Quy chế 40 của bộ giáo dục & đào tạo về đánh giá xếp loại học sinh THCS và THPT

GiỚI THIỆU TỔNG QUÁT

 QUY CHẾ 40 /2006 CÓ 6 CHƯƠNG - 23 ĐiỀU

1.Chương I : Những quy định chung

2.ChươngII : Đánh giá xếp loại hạnh kiểm

3.Chương III : Đánh giá xếp loại học lực

4.Chương IV : Sử dụng kết quả đánh giá xếp loại

5.Chương V : Trách nhiệm của Giáo viên ,Cán bộ quản lý giáo dục và các cơ quan quản lý giáo dục

6. Chương VI : Khen thưởng và xử lý vi phạm

 

ppt29 trang | Chia sẻ: baobinh26 | Ngày: 27/09/2019 | Lượt xem: 96 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Quy chế 40 của bộ giáo dục & đào tạo về đánh giá xếp loại học sinh THCS và THPT, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
được những quy định tại khoản 1 Điều này nhưng chưa đạt đến mức của loại tốt ; đôi khi có thiếu sót nhưng sửa chữa ngay khi thầy giáo , cô giáo và các bạn góp ý3. Loại trung bình : có một số khuyết điểm trong việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này nhưng mức độ chưa nghiêm trọng ; sau khi được nhắc nhở giáo dục đã tiếp thu sửa chữa nhưng tiến bộ còn chậm .4. Loại yếu : nếu có một trong những khuyết điểm sau đây :a. Có sai phạm với tính chất nghiêm trọng hoặc lặp lại nhiều lần trong việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này , được giáo dục nhưng chưa sửa chữa;b. Vô lễ xúc phạm nhân phẩm , danh dự ,xâm phạm thân thể của giáo viên , nhân viên nhà trường ;c. Gian lận trong học tập , kiểm tra thi cửd. Xúc phạm danh dự , nhân phẩm của bạn hoặc của người khác , đánh nhau gây rối trật tự , trị an trong nhà trường hoặc ngoài xã hội ;đ. Đánh bạc ,vận chuyển , tàng trữ , sử dụng ma tuý , vũ khí , chất nổ , chất độc hại ; lưu hành văn hoá phẩm độc hại , đồi truỵ hoặc tham gia tệ nạn xã hội Chương III. Đánh giá , xếp loại học lựcHọc lực được xếp thành 5 loại : loại giỏi ( viết tắt : G ) , loại khá (viết tắt : K ) , loại trung bình (viết tắt : Tb ) , loại yếu (viết tắt : Y ) , loại kém (viết là : kém ) Hình thức kiểm tra 1. Hình thức kiểm tra miệng ( kiểm tra bằng hỏi đáp) , kiểm tra viết và kiểm tra thực hành .2. Các loại bài kiểm tra :a. Kiểm tra thường xuyên (KTtx) gồm : kiểm tra miệng ; kiểm tra viết dưới 1 tiết , kiểm tra thực hành dưới 1 tiết b. Kiểm tra định kỳ (KTđk) gồm : kiểm tra viết từ 1 tiết trở lên ; kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên ; kiểm tra học kỳ (KThk)Hệ số các bài kiểm tra a. Hệ số 1 : điểm kiểm tra thường xuyênb. Hệ số 2 : điểm kiểm tra viết , kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lênc. Hệ số 3 : điểm kiểm tra học kỳSố lần kiểm tra1. Số lần KTđk được quy định trong phân phối chương trình từng môn học ,bao gồm cả kiểm tra các loại chủ đề tự chọn2. Số lần KTtx : trong mỗi học kỳ một học sinh phải có số lần KTtx của từng môn học , bao gồm cả kiểm tra các loại chủ đề tự chọn , như sau :a. Môn học : có từ 1 tiết trở xuống trong 1 tuần : ít nhất 2 lần ;b. Môn học có từ trên 1 tiết đến dưới 3 tiết trong 1 tuần : ít nhất 3 lần c. Môn học có từ 3 tiết trở lên trong 1 tuần , ít nhất 4 lần Cách cho điểmĐiểm các bài KTtx theo hình thức tự luận cho điểm số nguyên , điểm KTtx theo hình thức trắc nghiệm hoặc có phần trắc nghiệm và điểm KTđk được lấy đến một chữ số thập phân sau khi đã làm tròn số .Những học sinh không có đủ số bài kiểm tra theo quy định thì phải được kiểm tra bù . Bài kiểm tra bù phải có hình thức , mức độ kiến thức , kỹ năng và thời lượng tương đương với bài kiểm tra bị thiếu . Học sinh không dự kiểm tra bù thì bị điểm 0 .Thời điểm tiến hành kiểm tra bù được quy định như sau :a. Nếu thiếu bài KTtx môn nào thì giáo viên môn học đó phải bố trí cho học sinh kiểm tra bù kịp thời b. Nếu thiếu bài kiểm tra viết , bài kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên của môn học ở học kỳ nào thì kiểm tra bù trước khi kiểm tra học kỳ môn học đó c. Nếu thiếu bài KThk của học kỳ nào thì tiến hành kiểm tra bù ngay sau khi kiểm tra học kỳ đóHệ số điểm mơn họcHệ số điểm môn học khi tham gia tính điểm trung bình các môn học kỳ và cả năm học Đối với THCS a. Hệ số 2 : môn Toán , môn Ngữ vănb. Hệ số 1 : các môn còn lạiĐiểm trung bình mơn học Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBmhk) là trung bình cộng của điểm các bài KTtx , KTđk và KThk với các hệ số quy định tại Điều 7 của Quy chế này ; Điểm trung bình môn học cả năm (ĐTBmcn) là trung bình cộng của ĐTBmhkI với ĐTBmhkII ,trong đó ĐTBmhkII tính theo hệ số 2 :Điểm trung bình các mơn Học kỳ. Điểm trung bình các môn học kỳ (ĐTBhk) là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ của tất cả các môn với hệ số (a,b,) của từng môn học : Điểm trung bình các mơn cả nămĐiểm trung bình các môn cả năm (ĐTBcn) là trung bình cộng của điểm trung bình cả năm của tất cả các môn học ,với hệ số (a,b..) của từng môn học :+ Điểm trung bình các môn học kỳ hoặc cả năm là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi đã làm tròn số . + Đối với các môn chỉ dạy học trong 1 học kỳ thì lấy kết quả đánh giá ,xếp loại của học kỳ đó làm kết quả đánh giá ,xếp loại cả năm học Miễn học các mơn Thể dục , Âm nhạc , Mỹ thuật+ Hồ sơ xin miễn học gồm có : đơn xin miễn học của học sinh và bệnh án hoặc giấy chứng nhận thương tật do bệnh viện từ cấp huyện trở lên cấp+ Việc cho phép miễn học đối với các trường hợp do bị ốm đau hoặc tai nạn chỉ áp dụng trong năm học ,các trường hợp bị bệnh mạn tính ,khuyết tật bẩm sinh hoặc thương tật lâu dài được áp dụng cho cả năm học hoặc cả cấp học+ Hiệu trưởng cho phép học sinh được miễn học môn Thể dục ,Aâm nhạc ,Mỹ Thuật , phần thực hành môn GDQP-AN trong 1 học kỳ hoặc cả năm học . Nếu được miễn học cả năm thì môn học này không tham gia đánh giá , xếp loại học lực của học kỳ và cả năm học , nếu chỉ được miễn học 1 học kỳ thì lấy kết quả đánh giá , xếp loại của học kỳ đã học để đánh giá , xếp loại học lực cả năm Tiêu chuẩn xếp loại học lực 1.Loại giỏi , nếu có đủ tiêu chuẩn dưới đây :a. Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên . trong đó có 1 trong hai môn Ngữ văn hoặc Toán đạt điểm trung bình từ 8,0 trở lên .b. Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,52. Loại khá , nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây :a. Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên . trong đó có 1 trong hai môn Ngữ văn hoặc Toán đạt điểm trung bình từ 6,5 trở lên . b. Không có môn học nào điểm trung bình dưới 5,0. Loại trung bình , nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây :a. Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên , trong đó có 1 trong hai môn Ngữ văn hoặc Toán đạt điểm trung bình từ 5,0 trở lên .b. Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3,54. Loại yếu : điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên và không có môn học nào điểm trung bình dưới 2,05. Loại kém : các trường hợp còn lại . Chú ý :Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức quy định cho từng loại nói tại các khoản 1,2,3,4,5 Điều này nhưng do ĐTB của 1 môn học thấp hơn mức quy định cho loại đó nên học lực bị xếp thấp xuống thì được điều chỉnh như sau :a. Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do ĐTB của 1 môn học phải xuống loại Tb thì điều chỉnh xếp loại K ;b. Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do ĐTB của 1 môn học phải xuống loại Y hoặc kém thì điều chỉnh xếp loại Tb ;c. Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do ĐTB của 1 môn học phải xuống loại Y thì điều chỉnh xếp loại Tb ;d. Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do ĐTB của 1 môn học phải xuống loại kém thì điều chỉnh xếp loại Y Chương IV : Sử dụng kết quả đánh giá xếp loại1. Học sinh có đủ các điều kiện dưới đây thì được lên lớp :a. Hạnh kiểm và học lực từ trung bình trở lênb. Nghỉ không quá 45 buổi học trong một năm học ( nghỉ có phép hoặc không phép ,nghỉ liên tục hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại )Học sinh thuộc 1 trong các trường hợp dưới đây thì không được lên lớp :a. Nghỉ quá 45 buổi học trong năm học ( nghỉ có phép hoặc không phép , nghỉ liên tục hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại);b. Học lực cả năm loại kém hoặc học lực và hạnh kiểm cả năm loại yếu ;c. Sau khi được kiểm tra lại một số môn học có điểm trung bình dưới 5,0 để xếp loại lại học lực cả năm nhưng vẫn không đạt loại trung bình ;d. Hạnh kiểm cả năm xếp loại yếu nhưng không hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện trong kỳ nghỉ hè nên vẫn không được xếp loại lại về hạnh kiểmKiểm tra lại các mơn học Học sinh xếp loại hạnh kiểm cả năm học từ trung bình trở lên nhưng học lực cả năm học loại yếu được lựa chọn một trong các môn học có điểm trung bình cả năm học dưới 5,0 để kiểm tra lại .Điểm kiểm tra lại thay cho điểm trung bình cả năm học của môn học đó để tính lại điểm trung bình các môn học cả năm học và xếp loại lại về học lực ; nếu đạt loại trung bình thì được lên lớpRèn luyện thêm trong hè Học sinh xếp loại học lực cả năm từ trung bình trở lên nhưng hạnh kiểm cả năm học xếp loại yếu thì phải rèn luyện thêm hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè , hình thức rèn luyện do hiệu trưởng quy định . Nhiệm vụ rèn luyện trong kỳ nghỉ hè được thông báo đến chính quyền ,đoàn thể xã ,phường ,thị trấn ( gọi chung là cấp xã ) nơi học sinh cư trú . Cuối kỳ nghỉ hè , nếu được Uỷ ban nhân dân cấp xã công nhận đã hoàn thành nhiệm vụ thì giáo viên chủ nhiệm đề nghị hiệu trưởng cho xếp loại về hạnh kiểm ; nếu đạt loại trung bình thì được lên lớp .DANH HiỆU THI ĐUA HỌC SINH1. Công nhận đạt danh hiệu học sinh giỏi học kỳ hoặc cả năm học , nếu đạt hạnh kiểm loại tốt và học lực giỏi .2. Công nhận đạt danh hiệu học sinh tiên tiến học kỳ hoặc cả năm học , nếu đạt hạnh kiểm từ loại khá trở lên và học lực từ loại khá trở lên .Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạoNguyễn Thiện Nhân  Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục 

File đính kèm:

  • pptVe danh gia xep loai hoc sinh THCS va THPT.ppt
Bài giảng liên quan