2 Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 9 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Việt Ngọc (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem nội dung tài liệu 2 Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 9 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Việt Ngọc (Có đáp án + Ma trận), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
PHÒNG GD VÀ ĐT TÂN YÊN TRƯỜNG THCS VIỆT NGỌC BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP LỚP 9 Thời gian làm bài: 90 phút Năm học: 2023 -2024 Số câu hỏi theo mức độ nhận Nội thức Chương/ TT dung/Đơn vị Mức độ đánh giá Thông Vận Chủ đề Nhận Vận kiến thức hiểu dụng biết dụng cao 1 Đọc hiểu Nhận biết: 2 TL 2 TL 1TL - Nhận biết được phương thức biểu đạt, thể thơ ngôi kể, lời người kể chuyện và lời nhân vật. - Nhận biết được nhân vật, cốt truyện, thời gian, không gian trong truyện kí Việt Nam và truyện nước ngoài. - Nhận biết được những chi tiết, sự việc đặc trưng trong truyện kí Việt Nam và nước ngoài. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua Truyện kí, ngôn ngữ văn bản. thơ Việt Nam, nước - Nhận ra từ: tượng hình, từ ngoài tượng thanh; trường từ vựng; từ địa phương và biệt ngữ xã hội; trợ từ, thán từ và tình thái từ; cac phương châm hội thoại, lời dẫn, câu... Thông hiểu: - Tóm tắt được cốt truyện. - Lí giải được ý nghĩa, tác dụng của các chi tiết tiêu biểu - Hiểu được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ. - Hiểu và lí giải được chủ đề của văn bản. - Xác định được tác dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh; trợ từ, thán từ, tình thái từ... Vận dụng: - Rút ra được bài học từ văn bản. - Nhận xét, đánh giá được ý nghĩa, giá trị tư tưởng hoặc đặc sắc về nghệ thuật của văn bản. - Liên hệ thực tế 2 Viết Viết được Nhận biết: một bài Thông hiểu: văn tự sự Vận dụng: có sử dụng Vận dụng cao: yếu tố Viết được một bài văn tự sự 1* 1* 1* 1TL* miêu tả và có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm, biểu cảm, nghị luận, lời nghị luận, thoại... lời thoại. Tổng 2 TL 2TL 1 TL 1 TL Tỉ lệ % 20 20 50 10 Tỉ lệ chung 40% 60% Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong Hướng dẫn chấm. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN, LỚP 9 Mức độ nhận thức Tổn Nội Kĩ Vận dụng g T dung/đơ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng năn cao % T n vị kiến g TNK T TNK T TNK T TNK T điểm thức Q L Q L Q L Q L I Đọc Truyện , hiểu kí, thơ Việt Nam, 0 2 02 0 1 0 40 nước ngoài II Viết Viết được một bài văn tự sự có sử dụng yếu 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 60 tố miêu tả và biểu cảm, nghị luận Tổng 25 15 0 50 0 10 Tỉ lệ % 25% 15% 50% 10% 100 Tỉ lệ chung 40% 60% PHÒNG GD & ĐT TÂN YÊN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS VIỆT NGỌC Năm học: 2023 – 2024 Môn:Ngữ văn 9 V8GKI_M1 Thời gian làm bài: 90 phút I. ĐỌC HIỂU(4.0 điểm). Đọc câu chuyện sau và trả lời câu hỏi : GIỮ LỜI HỨA Hồi ở Pác Bó, Bác Hồ sống rất chan hòa với mọi người. Một hôm được tin Bác đi công tác xa, một trong những em bé thường ngày quấn quýt bên Bác chạy đến cầm tay Bác thưa: - Bác ơi, Bác đi công tác về nhớ mua cho cháu một chiếc vòng bạc nhé! Bác cúi xuống nhìn em bé âu yếm, xoa đầu em khẽ nói: - Cháu ở nhà nhớ ngoan ngoãn, khi nào Bác về Bác sẽ mua tặng cháu. Nói xong Bác vẫy chào mọi người ra đi. Hơn hai năm sau Bác quay trở về, mọi người mừng rỡ ra đón Bác. Ai cũng vui mừng xúm xít hỏi thăm sức khỏe Bác, không một ai còn nhớ đến chuyện năm xưa. Bỗng Bác mở túi lấy ra một chiếc vòng bạc mới tinh trao tận tay em bé – bây giờ đã là một cô bé. Cô bé và mọi người cảm động đến rơi nước mắt. Bác nói: - Cháu nó nhờ mua tức là nó thích lắm, mình là người lớn đã hứa thì phải làm được, đó là "chữ tín". Chúng ta cần phải giữ trọn niềm tin với mọi người. Lê An - Sưu tầm Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên? Câu 2. Câu sau, xét theo cấu tạo ngữ pháp thuộc kiểu câu gì? Phân tích cấu tạo ngữ pháp cho câu đó - Cháu nó nhờ mua tức là nó thích lắm, mình là người lớn đã hứa thì phải làm được, đó là "chữ tín". Câu 3. Tìm từ tượng hình trong câu sau và nêu tác dụng. Một hôm được tin Bác đi công tác xa, một trong những em bé thường ngày quấn quýt bên Bác chạy đến cầm tay Bác thưa: Câu 4. Vì sao, sau hơn hai năm Bác trở lại vẫn mở túi lấy ra một chiếc vòng bạc mới tinh trao tận tay em bé – bây giờ đã là một cô bé? Câu 5. Câu chuyện của Bác cho em bài học gì? Vì sao? ( Trình bày bằng một đoạn văn 5 đến 7 câu) II. VIẾT ( 6.0 điểm) Trong vai nhân vật Thúy Kiều kể về những ngày tháng Thúy Kiều sống ở lầu Ngưng Bích. ------------------------------ Hết------------------------------ PHÒNG GD & ĐT TÂN YÊN HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA TRƯỜNG THCS VIỆT NGỌC GIỮA HỌC KỲ I MÔN: NGỮ VĂN 9 V8GKI_M1 Năm học 2023 – 2024 Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 4,0 1 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự 0,5 2 - Câu ghép 0,5 - phân tích cấu tạo câu 0,5 + CN1: Cháu nó + VN 1: nhờ mua tức là nó thích lắm + CN2: mình +VN2: là người lớn đã hứa thì phải làm được, đó là "chữ tín". 3 -Từ tượng hình: quấn quýt 0,5 -Tác dụng: gợi tả hình em bé luôn ở bên Bác không muốn rời xa, vì yêu mến, quyến luyến. 0,5 4 - Vì Bác là người luôn giữ chữ tín. 0,5 5 Bài học: Giữ lời hứa. 0,5 - HS lí giải được vấn đề: hợp lí , thuyết phục, chặt chẽ . 0,5 II VIẾT 6,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự ( Nhận biết) 0,5 b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Đóng vai nhân vật Thúy Kiều kể về 0,5 tâm trạng và cuôc sống của chính mình nơi lầu Ngưng Bich ( Nhận biết) c. Kể lại diễn biến câu chuyện về cuộc đời của mình – Thúy Kiều khi sống ở lầu Ngưng Bích. ( Thông hiểu, vận dụng thấp) HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. 4,0 - Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. - Giới thiệu được sự việc. - Các nội dung chính : + Hoàn cảnh nhân vật Thúy Kiều + Tâm trạng của Thúy Kiều khi sống Kiều khi sống những ngày tháng ở lầu Ngưng Bích. Bộc lộ tâm trạng về cuộc và số phận của nhân vật . d. Sáng tạo: Lời kể sinh động, giàu hình ảnh, kết hợp miêu tả, biểu cảm, 1,0 nghị luận, lời thoại phù hợp, có những suy ngẫm, triết lí sâu sắc ( Vận dụng cao) PHÒNG GD & ĐT TÂN YÊN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS VIỆT NGỌC Năm học: 2023 – 2024 Môn:Ngữ văn 9 V8GKI_M2 Thời gian làm bài: 90 phút I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: DŨNG CẢM VÀ NHANH TRÍ Một buổi trưa hè nóng bức, Kiên đi học về, ăn cơm và nghỉ ngơi xong liền tranh thủ thả bò trên bãi cỏ ven sông Lô. Mấy hôm nay, nước sông lên to, mấp mé bãi. Quyền và Liên, bạn cùng lớp với Kiên đang hái rau ngoài bãi về cho lợn ăn. Mồ hôi nhỏ giọt từ trán hai cô bé. Quyền hỏi : - Tắm không Kiên ? Kiên lắc đầu : - Mình còn phải trông bò ! Rồi Kiên chống cằm vào đầu gối, tay bứt những sợi cỏ gà. Chốc chốc, Kiên lại đưa mắt nhìn về mái tranh lấp ló sau bụi tre. Nhà Kiên ở đó, không biết mẹ đi làm đồng đã về chưa ? Bến đá ngập nước. Con đường xuống bến cũng ngập một đoạn dài. Quyền và Liên lần từng bước đi ra xa, chọn chỗ nước trong. “ Ôi ” ! Hai cô bé cùng hẫng chân, tụt sâu xuống nước rồi chìm nghỉm. Nghe tiếng kêu, Kiên quay lại, thấy hai cái đầu nhô lên ngụp xuống, xa dần bờ. “ Chết, cái Liên, cái Quyền ! ”. – Kiên chạy ra bờ sông, nhào xuống nước, lặn một hơi đến gần chỗ hai bạn đang chới với. Thêm ba bốn sải tay khoát mạnh nữa, Kiên với được tay Quyền, kéo vội vào gần bờ. Liên bị nước cuốn xa thêm ít nữa. Không chần chừ, Kiên bơi đến gần bạn và hét to: “ Bám chặt vào vai tớ ! ”. Liên sải mạnh tay, bám vào vai Kiên để Kiên dìu vào bờ. Đến bờ, Kiên đã mệt lắm nhưng Quyền và Liên thì đã dần tỉnh táo. Sáng hôm sau, chuyện suýt chết đuối được Quyền và Liên kể lại cho các bạn, thầy giáo và nhiều người biết. Ai cũng trầm trồ khen cậu trò nhỏ. Do tấm gương dũng cảm cứu bạn, Kiên được thưởng Huy hiệu Bác Hồ. Vinh dự hơn nữa là tấm Huy hiệu đó được gửi về trường để trao cho Kiên đúng vào ngày khai giảng năm học mới. Vui biết bao ! ( Trích từ wed TuyenSinh247.com. Trang chủ/Tiếng Việt - Theo HOÀNG THANH ) Câu 1. Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản trên. Câu 2. Tìm trường từ vựng bộ phận cơ thể người trong hai câu sau: Rồi Kiên chống cằm vào đầu gối, tay bứt những sợi cỏ gà. Chốc chốc, Kiên lại đưa mắt nhìn về mái tranh lấp ló sau bụi tre. Câu 3. Tìm từ láy tượng hình trong câu sau và nêu tác dụng. Mấy hôm nay, nước sông lên to, mấp mé bãi. Câu 4. Tìm lời dẫn trực tiếp trong phần in đậm câu chuyện trên và chuyển lời dãn trực tiến thành lời dẫn gián tiếp. Câu 5. Ghi lại một cách ngắn gọn tâm trạng của em sau khi sau khi làm được một việc tốt. ( khoảng ba câu văn) II. VIẾT ( 6 điểm) Trong vai một người lính lái xe trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính, hãy kể một câu chuyện về họ những ngày lái những chiếc xe không kính này. . ------------------------------ Hết------------------------------ PHÒNG GD & ĐT TÂN YÊN HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA TRƯỜNG THCS VIỆT NGỌC GIỮA HỌC KỲ I MÔN: NGỮ VĂN 9 V8GKI_M2 Năm học 2023 – 2024 Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 4,0 1 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự 0,5 2 Trường từ vựng bộ phận cơ thể người:cằm, đầu gối, tay, mắt 0,5 3 -Từ láy tượng hình: mấp mé 0,5 -Tác dụng: gợi tả nước sông to, nhiều, nước sông dâng gần sát mặt bãi. 0,5 4 - lời dẫn trực tiếp: “ Bám chặt vào vai tớ ! ”. 0,5 - Chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp: bỏ dấu hai chấm và 0,5 bỏ dấu ngoặc kép. 5 - HS bộc lộ được tâm trạng cảm xúc của mình khi làm được việc tốt: 0,5 vui, hạnh phúc, mong muốn... -Triển khai được vấn đề: hợp lí , thuyết phục, chặt chẽ . 0,5 II VIẾT 6,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự ( Nhận biết) 0,5 b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Đóng vai người lính lái xe Trường 0,5 Sơn. ( Nhận biết) c. Kể lại diễn biến câu chuyện mình đã trải qua trong những năm chống Mĩ. . ( Thông hiểu, vận dụng thấp) HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. 4.0 - Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. - Giới thiệu được sự việc. - Các nội dung chính của sự viêc + Hoàn cảnh của người lính + Diễn biến của sự việc: cuộc sống nơi chiến trường. + Kết thúc sự việc. - Bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ của mình. d. Sáng tạo: Lời kể sinh động, giàu hình ảnh, kết hợp miêu tả, biểu cảm, 1,0 nghị luận phù hợp, có những suy ngẫm, triết lí sâu sắc ( Vận dụng cao)
File đính kèm:
2_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_ngu_van_9_nam_hoc_2023_2024_truo.docx



