Công nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập: thành tựu và thách thức

- Thị trường xuất, nhập khẩu mở rộng cả về qui mô và chất lượng.

Thâm nhập sâu vào các thị trường trọng yếu: Hoa Kì, Lm châu Âu, Trung Quốc, Nhật Bản (chiếm 70% GTXK CN VN)

 Mở rộng sang các thị trường mới: Nga (TS chế biến), Mexico (giày dép), châu Phi (hàng sử dụng CN thấp và trung bình)

 

pptx25 trang | Chia sẻ: gaobeo18 | Ngày: 24/09/2016 | Lượt xem: 91 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Công nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập: thành tựu và thách thức, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
CÔNG NGHIỆP VIỆT NAMTRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬPTHÀNH TỰU VÀ THÁCH THỨCTHÀNH TỰU1. Vị trí của ngành công nghiệp Năm2000200220042006200720082009Tổng số100100100100100100100Nông, lâm, ngư nghiệp24,523,021,820,420,322,220,9Công nghiệp – Xây dựng36,738,540,241,541,539,840,2Dịch vụ38,738,538,038,138,237,938,8Bảng 1: GDP phân theo các khu vực kinh tế giai đoạn 2000 – 2009 (%)CN – XD giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Việt Nam2. Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởngNăm2000200220042006200720082009GDP6,87,17,88,28,56,35,3Nông, lâm, ngư4,64,24,43,73,84,71,8CN - XD10,19,510,210,410,26,05,5Dịch vụ5,36,57,38,38,87,46,6Bảng 2: Tốc độ tăng trưởng GDP phân theo khu vực kinh tế (%) Giai đoạn 2000- 2007, tốc độ tăng trưởng công nghiệp luôn đạt mức cao nhất trên 10%/ năm.- Giai đoạn 2008 – 2009, tốc độ tăng trưởng CN chịu tác động mạnh mẽ của suy thoái kinh tế TGNămGTSX công nghiệp(tỉ đồng)Tốc độ tăng GTSX công nghiệp(%)2000198326,117.52001227342,414.62002261092,414.82003305080,416.82004355624,116.62005416612,817.12006486637,116.82007568140,617.12008647244,314.82009696647,77.6Bảng 3: GTSX công nghiệp giai đoạn 2000 – 2009 (giá 1994)3. Cơ cấu công nghiệp có sự chuyển dịch hợp lí4. Đầu tư cho công nghiệp không ngừng tăng caoNăm2005200620072009Tổng vốn đầu tư(tỉ đồng)8209094640120305142451Tốc độ tăng trưởng (%)12,615,327,114,7Bảng 4: Tổng số vốn đầu tư công nghiệp giai đoạn 2005 – 2009 (giá 1994)Tổng vốn đầu tư CN tăng liên tục, tăng nhanh nhất là năm 2007 (năm đầu tiên gia nhập WTO). Năm 2009 do ảnh hưởng của khủng hoảng KTTG, tốc độ tăng vốn ĐT giảm nhưng vẫn cao hơn năm 2005( trước khi gia nhập WTO).5. Giá trị xuất khẩu và thị trườngNăm20052006200720082009Giá trị XK CN (triệu USD)24989.43081122358.348105.841245% trong cơ cấu GTXK cả nước77.177.47776.872.2Bảng 5: Giá trị xuất khẩu công nghiệp giai đoạn 2005 - 2008- Giá trị xuất khẩu CN tăng và chiếm tỉ trọng chủ yếu trong cơ cấu giá trị xuất khẩu cả nước.Năm20052006200720082005-20062007-2008Hàng dệt may7,722,732,118,015,224,8Giày dép12,918,311,219,215,615,2Hàng điện tử, máy tính34,425,819,821,930,120,8Sản phẩm từ plastic49,526,456,929,838,042,7Ba lô, túi, cặp, ví-32,76,624,932,5-15,128,6Bảng 6: Tốc độ tăng kim ngạch XK một số mặt hàng CN chế biến hàng năm thời kì 2005 – 2009 (%)Các mặt hàng có kim ngạch XK tăng đột biến: dệt may, giày dép, điện tử, SP từ plastic, ba lô, túi, cặp, ví Là những ngành có lợi thế so sánh vốn có của VN: chi phí lao động thấp, nguồn TN dồi dào.Năm1986199520002007Số quốc gia43100192235Quan hệ xuất, nhập khẩu của Việt Nam với các nước trên thế giới- Thị trường xuất, nhập khẩu mở rộng cả về qui mô và chất lượng.Thâm nhập sâu vào các thị trường trọng yếu: Hoa Kì, Lm châu Âu, Trung Quốc, Nhật Bản (chiếm 70% GTXK CN VN) Mở rộng sang các thị trường mới: Nga (TS chế biến), Mexico (giày dép), châu Phi (hàng sử dụng CN thấp và trung bình)Nguyên nhân chủ yếu của những thành tựuTHÁCH THỨCSản phẩm20052006200720082009Dầu thô22,921,017,516,611,0Dệt may14,914,616,114,515,9Giày dép9,39,08,27,57,1Thủy sản8,58,57,87,27,4SP gỗ4,74,84,94,44,5Điện tử, máy tính4,54,54,54,34,9Cà phê2,22,83,83,23,0Gạo4,33,33,04,64,7Than đá2,02,32,12,32,3Dây điện và cáp điện1,61,81,81,61,6SP nhựa1,11,21,51,51,4Hạt điều1,51,31,31,51,5Túi xách, va li, ví1,41,21,31,31,3Bảng 7 : Tỉ trọng các mặt hàng xuất khẩu chính trong tổng kim ngạch XK giai đoạn 2005 – 2009 (%)Khu vực xuất khẩuKhu vực nhập khẩuCác nước PTCác nước đang PTThế giớiCác nước PT0,810,93,8Các nước đang PT3,412,87,1Thế giới1,511,54,7Bảng 8: Mức thuế quan trung bình đối với sản phẩm công nghiệp (%)2. Sự gia tăng rủi ro- Quá trình hội nhập càng sâu rộng, nền công nghiệp dễ bị tổn thương trước những cú sốc từ bên ngoài. Nguyên nhân: + Các ngành CN hỗ trợ kém phát triển, phải nhập khẩu thiết bị lớn. + Sản xuất CN phụ thuộc lớn vào XK. 3. Môi trường kinh doanh còn nhiều yếu kém Hệ thống PL và chính sách quản lí nền kinh tế còn nhiều bất cập, chưa đồng bộ, thiếu nhất quán, cứng nhắc, bộ máy hành chính cồng kềnh Kết cấu hạ tầng còn thua kém nhiều nước trong khu vực: Thái Lan, Xingapo, Malaixia Chất lượng nguồn lao động còn hạn chế. Trình độ khoa học kĩ thuật còn lạc hậuNăng lực cạnh tranh thấpNăm2001200220032004200520062007Xếp hạng/Tổng số60/7565/8060/10277/10474/11777/12568/131Khoảng cách đến nước thấp nhất15154227434863Bảng 9: Vị trí xếp hạng năng lực cạnh tranh của Việt NamKhả năng thu hút vốn đầu tư4. Các hạn chế khácGiẢI PHÁPTHANK FOR LISTENING

File đính kèm:

  • pptxCÔNG NGHIỆP VIỆT NAM trong boi canh hoi nhap.pptx