Thiết kế bài dạy: Lớp 3 tuần 17 cả 2 buổi

TIẾT 2 + 3: TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN

MỒ CÔI XỬ KIỆN

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- TĐ: Bước đầu biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật.

 Hiểu ND: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi. (Trả lời được các CH 1, 2, 3).

- KC: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

 Tranh minh hoạ truyện trong SGK.

 

doc30 trang | Chia sẻ: gaobeo18 | Ngày: 20/10/2016 | Lượt xem: 48 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Thiết kế bài dạy: Lớp 3 tuần 17 cả 2 buổi, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Thứ sáu ngày 23 tháng 12 năm 2011
Buổi sáng
Tiết 1: Toán
Hình vuông
I. Mục têu: 
- Nhận biết một số yếu tố (đỉnh, cạnh, góc) của hình vuông.
- Vẽ được hình vuông đơn giản (trên giấy kẻ ô vuông)
II. Đồ dùng dạy- học:
	Mô hình bằng hình vuông.
	Ê ke, thước kẻ (cho GV và HS).
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A. Kiểm tra kiến thức hình chữ nhật:
- Hỏi: Dựa vào đặc điểm nào để ta xác định được hình chữ nhật? 
- HS trả lời, GV nhận xét, cho điểm.
B. Dạy bài mới: GTB.
HĐ1 : Giới thiệu hình vuông
 -GV vẽ hình vuông lên bảng, yêu cầu HS nhận dạng và đọc tên hình.
Hỏi: Quan sát các em thấy hình vuông có những đặc điểm nào?
 -GV dùng êke để kiểm tra 4 góc. Dùng thước để kiểm tra 4 cạnh.
-GV vẽ sẵn 1 số hình tứ giác lên bảng.
Hỏi: Vậy hình như thế nào là hình vuông?
HĐ2: Thực hành:
Bài1 VBT: Trong các hình dưới đây, hình nào là hình vuông, tô màu vào hình đó?
GV giải thích những hình không phải là hình vuông.
Bài2 VBT: Đo rồi cho biết độ dài cạnh của mỗi hình vuông sau. 
Bài3 VBT: Kẻ thêm 1 đoạn thẳng vào mỗi hình sau để được hình vuông.
- GV lưu ý cách kẻ để có cạnh bằng nhau.
Bài4: Vẽ theo mẫu:
Lưu ý HS đếm để vẽ cho đúng mẫu.
Em có nhận xét gì về 2 hình mới vẽ?
+ Chấm bài, nhận xét.
 C. Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
- 4 góc vuông, 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau.
-Quan sát hình.
- Đây là hình vuông ABCD
- Có 4 góc vuông, 4 cạnh bằng nhau
-Quan sát nêu hình nào là hình vuông.
-Liên hệ các đồ vật trong thực tế có dạng hình vuông (khăn mùi soa, viên gạch hoa lát nền...)
-Là hình có 4 góc vuông và có 4 cạnh bằng nhau.
+ Làm bài vào vở, chữa bài.
- Nêu miệng và chỉ hình EGHI là hình vuông vì có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau. Hình ABCD, hình MNPQ không phải là hình vuông
+ Nêu miệng độ dài cạnh mỗi hình: 
Hình vuông có độ dài cạnh 2cm. 
Hình vuông có độ dài cạnh 3cm
Hình vuông có độ dài cạnh 4cm
+ 3 HS lên bảng kẻ, các em khác nhận xét.
1 số HS trưng bày bài vẽ.
2 hình mới vẽ đều là hình vuông.
Tiết 2: Chính tả
tuần 17 - Tiết2 
I. Mục đích yêu cầu: 
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. 
- Tìm được từ có vần ui/ uôi (BT2); làm đúng BT(3) a / b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
II. Đồ dùng dạy- học:
	Bảng lớp viết 2 lần bài tập1 . Phần cho HS ghi lời giải BT2.
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ: 
-GV đọc cho HS viết
 GV và HS nhận xét, cho điểm.
B. Dạy bài mới: GTB
 HĐ 1.Hướng dẫn HS nghe-viết:
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:
GV đọc đoạn chính tả lần 1.
Hỏi: Trong đoạn văn có những chỗ nào viết hoa?
Bét-tô-ven viết hoa mình chữ cái đầu, giữa các chữ có gạch nối.
Lưu ý HS viết đúng phiên âm: Pi-a-nô.
b) GV đọc cho HS viết bài:
GV đọc lần 2.
GV quan sát, hướng dẫn cách trình bày, cách viết cho HS.
GV đọc lần 3.
c) Chấm, chữa bài.
 HĐ 2.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài1: Ghi vào chỗ trống trong bảng:
GV và HS nhận xét, kết luận đội thắng.
Sửa lỗi phát âm cho HS.
Bài 2: Tìm và viết vào chỗ trống các từ:
GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Chứa tiếng bắt đầu bằng d, g, hoặc g có nghĩa như sau:
b. Chứa tiếng có mẫu vần ăc hoặc ăt có nghĩa như sau: 
C.Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Về đọc lại BT2 ghi nhớ chính tả.
- 2 HS viết bảng lớp, lớp viết vở nháp 5 chữ bắt đầu bằng: d/ gi/ r.
- 3 HS đọc lại, lớp theo dõi.
Chữ đầu đoạn, đầu câu: Hải, Mỗi, Anh: các địa danh: Cẩm Phả, Hà Nội; tên người VN: Hải; tên người nước ngoài: Bét-tô-ven; tên tác phẩm: ánh trăng.
Đọc thầm bài viết, ghi vở nháp những chữ dễ mắc lỗi.
Chép bài vào vở.
Soát lỗi, chữa lỗi.
+ 1HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầm.
Làm bài cá nhân.
2 tổ, mỗi tổ 3 HS lên bảng thi làm bài.
+ Đọc thầm, nêu yêu cầu BT. HS làm bài cá nhân
-2 HS lên làm, 1 số HS nêu bài của mình, lớp nhận xét.
-Giống, ra, dạy.
-Bắc, ngắt, đặc.
--------------------------------------
Tiết 3: Tập làm văn
Tuần 17
I. Mục đích, yêu cầu: 
- Viết được một lá thư ngắn (khoảng 6 dòng) cho bạn để kể những điều đã biết về thành thị, nông thôn.
II.Đồ dùng dạy- học:
	Bảng lớp viết đầy đủ mẫu một bức thư.
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ: 
- GV và HS nhận xét, cho điểm.
B. Dạy bài mới: GTB.
HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập:
-GV hướng dẫn cách trình bày đúng theo trình tự 1 lá thư, nội dung hợp lí.
HĐ2: HS làm bài:
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém.
- GV chấm điểm, nhận xét 1 số bài
C. Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Về ôn lại các bài TĐ, HTL để tuần sau kiểm tra lấy điểm.
2 HS làm miệng BT1, 2 tiết TLV tuần 16.
+ 2HS đọc nội dung BT, lớp đọc thầm.
+ 2 HS nhìn bảng lớp đọc trình tự của mẫu lá thư.
-1 HS đọc đoạn mẫu đoạn đầu lá thư của mình.
-HS làm bài vào vở BT.
-Một số HS đọc thư trước lớp.
-------------------------------------------
Tiết 4: Mĩ thuật
Tập Vẽ tranh Đề tài chú bộ đội
I. Mục tiêu: 
- Hiểu đề tài chú bộ đội.
- Biết cách vẽ tranh đề tài Chú bộ đội
- Vẽ được tranh về đề tài Chú bộ đội. 
II. Chuẩn bị:
+ GV: Sưu tầm tranh, ảnh về đề tài chú bộ đội.
	 	Hình gợi ý cách vẽ tranh
	Một số bài vẽ của HS lớp trước.
+ HS: Vở vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu.
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ: 
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
B. Dạy bài mới: GTB.
HĐ1 Tìm chọn nội dung đề tài:
GV giới thiệu 1 số tranh, ảnh về đề tài chú bộ đội. Gợi ý để HS nhận biết.
Nêu những tranh về đề tài chú bộ đội mà em biết?
HĐ2: Cách vẽ tranh:
Cho HS xem tranh qui trình.
GV yêu cầu HS nhớ lại hình ảnh cô, chú bộ đội; quân phục, trang thiết bị: vũ khí, xe pháo.
Gợi ý cho HS cách thể hiện nội dung: Chú bộ đội vui chơi với TN...
Nhắc HS vẽ hình ảnh chính trước, vẽ thêm hình ảnh khác cho tranh sinh động.
Cho HS xem tranh của HS lớp trước.
HĐ3: Thực hành.
GV hướng dẫn cách thể hiện nội dung, cách trình bày trên giấy.
GV giúp HS hoàn thành bài.
HĐ4: Nhận xét, đánh giá:
GV hướng dẫn HS nhận xét.
 C. Củng cố, dặn dò.
-GV nhận xét tiét học.
-Quan sát: Cái lọ hoa để giờ sau vẽ lọ hoa.
Quan sát và biết được đó là tranh, ảnh về đề tài chú bộ đội, có nội dung phong phú. Ngoài hình ảnh cô, chú bộ đội còn có thêm các hình ảnh khác cho tranh sinh động hơn.
HS nêu những tranh về đề tài chú bộ đội mà em biết.
Quan sát.
Quan sát tranh của lớp trước.
Vẽ vào vở.
GV cùng HS nhận xét 1số bài vẽ về nội dung tranh, bố cục, hình dáng, màu sắc
Chọn tranh, xếp loại.
--------------------------------------------
Buổi chiều
Tiết 1: luyện Toán
Hình vuông
I. Mục têu: 
- Nhận biết một số yếu tố (đỉnh, cạnh, góc) của hình vuông.
- Vẽ được hình vuông đơn giản (trên giấy kẻ ô vuông)
II. Đồ dùng dạy- học:
	Mô hình bằng hình vuông.
	Ê ke, thước kẻ (cho GV và HS).
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ: 
- Hỏi: Dựa vào đặc điểm nào để ta xác định được hình chữ nhật? 
- HS trả lời, GV nhận xét, cho điểm.
B. Dạy bài mới: GTB.
HĐ1 : Giới thiệu hình vuông
 -GV vẽ hình vuông lên bảng, yêu cầu HS nhận dạng và đọc tên hình.
Hỏi: Vậy hình như thế nào là hình vuông?
HĐ2: Thực hành:
Bài1 : Trong các hình dưới đây, hình nào là hình vuông?
GV giải thích những hình không phải là hình vuông.
Bài2: Đo rồi cho biết độ dài cạnh của mỗi hình vuông sau. 
Bài3: Kẻ thêm 1 đoạn thẳng vào mỗi hình sau để được hình vuông.
- GV lưu ý cách kẻ để có 4 cạnh bằng nhau.
Bài4: Vẽ theo mẫu:
Lưu ý HS đếm để vẽ cho đúng mẫu.
Em có nhận xét gì về 2 hình mới vẽ?
+ Chấm bài, nhận xét.
 C. Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Về tìm vật có dạng hình vuông trong thực tế.
- 4 góc vuông, 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau.
-Quan sát hình.
- Đây là hình vuông ABCD
- Có 4 góc vuông, 4 cạnh bằng nhau
-Quan sát nêu hình nào là hình vuông.
+ Làm bài vào vở, chữa bài.
- Nêu miệng và chỉ hình EGHI là hình vuông vì có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau. Hình ABCD, hình MNPQ không phải là hình vuông
+ Nêu miệng độ dài cạnh mỗi hình: Hình vuông ABCD có độ dài cạnh 3cm. Hình vuông MNPQ có độ dài cạnh 4cm
+ 2 HS lên bảng kẻ, các em khác nhận xét.
1 số HS trưng bày bài vẽ.
2 hình mới vẽ đều là hình vuông.
-----------------------------------
Tiết 3: Tập làm văn
Tuần 17
I. Mục đích, yêu cầu: 
- Viết được một lá thư ngắn (khoảng 6 dòng) cho bạn để kể những điều đã biết về thành thị, nông thôn.
II.Đồ dùng dạy- học:
	Bảng lớp viết đầy đủ mẫu một bức thư.
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ: 
- GV và HS nhận xét, cho điểm.
B. Dạy bài mới: GTB.
HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập:
-GV hướng dẫn cách trình bày đúng theo trình tự 1 lá thư, nội dung hợp lí.
HĐ2: HS làm bài:
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém.
- GV chấm điểm, nhận xét 1 số bài
C. Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Về ôn lại các bài TĐ, HTL để tuần sau kiểm tra lấy điểm.
2 HS làm miệng BT1, 2 tiết TLV tuần 16.
+ 2HS đọc nội dung BT, lớp đọc thầm.
+ 2 HS nhìn bảng lớp đọc trình tự của mẫu lá thư.
-1 HS đọc đoạn mẫu đoạn đầu lá thư của mình.
-HS làm bài vào vở BT.
-Một số HS đọc thư trước lớp.
-----------------------------------------------------------------
Rút kinh nghiêm sau buổi dạy
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docTuÇn 17.doc
Bài giảng liên quan