Giáo án Môn Công dân – lớp 7 cả năm

Tuần 1:

Tiết 1: SÔNG GIẢN DỊ

 I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

Giúp học sinh:

 - Hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị.

- Hiểu biểu hiện, ý nghĩa của sống giản dị.

2. Kĩ năng:

- Học sinh tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh: Lời nói, cử chỉ, tác phong,cách ăn mặc và thái độ giao tiếp với mọi người.

- Biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những tấm gương sống giản dị của mọi người xung quanh để trở thành người sống giản dị.

3.Thái độ:

- Học sinh có thái độ quí trọng sự giản dị, chân thật.

- Phê phán, xa lánh lối sống xa hoa, hình thức .

 

doc85 trang | Chia sẻ: gaobeo18 | Ngày: 29/09/2016 | Lượt xem: 309 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Môn Công dân – lớp 7 cả năm, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
. 
HS: Đọc và làm bài tập (SGK/62) 
I.Nội dung bài học (tt):
1.Bộ máy nhà nước cấp cơ sở:
a. Hội đồng nhân dân:
b. Uỷ ban nhân dân:
- UBND xã do HĐND xã bầu ra. Là cơ quan chấp hành nghị quyết của HĐND , là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
- Nhiệm vụ:
+ Quản lí nhà nước ở địa phương mình trong các lĩnh vực
+ Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của HĐND xã.
+ Đảm bảo an ninh chính trị, TTAT xã hội; thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, quản lí hộ khấu, hộ tịch ở địa phương
+ Phòng chống thiên tai, bảo vệ tài sản nhà nước, bảo vệ quyền lợi của ND
 II. Bài tập: Bài tập (SGK/62)
4./ Đánh giá: Nhận xét tiết học.
5/ Dặn dò:
+ Học bài, làm bài tập kết hợp sách giáo khoa trang 61-62.
- Chuẩn bị bài 19: “ Thực hành ngoại khóa các vấn đề của địa phương và những vấn đề đã học” .
	+ Tìm hình ảnh, việc làm, ca dao, tục ngữ, câu chuyện, tấm gương về nội dung: Xây dựng nếp sống văn hóa ở địa phương. 	
Tuần 34:
 Tiết 33: ÔN TẬP HỌC KÌ II
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: Giúp học sinh:
- Củng cố lại, khắc sâu những kiến thức đã học.
 - Nhận định đúng các vấn đề đã học và vận dụng chúng vào thực tế .
2. Kĩ năng:
 - Rèn luyện những kỹ năng liên hệ thực tế cho học sinh. Biết giải quyết những vấn đề của bản thân một cách hợp lý. 
	- Biết hợp tác với bạn bè trong hoạt động, biết suy luận, sáng tạo trong học tập.
3.Thái độ:
- Có ý chí nghị lực, tự giác trong học tập, rèn luyện đạo đức.
- Tôn trọng việc làm đúng, phê phán việc làm sai trái.
II. Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
	Kĩ năng tư duy phê phán,.kĩ năng so sánh, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin.
III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
	Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đối thoại; phương pháp đóng vai.
IV. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Ca dao, tục ngữ, tấm gương theo nội dung ôn tập, bảng phụ. 
2. Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ. Đồ dùng sắm vai. Ca dao, tục ngữ, tấm gương theo nội dung ôn tập. 
V. Tiến trình dạy học:	
	1. Kiểm tra bài cũ :
	2. Giới thiệu bài: Giới thiệu cho HS nội dung ôn tập, mục đích của tiết ôn tập, hình thức ôn tập. 
3. Dạy học bài mới:
I. Kiến thức:
Tên chủ đề
Khái niệm
Ý nghĩa
Trách nhiệm công dân
Sống và làm việc có kế hoạch
- Thế nào là sống và làm việc có kế hoạch?
Giúp chúng ta chủ động trong công việc, tiết kiệm thời gian, công sức, đạt kết quả cao, không cản trở người khác.
- Phải sống và làm việc có kế hoạch, biết kiên trì, vượt khó, biết điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết.
Quyền được giáo dục, bảo vệ và chăm sóc của trẻ em Việt Nam 
- Quyền bảo vệ?
- Quyền chăm sóc?
- Quyền giáo dục
Điều 59, 61, 65, 71 hiến pháp 1992
Trẻ em:
+ Gia đình
+ Nhà trường
- Ngoài xã hội 
Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên
- Môi trường?
- TNTN?
- Bảo vệ môi trường?
- Bảo vệ TNTN?
Vai trò của môi trường và TNTN đối với con người
- Thực hiện quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và TNTN.
- Tiết kiệm TNTN
- Phê phán các hành vi làm ô nhiễm môi trường và suy kiệt TNTN
Bảo vệ di sản văn hoá
- DSVH vật thể?
- HSVH phi vật thể
- DLTC là gì?
- DTLS là gì
- Là tài sản, là cảnh đẹp của đất nước.
- Thể hiện truyền thống dân tộc, công đức và kinh nghiệm của cha ông.
- Phát triển nền văn hoá Việt Nam 
Quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo
- Tín ngưỡng?
- Tôn giáo?
- Mê tín dị đoan?
Điều 70 hiến pháp 1992
- Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng của người khác.
- Tôn trọng nơi thờ tự.
- Nghiêm cấm các hành vi lợi dụng tôn giáo để làm trái pháp luật.
Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 
- Nhà nước ta là nhà nước của ai? Do Đảng nào lãnh đạo?
- Bộ máy nhà nước chia làm 4 cấp và 4 hệ thống cơ quan
- Chức năng, nhiệm vụ của chính phủ, quốc hội, HĐND, UBND
Quyền:
+ Làm chủ
+ Giám sát
+ Góp ý kiến
Nghĩa vụ:
+ Thực hiện pháp lệnh
+ Bảo vệ cơ quan nhà nước
+ Giúp đỡ cán bộ nhà nước thi hành công vụ.
Bộ máy nhà nước cấp cơ sở
- HĐND do ai bầu ra
- UBND do ai bầu ra
- Điều 119 và Điều 10 Hiến pháp 1992 quy định nhiệm vụ của HĐND 
- Điều 12 Hiến pháp 1992 quy định nhiệm vụ của UBND
- Tôn trọng, bảo vệ cơ quan nhà nước.
- Nghiêm chỉnh chấp hành quy định của pháp luật của chính quyền địa phương.
II. Bài tập:
Bài tập 1:
- Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ phân công và phân cấp bộ máy nhà nước ta.
Bài tập 2:
Yêu cầu học sinh cho biết những hành vi nào sau đây cần phê phán:
a) Nói năng thiếu văn hoá khi đi lễ chùa.
b) Quần áo thiếu lịch sự khi đi lễ chùa
c) Tuân theo quy định của nhà chùa về thời gian, tác phong và hành vi khi đi lễ.
d) Đi lễ nhà thờ muộn, đọc báo, hút thuốc khi cha giảng đạo.
e) Nghe giảng đạo một cách chăm chú.
- Học sinh vẽ
- Yêu cầu học sinh đưa ra trả lời cá nhân.
- Giáo viên nhận xét đưa ra đáp án đúng: a, b, d
Bài tập 3: Giải quyết tình huống
Gia đình Nam rất nghèo, lại đông anh em. Bố mẹ Nam đã phải đi làm thuê rất vất vả để kiếm tiền nuôi các con ăn học. Các em Nam rất ngoan và học giỏi. Còn Nam mặc dù là con cả nhưng rất ham chơi, đua đòi. Nam đã nhiều lần bỏ học, thường xuyên giao du với các bạn xấu. Vì vậy kết quả học tập ngày càng kém. Có lần bị bố mắng, Nam đã bỏ đi cả đêm không về. Cuối năm học, Nam không đủ điểm lên lớp, phải học lại
- Em hãy nhận xét những việc làm sai trái của Nam?
- Theo em Nam đã không làm tròn quyền và bổn phận nào của trẻ em?
- Em rút ra bài học gì cho bản thân.
- Học sinh giải quyết
- Giáo viên nhận xét
4./ Đánh giá: Nhận xét tiết học.
5/ Dặn dò:
+ Học các nội dung ôn tập.
+ Sưu tầm câu nói, tấm gương về phẩm chất đạo đức trên.
+ Chuẩn bị tốt kiến thức để tiết sau kiểm tra học kỳ II.
+ Học thuộc bài 13, 14, 15, 16, 17, 18
+ Học thuộc bài 12,13, 14, 15, 16, 17, 18
+ Sưu tầm câu nói, tấm gương về phẩm chất đạo đức trên.
Tuần 35:
Tiết 34: THỰC HÀNH NGOẠI KHÓA CÁC VẤN ĐỀ ĐỊA PHƯƠNG - CHỦ ĐỀ: XÂY DỰNG NẾP SỐNG VĂN HÓA.
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: Giúp học sinh:
 Hiểu sâu hơn các vấn đề về đạo đức, các vấn đề xảy ra ở địa phương, phát huy khả năng hòa nhập, tư duy, nắm bắt thực tế của HS. Bồi dưỡng HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
2. Kĩ năng:
 Học sinh biết cách cư xử đúng, biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
3.Thái độ:
 Tôn trọng và có ý thức trong việc rèn luyện đạo đức, kỷ luật, học tập của bản thân.
II. Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
	- Kĩ năng tìm và xử lí thông tin. 
	- Kĩ năng tư duy phê phán. 
III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
	Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đối thoại.
IV. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Hình ảnh lễ phép của HS đối với thầy cô giáo. Bảng phụ. 
2. Học sinh: - Giấy khổ lớn, bút dạ.
- Ca dao, tục ngữ, câu chuyện, tấm gương về nội dung thực hành.
V. Tiến trình dạy học:	
	1. Kiểm tra bài cũ :
 Trong giờ sinh hoạt lớp, Tâm lấy truyện ra đọc. Lớp trưởng nhắc Tâm phải tôn trọng kỉ luật tập thể, Tâm tỏ ý không bằng lòng và cho rằng mình bị mất quyền tự do. Em có đồng ý với Tâm không? Vì sao? 
	2. Giới thiệu bài: Giới thiệu cho HS biết nội dung, cách thức thực hiện tiết thực hành.
3. Dạy học bài mới: 
Họat động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức cần đạt
- Họat động 1: Tìm hiểu nội dung bài học.
GV: Chia nhóm thảo luận: (4 phút)
HS: Thảo luận và trình bày kết quả.
Nhóm 1: Em hãy nêu những việc làm có tính kỉ luật, đạo đức và thiếu tính kỉ luật, đạo đức của học sinh hiện nay, nêu tác hại của những việc làm đó. 
HS: Trả lời, HS khác nhận xét.
GV: Nhận xét, chốt ý.
Nhóm 2: Khi đi trên xe đò, có một cụ già phải đứng vì hết ghế ngồi. Em sẽ ứng xử như thế nào khi gặp tình huống trên? Vì sao em ứng xử như vậy? Em có ý kiến gì khi có người không nhường ghế?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét.
GV: Nhận xét, chốt ý.
Nhóm 3: Hãy nêu những việc làm của học sinh hiện nay thể hiện tôn sư trọng đạo và chưa tôn sư trọng đạo. Em rút ra bài học gì từ những việc làm đó?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, chốt ý. 
Nhóm 4: Một số HS có việc làm: cười đùa, phá rối, không chép bài, nói leo trong giờ học, nói tục, cãi lại thầy cô giáoEm có suy nghĩ gì về việc làm của các bạn đó? Nếu trong lớp em có bạn như vậy em sẽ ứng xử như thế nào? 
HS: Trả lời, HS khác nhận xét.
GV: Nhận xét, chốt ý.
*Cho học sinh quan sát hình ảnh HS lễ phép với giáo viên 
HS: Nêu nhận xét của mình.
- Họat động 2 : Liên hệ thực tế.
GV: Các nhóm có thể liên hệ với bản thân đưa ra những tình huống theo nội dung các câu trên. 
HS: Tự liên hệ bản thân mình. 
GV: Nhận xét, nhấn mạnh các ý chính.
I. Nội dung bài học :
 Đáp án:
Câu 1: Nêu việc làm:
 - Có tính kỉ luật, đạo đức: đi học đúng giờ, lễ phép với thầy cô giáo..
 - Thiếu tính kỉ luật, đạo đức: đi học trễ, vô lễ với giáo viên
 - Tác hại: ảnh hưởng tới học tập, rèn luyện đạo đức, tới gia đình
 Câu 2: + Cách ứng xử: 
- Nhường ghế cho cụ già.
- Vì đó là cách ứng xử đúng, phù hợp với đạo lí, thể hiện con người lịch sự, kính trên, nhường dưới 
Câu 3: 
- Việc làm của học sinh hiện nay thể hiện tôn sư trọng đạo:học giỏi, lễ phép
- Việc làm chưa tôn sư trọng đạo: nói leo, chửi thề, không ghi bài, học bài
- Bài học: 
 + Phải coi trọng và làm theo những điều tốt đẹp mà thầy cô giáo đã dạy cho mình 
 + Những việc làm đó là chưa tốt, trái với đạo đức. Cần phê phán, lên án, đấu tranh với những việc làm như vậy
Câu 4: 
 - Nhận xét: việc làm của các bạn đó là sai, không tôn trọng thầy cô giáo, vi phạm nội quy nhà trường, kết qủa học tập kém, làm ảnh hưởng tới các bạn khác
 - Em sẽ ứng xử: góp ý, phê bình để bạn ấy sửa chữa; gần gũi, giúp đỡ bạn học tập
4./ Đánh giá: Nhận xét tiết học.
5/ Dặn dò:
+ Học bài kết hợp sách giáo khoa và sách tình huống.
+ Làm các bài tập sách giáo khoa, sách tình huống ở các bài đã thực hành.
- Chuẩn bị tiết ôn tập học kì I.
+ Ôn nội dung các bài: từ bài 1 đến bài 11. 
	+ Tìm ca dao, tục ngữ, câu chuyện liên quan đến các bài ôn tập 
	Tuần 36:
Tiết 35: THI HỌC KÌ II
( Có đề - đáp án kèm theo )

File đính kèm:

  • docGiao an GDCD 7NH 20122013.doc