Tài liệu về ngành giáo dục

A. Câu hỏi vấn đáp:

I. Nhóm câu hỏi về quan điểm, đường lối phát triển giáo dục và Luật giáo dục:

Câu 1. Những quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục:

1. GD là quốc sách hàng đầu

2. Xây dựng nền GD có tính nhân văn, dân tộc, khoa học, hiện đại, theo định hướng XHCN

3. Phát triển GD gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, tiến bộ khoa học công nghệ, củng cố an ninh quốc phòng

4. GD là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân

Câu 2. Các giải pháp phát triển giáo dục:

1. Đổi mới cơ cấu đào tạo và hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục đại học

2. Đổi mới nội dung, phương pháp, quy trình đào tạo

3. Đổi mới công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng giảng viên và cán bộ quản lý

4. Đổi mới tổ chức triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ

5. Đổi mới việc huy động nguồn lực và cơ chế tài chính

6. Đổi mới cơ chế quản lý

7. Hội nhập quốc tế

 

doc67 trang | Chia sẻ: ngochuyen96 | Ngày: 25/07/2018 | Lượt xem: 52 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tài liệu về ngành giáo dục, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
các giảng viên này gặp khó khăn trong việc thiết lập mối quan hệ với sinh viên; (b) phong cách tự do: thể hiện tính linh hoạt quá mức của giảng viên trong giao tiếp với sinh viên, họ không làm chủ được diễn biến tâm lý của mình, họ tuy dễ dàng thiết lập quan hệ với SV nhưng cũng dễ bị nhờn, giảm sút uy tín, giao tiếp không được điều khiển trọn vẹn; (c) Phong cách dân chủ: người có phông cách này là người tuân thủ các nguyên tắc giao tiếp sư phạm nói trên, họ thường dễ dàng thiết lập quan hệ tốt với sinh viên và đạt hiệu quả cao trong hoạt động sư phạm
Câu 14: Quá trình dạy học và thay đổi nhân tố làm thay đổi quá trình dạy học ở VN
Dạy học là 2 mặt của một quá trình luôn tác động qua lại, bổ sung cho nhau, quy định lẫn nhau, thâm nhập vào nhau thông qua hoạt động cộng tác nhằm tạo cho người học khả năng phát triển trí tuệ, góp phần hoàn thiện nhân cách. Bản chất của quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn và có thể sơ đồ hóa như dưới đây:
Học là một quá trình tự biến đổi mình và làm phong phú mình bằng cách chọn và xử lý thông tin từ môi trường xung quanh
Dạy là việc giúp cho người học tự mình chiếm lĩnh những kiến thức, kỹ năng và hình thành hoặc tăng cường thái độ, tình cảm.
Trên cơ sở mục đích và nhiệm vụ dạy học, người thầy thiết kế nội dung, lựa chọn phương pháp và phương tiện để truyền đạt đến người học trong mối quan hệ tương tác thầy-trò, dạy – học. Người thầy sẽ điều khiển hoạt động học để người học lĩnh hội, người học sẽ lĩnh hội, biến nội dung thu nhận thành nội dung của mình dưới sự điều khiển của thầy. Ngoài ra, hoạt động của người học chịu sự ảnh hưởng của mục đích và nhiệm vụ học tập. Tùy vào mục đích và nhiệm vụ mà người học sẽ có cách học tập khác nhau. 
Kết quả của quá trình dạy học sẽ được phản ảnh ở kết quả mà học sinh lĩnh hội được. Kết quả này sẽ khiến cho người học xem xét lại cách thức học tập của mình (liên hệ ngược trong). Kết quả cũng là cơ sở để điều chỉnh mục đích, nhiệm vụ của hoạt động dạy học. Khi mụch đích và nhiệm vụ thay đổi, cả quá trình dạy học sẽ thay đổi. 
Dạy
Mục đích
Nhiệm vụ
Học
Kết quả
Nội dung
Phương tiện
Phương pháp
Liên hệ ngược trong
Liên hệ ngược ngoài
Thay đổi quá trình dạy học ở nước ta:
Sự cần thiết phải thay đổi quá trình dạy học ở nước ta:
Nước ta có nền giáo dục lạc hậu hơn so với các nước trong khu vực và trên thế giới
Thời đại thông tin, và sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ kỹ thuật đã thay đổi cách dạy và học: nội dung thông tin trở nên kém quan trọng với người học mà họ mà cần phương pháp, kỹ năng tự thu thập thông tin, tự học hỏi vì thế giới thay đổi rất nhanh
mục tiêu, nhiệm vụ thay đổi
Thay đổi từ khâu nào đầu tiên?
Mục đích và nhiệm vụ là cơ sở cho quá trình dạy học nhưng thay đổi mục đích nhiệm vụ cũng khó thay đổi cả quá trình dạy học do sự trì trệ của người học và người dạy. Vậy để có thể thay đổi quá trình dạy học ở nước ta, thay đổi cách đánh giá sẽ tạo thành cú hích vì nó sẽ làm thay đổi tất cả các quá trình:
Người học sẽ thay đổi cách học (liên hệ ngược trong) để phù hợp với cách đánh giá mới sao cho kết quả đạt cao nhất.
Người dạy cũng phải thay đổi cách dạy, tức phải thay đổi nội dung, phương pháp và phương tiện nhằm đạt kết quả cao nhất.
Ví dụ: 
Câu 15. Đổi mới dạy học và Đổi mới phương pháp giảng dạy
Đổi mới dạy học:
Theo qua điểm truyền thống, dạy học được quan niệm là quá trình người thầy truyền thụ kiến thức cho người học. Tuy nhiên ngày nay quan niệm đó đã không còn phù hợp do: 
+ Trước đây lượng kiến thức của nhân loại còn ít nên người thầy có thể có lượng kiến thức hợp lý trong lĩnh vực giảng dạy của mình để truyền đạt cho người học. Tuy nhiên lượng kiến thức nhân loại tăng với mức độ chóng mặt nên người thầy không thể nắm bắt hết khối lượng kiến thức quá nhiều. Mặt khác kiến thức thay đổi nhanh chóng nên kiến thức mà người thầy truyền đạt nhanh chóng bị lạc hậu.
+ Với sự thay đổi của khoa học công nghệ nên thông tin đã trở nên sẵn có từ nhiều nguồn khác nhau, người học có thể 
Đổi mới phương pháp dạy học:
Có thể nói ngay rằng khái niệm phương pháp dạy học bị chi phối bởi quan niệm dạy và học. Nếu quan niệm dạy học là truyền thụ và thu nhận kiến thức thì phương pháp dạy học là cách thức truyền đạt và thu nhận kiến thức.
Phương pháp giảng dạy có nhiều khái niệm khác nhau nhưng nhìn chung có các dấu hiệu đặc trưng sau đây:
Nó phản ảnh sự vận động của quá trình nhận thức của học sinh nhằm đạt được mục đích dạy học
Phản ảnh sự vận động của nội dung và sự chiếm lĩnh nội dung dạy học
Phản ảnh cách thức trao đổi thông tin trong quá trình dạy học
Phản ảnh cách thức điều khiển, chỉ đạo, tổ chức hoạt động nhận thức theo một quy trình nhất định
Khi nói đến PPDH thuộc loại sư phạm tích cực hay không tích cực người ta nói đến mức độ cộng tác hay tương tác giữa người học và người dạy.
Theo Jean Vial, hoạt động dạy học chủ yêu quyết định bởi 3 yếu tố tạo thành 3 đỉnh của một tam giác, 3 yếu tố đó là:
Nội dung dạy học (khách thể)
Người dạy (tác nhân)
Người học (chủ thể)
Ba yếu tố này có các cấp độ khác nhau và sự tương tác của chúng ở từng cấp độ sẽ tương ứng với phương pháp dạy học tương ứng. Có thể sơ đồ hóa tam giác dạy học đó như sau:
Tương ứng với N1, G1, H1 sẽ là PP1; Tương ứng với N2, G2, H2 sẽ là PP2; Tương ứng với N3, G3, H3 sẽ là PP3
N1 được ký hiệu khi nội dung dạy học là lặp lại, cứng nhắc; G1 được ký hiệu vai trò áp đảo của giáo viên; H1 được ký hiệu cho việc người học chỉ biết thuộc lòng những điều giáo viên truyền đạt. Tương ứng với 3 yếu tố đó sẽ là PP1 tức là ứng với các phương pháp dạy học thuộc loại phương pháp giáo điều
N2 được ký hiệu cho nội dung dạy học có tính chất ghi nhớ, tái hiện lại “tầm chương, trích cú”; G2 được ký hiệu cho mức độ giáo viên chỉ thực hiện chức năng truyền đạt một chiều những điều sách vở; H2 người học luôn trong trạng thái thụ động. Tương ứng với PP2 là phương pháp mà loài người từ thời xa xưa mà ngày nay người ta gọi nó thuộc loại “cổ truyền”
N3 dạy học với nội dung tái tạo; H3, G3 ký hiệu cho mức độ người giáo viên biết tổ chức quá trình nhận thức cho người học và làm tốtvai trò trọng tài cố vấn của mình; H3 được ký hiệu cho mức độ người học tích cực, chủ động lĩnh hội và có thể tái tạo được nội dung dạy học. PP3 được gọi là phương pháp sư phạm tích cực. PP sư phạm tích cực thỏa mãn 3 yếu tố:
+ Người dạy không chỉ làm tốt chức năng truyền đạt những cái mà người học cần mà còn biết tổ chức quá trình nhận thức cho người học để người học có thể tích cực chủ động chiếm lĩnh nội dung học tập
+ Người học phải có tâm thể tích cực chủ động biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo
+ Nội dung dạy học không chỉ có kiến thức mà bao hàm cả phương pháp nhận thức kiến thức đó
Hiện nay, khi quan niệm về dạy học đã thay đổi theo hướng là quá trình trợ giúp người học chiếm lĩnh nội dung thì phương pháp dạy học gắn liền với qui trình, cách thức tổ chức quá trình nhận thức cho người học, tức là vai trò của người học được nâng cao hơn. Phương pháp giảng dạy cần phải đổi mới theo hướng phương pháp sư phạm tích cực. Các phương pháp dạy học tích cực:
+ Vấn đáp tìm tòi
+ Dạy học đặt và giải quyết vấn đề
+ Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ
+ Dạy học theo lý thuyết kiến tạo
+ Dạy học theo cách tổng kết thực tiễn, sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học
+ Một số phương pháp khác: trò chơi, đóng vai, mô phỏng, động não, trao đổi nhóm, bể cá, kim tự tháp, tranh luận, nghiên cứu trường hợp...
Điều 14: Quản lý nhà nước về giáo dục
	Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cứ, hệ thống văn bằng, chứng chỉ, tập trung quản lý chất lượng giáo dục, thực hiện phân công, phân cấp quản lý giáo dục, tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục.
Điều 99: Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục
	Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục bao gồm:
Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục
Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục, ban hành điều lệ nhà trường, ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục khác;
Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học, việc biên soạn, xuất bản, in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình, quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chi;
Tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục
Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục 
Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục
Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục
Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực giáo dục
Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế về giáo dục
Quy định việc tặng danh hiệu vinh dự cho người có nhiều công lao đối với sự nghiệp giáo dục
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục, giải quyết khiếu nại , tố cáo và xử lý các hành vi vi phạmvề pháp luật.
	Điều 100. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục
	Chính phủ trình Quốc hội trước khi quyết định những chủ trương lớn có ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ học tập của công dân trong phạm vi cả nước, những chủ trương về cải cách nội dung chương trình của một cấp học; hằng năm báo cáo Quốc hội về hoạt động giáo dục và việc thực hiện ngân sách giáo dục
Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục
Bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo thẩm quyền
UBND các cấp thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo sự phân công của Chính phủ và có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các trường công lập thuộc phạm vi quản lý, đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tại địa phương.

File đính kèm:

  • docST Tai lieu về ngành giao duc.doc