẩn KT 1)ThỜI gianHTTCCả lớp hoặc nhómhoặc cặp đôi Hoặc cá nhân PP, Kỹ thuật Dạy họcĐồ dùng, trang thiết bị-Không gian-Tài liệu DHNội dung bài học(Sản phẩm)Ví dụ 1: HĐ 1: Phân tích vị trí địa lí VN – Sản phẩm DH là Vị trí địa lí VN HĐ 2: Đan rổ – Sản phẩm DH là Cái rổII. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CỦA THẦY VÀ TRÒHoạt động của Thầy - TròNội dung (Sản phẩm do HS làm ra)HĐ 1: Trình bày Vị trí địa lí (Thời gian,PP, HTTC,Tư liệu, đồ dùng,..)Bước 1: Xác định các tiêu chí (sơ đồ tư duy)+ Thầy; treo bản đồ, yêu cầu HS chỉ vị trí VN trên bản đồ và xác định các tiêu chí khi trình bày về đặc điểm VTĐL+ Trò: chỉ vị trí VN trên bản đồ và nêu được các tiêu chí khi trình bày về đặc điểm VTĐLBước 2: Hoàn thiện nội dung các tiêu chí+ Thầy: Yêu cầu HS sử dụng Atlat, SGK,.. Hoàn thiện nội dung của các tiêu chí+ Trò: Sử dụng Atlat, SGK,.. hoàn thiện nội dung của các tiêu chí đã nêu.Bước 3: (HĐ Nâng cao)- So sánh VTĐL của VN và Hoa Kỳ So sánh đặc điểm VTĐL của hai bạn HS trong lớp,.. Chứng minh VT của HP gần thủ đô HN hơn Đà Nẵng,.. I. Vị trí địa lí(Phần chi tiết trong Chuẩn)a. Tiếp giáp (B,N,Đ,T)b. Tọa độ (kinh, vĩ độ) Nhận định: + Nội chí tuyến + Trung tâm ĐNA + Gió mùa.Thực chất là trao đổi, định hướng với HS về các khâu, yếu tố của hoạt động dạy học đó (thời gian, HTTC, tài liệu, PP...),giúp Hs tự làm ra sản phẩm của hoạt động học cụ thể III. HƯỚNG DẪN HỌC BÀIIII. CỦNG CỐ BÀI HỌC1.Tóm tắt kiến thức, kỹ năng chuẩn của bài học.(sơ đồ tư duy)2. Yêu cầu HS phân dạng câu hỏi, bài tập SGK và giải quyết 01 dạng:a. Các dạng câu hỏi lý thuyết:- Trình bày, phân tích (phải nắm vững các tiêu chí của sản phẩm cần trình bày hoặc phân tích)- So sánh (giống và khác nhau của từng tiêu chí)- Chứng minh (tìm minh chứng cho từng chỉ tiêu)- Giải thích (dựa vào nguồn lực, điều kiện phát triển)- Mối quan hệ (hai chiều)b. Các dạng câu hỏi kỹ năng: vẽ, nhận xét, sử dụng Atlat,...3. Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi và giải quyết.I. Mục tiêuII. Chuẩn bị đồ dùng, tài liệu,III. Các hoạt động dạy họcỔn định, KT bài cũ, lời dẫn,2. Bài mới Các hoạt động của Thầy - TròNội dung (sản phẩm)HĐ 1: Mục tiêu 1- Thời lượng.- HTTC, * Bước 1: + Thầy: + Trò:* Bước 2: + Thầy .. + Trò.I. Sản phẩm 1 (Tên và nội dung chi tiết của chuẩn 1 có trong Hướng dẫn chuẩn)HD 2: Mục tiêu 2.I. Sản phẩm 2 (Tên và nội dung chi tiết của chuẩn 2 có trong Hướng dẫn chuẩn)3. Củng cố4. Hướng dẫn học bài ở nhà (HS tự học)5. Kiểm tra, đánh giá.

File đính kèm:

  • pptcau truc giao an dia ly.ppt