31 Câu hỏi ôn tập trắc nghiệm vào Lớp 10 THPT Khoa học tự nhiên 9 - Phần: Di truyền người
Bạn đang xem nội dung tài liệu 31 Câu hỏi ôn tập trắc nghiệm vào Lớp 10 THPT Khoa học tự nhiên 9 - Phần: Di truyền người, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
Câu 1 (THPT chuyên Bắc Ninh lần 1 2019): Phương pháp nghiên cứu di truyền nào dưới đây cho phép phát hiện hội chứng Claiphentơ? A. Nghiên cứu trẻ đồng sinhB. Nghiên cứu tế bào C. Di truyền hóa sinhD. Nghiên cứu phả hệ Câu 2 (THPT chuyên Bắc Ninh lần 1 2019): Bệnh do gen trội trên nhiễm sắc thể X ở người gây ra có đặc điểm di truyền nào sau đây? A. Mẹ mắc bệnh thì tất cả các con trai đều mắc bệnh B. Bố mắc bệnh thì tất cả các con gái đều mắc bệnh C. Bố mẹ không mắc bệnh có thể sinh ra con mắc bệnh D. Bệnh thường biểu hiện ở nam nhiều hơn nữ Câu 3 (THPT chuyên Bắc Ninh lần 1 2019): Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen B. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y C.Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp D. Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gen Câu 4 (THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc – lần 1 2019): Ở người, gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định tính trạng máu khó đông, gen trội tương ứng A qui định tính trạng máu đông bình thường. Một cặp vợ chồng máu đông bình thường sinh con trai mắc bệnh máu khó đông. Kiểu gen của cặp vợ chồng trên là: A. Xa Xa và XAY. B. X a Xa và Xa Y. C. XA XA và Xa Y. D. X A Xa và XAY. Câu 5 (THPT Đội Cấn – Vĩnh Phúc – lần 1 2019): Một gia đình bố bình thường mang kiểu gen là XAY, mẹ bình thường có kiểu gen XAXA. Họ sinh ra đứa con trai bị đột biến ba nhiễm và mang tính trạng do gen lặn qui định. Nguyên nhân tạo ra con bị đột biến và bện trên là: A. Mẹ có sự phân li không bình thường trong giảm phân 2 B. Bố có sự phân li không bình thường trong giảm phân 1 C. Bố có sự phân li không bình thường trong giảm phân 2 D. Mẹ có sự phân li không bình thường trong giảm phân 1 Câu 6 (THPT Đội Cấn – Vĩnh Phúc – lần 1 2019): Dạng đột biến và số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của hội chứng Đao là A. thể 3 ở cặp NST 21- có 47 NST. B. thể 3 ở cặp NST 23 - có 47 NST. C. thể 1 ở cặp NST 23 - có 45 NST. D. thể 1 ở cặp NST 21 - có 45 NST. Câu 7 (THPT Ngô Sĩ Liên – Bắc Giang – lần 1 2019): Chọn nhận xét sai: A. Tế bào xoma của con chấu chấu đực bình thường có số NST là số lẻ B. Giới dị giao XY nhận gen trên X từ giới đồng giao XX ở thế hệ P C. Gen trên X của giới đồng giao XX ở thế hệ P chỉ truyền cho con dị giao XY D. Gen quy định tính trạng thường có ở cả NST thường và NST giới tính Câu 8 (THPT Nguyễn Trãi – Thanh Hóa – lần 1 2019). Bằng cách làm tiêu bản tế bào để quan sát bộ NST thì không phát hiện sớm trẻ mắc hội chứng nào sau đây? A. Hội chứng Claiphento B Hội chứng Tóc-nơ C. Hội chứng AIDS D. Hội chứng Đao Câu 9 (THPT Nguyễn Trãi – Thanh Hóa – lần 1 2019). Trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định sai? (1). Sự tiếp hợp chỉ xảy ra giữa các nhiễm sắc thể thường, không xảy ra giữa các NST giới tính. (2). Mỗi tế bào nhân sơ gồm 1 NST đuợc cấu tạo từ ADN và protein dạng histon. (3). NST là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ tế bào. (4). Ở các loài gia cầm, NST giới tính của con cái là XX, của con đực là XY. (5). Ờ người, trên NST giới tính Y có chứa nhân tố SRY có vai trò quan trọng quy định nam tính. A. 0. B. 1. C. 3 D. 4. Câu 10 (THPT Chuyên Trần Phú – Hải Phòng – lần 1 2019). Các gen ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y di truyền A. thẳngB. Chéo. C. theo dòng mẹD. như gen trên NST thường. Câu 11 (THPT Hàn Thuyên – Bắc Ninh – lần 2 2019). Khi nói về bệnh Phêninkêtô niệu ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 1. Bệnh Phêninkêtô niệu là do lượng axitamin tirôxin dư thừa và ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh. 2. Có thể phát hiện ra bệnh Phêninkêtô niệu bằng cách làm tiêu bản tế bào và quan sát hình dạng nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi. 3. Chỉ cần loại bỏ hoàn toàn axit amin Phêninalanin ra khỏi khẩu phần ăn của người bệnh thì người bệnh sẽ trở nên khỏe mạnh hoàn toàn. 4. Bệnh Phêninkêtô niệu là bệnh do đột biến ở gen mã hóa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa axit amin Phêninalanin thành Tirôxin trong cơ thể. 5. Chọc dò dịch ối, sinh thiết tua nhau thai có thể phát hiện đuợc bệnh Phêninkêtô niệu khi thai nhi còn nằm trong bụng mẹ. A. 2B. 1 C. 3D. 4 Câu 12 (THPT Chuyên Bạc Liêu – lần 1 2019): Trong quần thể người có một số thể đột biến sau: (1) Ung thư máu (2) Hồng cầu hình liềm (3) Bạch tạng (4) Hội chứng Claifento (5) Dính ngón tay 2,3 (6) Máu khó đông (7) Hội chứng Turner (8) Hội chứng Down (9) Mù màu Những thể đột biến nào là đột biến NST A. 1,3,7,9 B. 1,2,4,5C. 1,4,7,8D. 4,5,6,8 Câu 13 (THPT Lý Thái Tổ - Bắc Ninh – lần 1 2019): Bệnh pheninketo niệu do một gen lặn nằm trên NST thường được di truyền theo quy luật Menden. một người đàn ông có cô em gái bị bệnh, lấy người vợ có anh trai bị bệnh. Biết ngoài em chồng và anh vợ bị bệnh ra, cả 2 bên vợ và chồng không còn ai khác bị bệnh.Tính xác suất để cặp vợ chồng này sinh 2 người con bình thường A. 64/81 B. 1/36 C. 29/36 D. 9/16 Câu 14 (THPT chuyên Bắc Ninh – lần 2 2019). Ở người tính trạng tóc quăn là trội so với tính trạng tóc thẳng, gen qui định chúng nằm trên NST thường. Hai vợ chồng đều có tóc quăn, người em gái của chồng và người em trai của vợ đều có tóc thẳng. Biết ông bà nội và ngoại đều tóc quăn. Khả năng cặp vợ chồng này sinh đứa con có tóc thẳng xấp xỉ là: A. 11,11% B. 17,36% C. 66,67% D. 5,56% Câu 15 (THPT chuyên Bắc Ninh – lần 2 2019). Hà và Tùng đều không bị bệnh hóa xơ nang tìm đến bác sĩ và xin tư vấn di truyền. Tùng lấy vợ và đã li dị, anh ấy và vợ đầu tiên có một đứa con bị bệnh hóa xơ nang, đây là bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Hà có một người em trai cũng bị chết vì bệnh này, nhưng Hà chưa bao giờ đi xét nghiệm gen xem mình có mang gen này hay không. Nếu Hà và Tùng lấy nhau, thì xác suất họ sinh ra một người con trai không mang gen gây bệnh này là bao nhiêu ? A. 1/2 B. 1/6 C. 1/8 D.1/12 Câu 16 (THPT chuyên Bắc Ninh – lần 2 2019). Ở người gen A: thuận tay phải trội hoàn toàn so với gen a: thuận tay trái; gen B: tóc thẳng trội hoàn toàn so với a: tóc quăn hai gen này nằm trên 2 nhiễm sắc thể thường khác nhau. Một cặp vợ chồng đều thuận tay phải tóc thẳng sinh được một người con thuận tay trái tóc thẳng và một người con thuận tay phải tóc quăn. Nếu họ sinh thêm một người con nữa thì xác suất sinh được người con trai kiểu hình giống bố mẹ là: A. 3,125%. B. 12,5%. C. 25%. D. 6,25%. Câu 17 (THPT chuyên Bắc Ninh – lần 2 2019). Cho hồ sơ phả hệ mô tả sự di truyền nhóm máu hệ ABO và một bệnh M ở người do 2 locut thuộc 2 cặp NST khác nhau quy định. Biết rằng, bệnh M trong phả hệ là do một trong 2 alen có quan hệ trội lặn hoàn toàn của một gen quy định; gen quy định nhóm máu 3 alen IA, IB, IO; trong đó alen IA quy định nhóm máu A, alen IB quy định nhóm máu B đều trội hoàn toàn so với alen IO quy định nhóm máu O và quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về tính trạng nhóm máu với 4% số người có nhóm máu O và 21% số người có nhóm máu B. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I, Có 5 người chưa xác định được kiểu gen bệnh M. II, Có tối đa 10 người mang kiểu gen đồng hợp về nhóm máu. III, Xác suất để người III14 mang kiểu gen dị hợp về nhóm máu là 63,64%. IV, Khả năng cặp vợ chồng III13 và III14 sinh một đứa con mang kiểu gen dị hợp về cả hai tính trạng là 47,73%. A. 3 B. 1 C. 4 D. 2 Câu 18 (THPT Ngô Gia Tự - Vĩnh Phúc – lần 1 2019): Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường. Vợ và chồng đều bình thường nhưng con trai đầu lòng của họ bị bệnh bạch tạng: Xác suất để họ sinh 2 người con, có cả trai và gái đều không bị bệnh: A. 9/32 B. 9/64 C. 8/32 D. 5/32 Câu 19 (THPT Ngô Sĩ Liên – Bắc Giang – lần 1 2019): Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên NST thường qui định, bệnh máu khó đông do gen lặn b nằm trên NST giới tính X qui định. Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố bị bệnh máu khó đông, có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng. Bên phía người chồng có bố mẹ đều bình thường, có chú bị bệnh bạch tạng nhưng ông bà nội đều bình thường. Những người khác trong gia đình đều bình thường. Cặp vợ chồng này sinh được một đứa con gái bình thường, xác suất để đứa con này mang alen gây bệnh là bao nhiêu? Biết rằng mẹ của người chồng không mang alen gây bệnh bạch tạng. A. 70,59% B. 29,41% C. 13,89% D. 86,11% Câu 20 (Đề Sở Giáo dục và đào tạo Vĩnh phúc – lần 1 2019): Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến và bố của người đàn ông ở thế hệ thứ III không mang alen gây bệnh. Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng? I. Gen gây bệnh là gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. II. Xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III bị bệnh là 1/18. III. Kiểu gen của người đàn ông ở thế hệ thứ III có thể là đồng hợp trội hoặc dị hợp. IV. Xác suất người con của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III không mang gen bệnh là 10/18. A. 2. B. 4 C. 3 D. 1. Câu 21 (Đề Sở Giáo dục và đào tạo Vĩnh phúc – lần 1 2019): Ở người, gen quy định màu mắt có 2 alen (A và a), gen quy định nhóm máu có 3 alen (IA, IB, IO). Cho biết các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau, số kiểu gen tối đa có thể được tạo ra từ 2 gen nói trên ở trong quần thể người là A. 6. B. 30. C. 18. D. 21 Câu 22 (THPT Ngô Quyền – Hải Phòng – lần 1 2019): Cho sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do gen lặn s quy định, alen tương ứng S không quy định bệnh. Cho biết bố mẹ của những người II5, II7, II10 và III13 đều không có ai mang alen gây bệnh. Theo lý thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng? (1) Xác suất để cặp bố mẹ IV17 - IV18 sinh một đứa con bị bệnh là 1/96. (2) Xác suất để cặp bố mẹ IV17 - IV18 sinh một đứa con trai không bị bệnh là 39/80. (3) Xác suất để cặp bố mẹ IV17 - IV18 sinh một đứa con bị bệnh, một đứa con bình thuờng là 3/80. (4) Xác suất để cặp bố mẹ IV17 - IV18 sinh một đứa con gái đầu lòng bình thường, con trai sau bị bệnh là 95/36864. (5) Người IV16 có thể có kiểu gen dị hợp với xác suất 2/3. A. 2. B. 1. C.3 D. 4. Câu 23 (THPT chuyên Bắc Ninh – lần 3 2019). Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, cặp vợ chồng III. 14 - III. 15 muốn sinh 2 đứa con của cặp vợ chồng trên. (1). 2 đứa con đều không bị bệnh là 82,5% (2). 2 đứa con đều không bị bệnh là 89,06% (3). 2 đứa con đều không bị bệnh là 81% (4). 1 đứa con bị bệnh và 1 đứa con bình thường là 18% (5). 1 đứa con bị bệnh và 1 đứa con bình thường là 15% (6). 1 đứa con bị bệnh và 1 đứa con bình thường là 9,38% A. 3 B. 5C. 4 D. 6 Câu 24 (THPT Ngô Gia Tự - Vĩnh Phúc – lần 2 2019): Một gia đình cần tư vấn khi sinh con. Bên vợ có anh trai mắc bệnh pheninkito niệu, ông ngoại bị bệnh máu khó đông, bên chồng có mẹ bị bệnh pheninkito niệu. Tất cả các người khác trong hai bên gia đình không bị bệnh. Xác suất để cặp vợ chồng trên sinh hai con không bị cả hai bệnh này là bao nhiêu ? A. 5/36 B. 81/218C.. 425/768 D. 27/256 Câu 25 (THPT Ngô Gia Tự - Vĩnh Phúc – lần 2 2019): Cho sơ đồ phả hệ: Quy ước: Nữ bị bệnh Nam bị bệnh Nữ bình thường Nam bình thường Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ, tỷ lệ người mắc bệnh trong cả quần thể cân bằng di truyền này là 1%. Người phụ nữ số 8 lớn lên kết hôn với một người nam giới bình thường trong cùng quần thể. Hỏi xác suất họ sinh được người con đầu lòng không bị bệnh là bao nhiêu? A. 32/33. B. 31/33. C. 2/33. D. 1/33. Câu 26 (Chuyên KHTN – Hà Nội – lần 1 2019). Ở một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số người bị mắc một bệnh di truyền đơn gen là 4%. Phả hệ dưới đây cho thấy một số thành viên (màu đen) bị bệnh này, theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ? I. Người số (9) chắc chắn không mang alen gây bệnh. II. có tối đa 2 người trong phả hệ trên có thể không mang alen gây bệnh. III. Xác suất người số (3) có kiểu gen dị hợp tử là 50%. IV. Xác suất cặp vợ chồng (3)-(4) sinh con bị bệnh là 16,7%. A. 1 B. 2C. 4 D. 3 Câu 27 (THPT Chuyên Trần Phú – Hải Phòng – lần 1 2019). Ở người, tính trạng nhóm máu do một gen có ba alen (IA; IB và IO) quy định, trong đó kiểu gen IAIA và IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gen IBIB và IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gen IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gen IOIO quy định nhóm máu O. Một gia đình có chồng mang nhóm máu A và vợ nhóm máu B, sinh được một con trai đầu lòng có nhóm máu O. Kiểu gen về nhóm máu của cặp vợ chồng này là A. Chồng IAIO vợ IAIO B. một người IAIO người còn lại IBIO C. chồng IBIB vợ IAIO. D. chồng IAIO vợ IBIO. Câu 28 (THPT Hàn Thuyên – Bắc Ninh – lần 2 2019). Ở người, bệnh câm điếc do gen lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Ở một cặp vợ chồng, bên phía vợ có bố bị mù màu, có mẹ bị câm điếc bẩm sinh. Bên phía người chồng có em cái bị câm điếc bẩm sinh. Những người khác trong gia đình đều không bị 2 bệnh này. Cặp vợ chồng sinh 1 đứa con, xác suất đứa con này là đứa con trai và không bị cả 2 bệnh là: A. 5/8 B. 9/32C. 5/16 D. 5/24 Câu 29 (THPT Hàn Thuyên – Bắc Ninh – lần 2 2019). Bệnh bạch tạng ở người do một alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen trội tương ứng với bình thường. Một cặp vợ chồng đều không bị bệnh nhưng em gái chồng, chị gái vợ bị bệnh. Biết ngoài những người bị bệnh đã cho thì cá 2 bên gia đình không còn ai bị bệnh và không phát sinh đột biến mới. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh 2 người con bình thường ? A. 9/16 B. 29/36 C. 1/36 D. 64/81 Câu 30 (THPT Chuyên Bạc Liêu – lần 1 2019): Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người do một trong hai alen của một gen qui định. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (1) Bệnh do alen lặn trên NST giới tính X qui định. (2) Có 6 người xác định được chính xác kiểu gen. (3) Có tối đa 10 người có kiểu gen đồng hợp. (4) Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh của cặp vợ chồng III.12 – III.13 trong phả hệ này là 5/6. (5) Nếu người số 11 kết hôn với một người bình thường trong một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng có tần số alen gây bệnh là 0,1 thì xác suất họ sinh ra con bị bệnh là 1/22. A. 3 B. 2C. 4D. 1 Câu 31 (Đề thi minh họa THPT quốc gia 2019): Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh mù màu và bệnh máu khó đông ở người. Mỗi bệnh do 1 trong 2 alen của 1 gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định, 2 gen này cách nhau 20cm. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Người số 1 và người số 3 có thể có kiểu gen giống nhau. II. Xác định được tối đa kiểu gen của 6 người. III. Xác suất sinh con bị cả 2 bệnh của cặp 6 - 7 là 2/25. IV. Xác suất sinh con thứ ba không bị bệnh của cặp 3 - 4 là 1/2. A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Đáp án 1 2 3 4 5 6 7 8 9 B B A D A A C C C 1- 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 A A C C A B A A A A 2- 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 B C A C C A B D D B 3- 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 A C Lời giải chi tiết Câu 1: Hội chứng Clafento: trong tế bào của bộ NST gới tính XXY Được phát hiện nhờ nghiên cứu tế bào Chọn B Câu 2: Bệnh do gen trội trên NST X có đặc điểm nếu bố bị bệnh thì tất cả con gái bị bệnh do con gái nhận X từ bố Chọn B Câu 3: Phát biểu đúng là A B sai, trên vùng tương đồng các gen có cả ở NST X và Y C sai, trên vùng không tương đồng sẽ có các gen chỉ có ở NST X hoặc Y D sai Chọn A Câu 4: Đáp án là D Con trai nhận NST X từ mẹ và NST Y từ bố. Cặp vợ chồng này máu đông bình thường nhưng con trai bị máu khó đông, do đó người mẹ có kiểu gen dị hợp. =>XA Xa và XAY. Câu 5: Đáp án A Một gia đình bố bình thường mang kiểu gen là XAY, mẹ bình thường có kiểu gen XAXa. Họ sinh ra đứa con trai bị đột biến ba nhiễm và mang tính trạng do gen lặn qui định: XaXaY Mẹ giảm phân tạo giao tử XaXa ⇒ Mẹ có sự phân li không bình thường trong giảm phân 2. Câu 6: Đáp án A Dạng đột biến và số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của hội chứng Đao là thể 3 ở cặp NST 21- có 47 NST. Câu 7: Đáp án C Gen trên X của giới đồng giao XX ở thế hệ P chỉ truyền cho con dị giao XY sai, gen trên X của giới XX truyền cho cả giới XX và XY ở đời con. Câu 8. Không thể phát hiện hội chứng AIDS bằng cách làm tiêu bản bộ NST đuợc vì nguyên nhân của hội chứng này ở mức độ phân tử ( gen của virus đã đuợc cài xen vào hệ gen nguời) Các phương án khác đều là hội chứng do lệch bội nên có thể quan sát thấy. Chọn C Câu 9. Các phát biểu sai là (1) sai vì sự tiếp hợp xảy ra giữa các cromatit ở cơ thể có kiểu gen là XX. (2) sai vì tế bào nhân sơ không có NST. (4) sai vì ở gia cầm XX là con đực. XY là con cái. Chọn C Câu 10. Các gen ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y di truyền thẳng Chọn A Câu 11. Các phát biểu đúng là: (1),(4) (2) sai,(5) sai, nguyên nhân gây bệnh là đột biến gen nên quan sát hình dạng NST, làm tiêu bản TB không thể phát hiện nguyên nhân (3) sai, Phe là a.a thiết yếu không thể loại bỏ hoàn toàn Chọn A Câu 12: Đáp án C Các thể đột biến do đột biến NST là: 1 (mất đoạn NST 21 hoặc 22) ,4 (XXY),7 (XO) ,8 (3 NST 21) Câu 13: Đáp án là C Câu 14. Đáp án A A: quăn; a: thẳng Người em gái của chồng và người em trai của vợ đều có tóc thẳng (vợ, chồng tóc quăn) vợ và chồng có kiểu gen: 1/3 AA: 2/3 Aa Khả năng cặp vợ chồng này sinh đứa con có tóc thẳng xấp xỉ là: 2/3 x 2/3 x 1/4 = 11,11% A Câu 15. Đáp án B A: không bệnh; a: bệnh (NST thường) Hà và Tùng đều không bị bệnh hóa xơ nang đều có KG: A- Tùng lấy vợ và đã li dị, anh ấy và vợ đầu tiên có một đứa con bị bệnh hóa xơ nang Tùng có KG Aa Hà có một người em trai cũng bị chết vì bệnh này có KG: 1/3 AA: 2/3 Aa 2/3 A; 1/3 a Xác suất họ sinh ra một người con trai không mang gen gây bệnh: = 1/2 x 1/2 A x 2/3 A = 1/6 B. Câu 16. Đáp án A A: thuận tay phải trội hoàn toàn so với gen a: thuận tay trái; B: tóc thẳng trội hoàn toàn so với a: tóc quăn hai gen này nằm trên 2 nhiễm sắc thể thường khác nhau. Một cặp vợ chồng đều thuận tay phải tóc thẳng sinh được một người con thuận tay trái tóc thẳng và một người con thuận tay phải tóc quăn. cặp vợ chồng này có KG: AaBb xác suất sinh được người con trai kiểu hình giống bố mẹ (phải, thẳng) là: 1/2 x 3/4 x 3/4 = 2,8125 đáp án khác (=.=) Câu 17. Đáp án A 4% nhóm máu O Io = 0,2 B = 21% IB = 0,3 IA = 0,5 Biết rằng, bệnh M trong phả hệ là do một trong 2 alen có quan hệ trội lặn hoàn toàn của một gen quy định; D: không bị bệnh; d: bị bệnh M I, Có 5 người chưa xác định được kiểu gen bệnh M. đúng, những người chưa xác định KG là 1, 4, 9, 11, 13 II, Có tối đa 10 người mang kiểu gen đồng hợp về nhóm máu. người có KG đồng hợp về nhóm máu: 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 đúng III, Xác suất để người III14 mang kiểu gen dị hợp về nhóm máu là 63,64%. sai (9): 0,52 IAIA: 2x0,5x0,2 IAIO 5/9 IAIA: 4/9 IAIO (theo cấu trúc di truyền của quần thể) IA = 7/9; IO = 2/9 Tương tự với (10) 14 có KG dị hợp về nhóm máu với xác suất = (7/9 x 2/9 x 2)/(1-IOIO) = 4/11 IV, Khả năng cặp vợ chồng III13 và III14 sinh một đứa con mang kiểu gen dị hợp về cả hai tính trạng là 47,73%. đúng Về bệnh M: (13): 1/3 DD: 2/3 Dd D = 2/3; d=1/3 (14): Dd D = d = 1/2 (13) x (14) con dị hợp = 1/2x2/3 + 1/2x1/3 = 0,5 Về nhóm máu: (6), (7) có KG: 1/3 IBIB: 2/3 IBIO (13): 1/2 IBIB: 1/2 IBIO (14): 7/11 IAIA: 4/11 IAIO con (13) x (14) dị hợp về nhóm máu = 1 – 0,25 x 2/11 = 21/22 => con dị hợp 2 tính trạng = 0,5 x 21/22 = 47,73% Câu 18: Đáp án A A: bình thường; a: bị bạch tạng Vợ chồng bình thường sinh con trai bị bệnh vợ và chồng đều có KG Aa Xác suất để họ sinh 2 người con, có cả trai và gái đều không bị bệnh là: 2 1 (0,75 x 0,5) xC 2= 9/32 Câu 19: Đáp án A Bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên NST thường qui định Bệnh máu khó đông do gen lặn b nằm trên NST giới tính X qui định. Phía người vợ có bố bị bệnh máu khó đông vợ có KG XBXb Bà ngoại và ông nội bị bạch tạng: aa bố mẹ vợ đều có KG Aa vợ: 1/3 AA; 2/3 Aa 2/3 A; 1/3 a Bên phía người chồng có bố mẹ đều bình thường, có chú bị bệnh bạch tạng bố chồng: 1/3 AA; 2/3 Aa; mẹ: AA chồng: 2/3 AA; 1/3 Aa 5/6 A; 1/6 a Gen máu khó đông của chồng là XBY Cặp vợ chồng này sinh được một đứa con gái bình thường, xác suất để đứa con này mang alen gây bệnh: + Về bệnh bạch tạng: Xác suất mang alen gây bệnh = (2/3 x 1/6 + 1/3 x 5/6) / (1 – 1/3 x 1/6) = 7/17 Xác suất không mang alen bệnh = 10/17 + Về bệnh máu khó đông: Xác suất con không mang alen bệnh = 1/2 => Xác suất cần tính = 1 – xác suất không mang alen bệnh = 1 – 10/17x1/2 = 12/17 Câu 20. Ta thấy bố mẹ bình thường sinh con gái bị bệnh bệnh do gen lặn trên NST thường quy định Xét các phát biểu: I đúng II đúng, Người số (5) có anh trai bị bệnh nên có kiểu gen 1 AA:2Aa Người số (6) không mang alen bệnh có kiểu gen AA Cặp vợ chồng 5 6 : 1AA: 2Aa AA 2A:1a A Người số (10) 2AA: lAa Người số (11) có em gái bị bệnh nên có kiểu gen lAA:2Aa Cặp vợ chồng : 2AA:1Aa 1AA: 2Aa 5A:1a 2A:1a 1 1 1 Xác suất cặp vợ chồng 10-11 sinh con bị bệnh là 6 3 18 III đúng 5 2 10 IV đúng, xác suất cặp vợ chồng 10-11 sinh con không mang alen bệnh là 6 3 18 Chọn B Câu 21. Phương pháp : Áp dụng công thức tính số kiểu gen tối đa trong quần thể (n là số alen) n n 1 Nếu gen nằm trên NST thường: kiểu gen hay C 2 n 2 n Cách giải: 2 Số kiểu gen về tính trạng màu mắt là C2 2 3 2 Số kiểu gen về tính trạng nhóm máu là C3 3 6 Số kiểu gen có thể có trong quần thể là 3x6=18 Chọn C Câu 22. Xét người IV17: (5): SS (6)Ss (7): SS (8)Ss (11): SS:Ss ↔(3S:1s) (12): SS:Ss↔ (3S:1s) (16) (17) (9SS:6Ss) ↔ 4S:ls Xét người IV18: (9): Ss (10)SS (14): SS:Ss ↔ (3S:1s) (13): SS (18): 3SS:1Ss ↔ 7S:1s Xét cặp vợ chồng: IV17 – IV18 : (17) (9SS:6Ss) ×(18); 3SS:1Ss ↔ (4S:1s)×(7S:1s) Xét các phát biểu 1 1 1 I sai, xác suất sinh 1 con bị bệnh là: 5 8 40 1 1 1 39 II đúng, xác suất sinh 1 con trai bị bệnh là 1 2 5 8 80 III đúng, để sinh 1 đứa con bình thường và 1 đứa con bị bệnh họ phải có kiểu gen Ss × Ss với 6 1 1 xác suất: 15 4 10 1 1 3 3 Xác suất sinh một đứa con bị bệnh, một đứa con bình thường là C1 10 2 4 4 80 IV sai, Họ sinh 2 người con, 1 đứa con bình thường và 1 đứa con bị bệnh họ phải có kiểu gen Ss 6 1 1 × Ss với xác suất : 15 4 10 Ss × Ss → 3S-:1ss Xác suất để cặp bố mẹ IV17 – IV18 sinh một đứa con gái đầu lòng bình thường, con trai sau bị 1 3 1 1 1 3 bệnh là 10 4 2 4 2 640 V sai, người (16) có kiểu gen dị hợp với xác suất 6/15 = 2/5 Chọn A Câu 23. TH1: Bệnh di truyền do gen lặn trên NST thuờng Ta có kiểu gen của những người thuộc phả hệ trên là : (5) : aa (1) x (2) : Aa x Aa (4) : aa (16) : aa 1 2 (7) : AA: Aa (8) : Aa (10) x (11) : Aa x Aa 3 3 2 3 1 2 (14) : AA: Aa (15) : AA: Aa 5 5 3 3 Để sinh ra con bị bệnh, buộc người (14) có kiểu gen Aa là (xác suất : 3/5) và người (15) kiểu gen Aa (xác suất : 2/3) 2 3 2 3 1 1 0,825 82,50% 5 3 4 Vậy xác suất 2 người con đều không bị bệnh là: 3 2 1 3 1 C2 0,15 15% Vậy xác suất con 1 không bị bệnh và một đứa bình thường là: 5 3 4 4 TH2: Bệnh di truyền do gen lặn trên NST giới tính đoạn tương đồng NST X và Y (5) : XaXa (1) x (2) : XAXa x XaYA (4) : XaYa (16) : XaXa (7) : XAXa (8) : XAYa (10) x (11) : XaYA x XAXa 1 A A 1 A a 1 A A 1 a A (14) : X X : X X (15) : X Y : X Y 2 2 2 2 Người III- 14 có kiểu gen XAXa là ½ và người III-15 kiểu gen XaYA là ½ Vậy xác suất 2 người con đều không bị bệnh là: 1 1/ 2 1/ 2 1 3 / 4 2 0,890625 89,0625% Vậy xác suất con 1 không bị bệnh và một đứa bình thường là: 1 1/ 2 1/ 2 C2 3 / 4 1/ 4 0,0938 9,38% Vậy các dự đoán đúng là (1) (2) (5) (6) Chọn C Câu 24: Bệnh PKU là do gen lặn trên NST thường quy định Bệnh máu khó đông do gen lặn trên NST X quy định Quy ước gen: A- không bị PKU; a- bị PKU B- không bị mù màu; b- bị mù màu Xét bên vợ: - Có anh trai bị PKU người vợ có kiểu gen 1AA:2Aa Ông ngoại bị mù màu Mẹ vợ: XBXb vợ: XBXB:XBXb Người vợ có kiểu gen: (lAA:2Aa)(XBXB:XBXb) Xét bên chồng: Bà nội (mẹ bố chồng) bị PKU mẹ chồng bị PKU người chồng: Aa - Người chồng có mắt nhìn bình thường XBY Người chồng có kiểu gen: AaXBY 2 1 2 3 17 3 3 4 24 Xác suất họ sinh 2 con không bị PKU là: 2 1 1 3 25 1 2 2 4 32 Xác suất họ sinh 2 con không bị mù màu là: Xác suất cần tính là: 17 / 24 25 / 32 425 / 768 Chọn C Câu 25: Bố mẹ bình thuờng sinh con trai, con gái bị bệnh gen gây bệnh là gen lặn trên NST thường Quy ước gen: A- bình thường; a - bị bệnh Người số 8 có em bị bệnh nên có kiểu gen 1AA:2Aa Trong quần thể có 1% bị bệnh (aa) tần số alen a = 0,01 = 0,1 tần số alen A =0,9 Cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,81AA:0,18Aa:0,01aa Người số 8 kết hôn với người đàn ông bình thường trong quần thể có kiểu gen 0,81AA:0,18Aa 9AA:2Aa Cặp vơ chồng này: (lAA:2Aa) x (9AA:2Aa) (2A: 1a) x (10A: la) 1 1 32 1 Xác suât họ sinh được con không bị bệnh là: 3 11 33 Chọn A Câu 26. Ta thấy bố mẹ bình thường sinh con gái bị bệnh tính trạng do gen lặn trên NST thường quy định Quy ước gen: A- bình thường, a- bị bệnh Quần thể có 4%aa tần số alen a = 0,2 Cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,64AA:0,32Aa:0,02aa I sai, nguời (9) có mẹ bị bệnh nên phải mang alen bệnh II đúng, có nguời 3,5 có thể không mang alen gây bệnh 0,32 1 III sai. Xác suất người số (3) có kiểu gen dị hợp tử là: 1 0,04 3 Đúng. Người số (4) có kiểu gen aa Người số (3) có kiểu gen: 0,64AA:0,32Aa 2AA:lAa Cặp vợ chồng này: (2AA:lAa) x aa (5A:1a)a Xác suất họ sinh con bị bệnh là: 1/6 16,7% Chọn B Câu 27. Họ sinh con nhóm máu O nên cả hai người đều có alen IO Chọn D Câu 28. Quy uớc gen: A- không bị câm điếc, a- bị câm điếc B- không bị mù màu; b- bị mù màu Xét nguời vợ: có bố bị mù màu (XbY),có mẹ bị câm điếc bẩm sinh (aa) Nguời vợ có kiểu gen: AaXBXb Xét người chồng: có em cái bị câm điếc bẩm sinh người chồng: (1 AA:2Aa)XBY Cặp vợ chồng này: (lAA:2Aa)XBY AaXBXb (2A:1a)(XB:Y) (1A:1a)(XB:Xb) Xác suất họ sinh 1 đứa con và không bị cả 2 bệnh là: 1 1 5 1 Xác suất sinh con không bi câm điếc bẩm sinh: 3 2 6 1 1 1 Xác suất sinh con trai không bị mù màu: 2 2 4 5 1 5 Vậy xác suất cần tính là: 6 4 24 Chọn D Câu 29. Quy ước gen: A- bình thường; a- bị bệnh Hai vợ chồng đều có chị em một bị bệnh (aa) nên bố mẹ họ dị hợp (Aa) và họ có thể có kiểu gen: 1AA:2Aa 2 2 2 2 2 3 29 1 Xác suất họ sinh được hai người con bình thường là: 3 3 4 36 Chọn B Câu 30: Đáp án A (1) sai: Bố 8 và mẹ 9 đều không bị bệnh sinh con gái 14 bị bệnh → tính trạng bị bệnh là do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. (2) đúng: (1) A- (2) A- (3) A- (4) A- (5) A- (6) A- (7) aa (8) Aa (9) Aa (10) A- (11) Aa (12) Aa (13) 1/3AA:2/3Aa (14) aa Có 6 người xác định được chính xác kiểu gen là người số (7), (8), (9), (11), (12), (14). (3) sai: - Có 9 người có kiểu gen đồng hợp là: (1), (2), (3) hoặc (4), (5), (6), (7), (10), (13), (14). - Chú ý: Vì 8 là Aa (con 8 chắc chắn nhận một alen a từ mẹ 3 hoặc bố 4) nên ở 3 hoặc 4 phải là Aa (nếu 3 là AA hoặc Aa thì 4 phải là Aa; nếu 4 là AA hoặc Aa thì 3 phải là Aa). (4) đúng: - Cặp vợ chồng III.12: (Aa) × III.13: (1/3AA:2/3Aa) → Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh A- = 1 – aa = 1 – 1/2 × 1/3 = 5/6. (5) đúng: - Người số 11 kết hôn với một người vợ đến từ một quần thể có CTDT:0,81AA + 0,18Aa + 0,01aa = 1. - Ta có: Người chồng (11): Aa × vợ bình thường (9/11AA: 2/11Aa), xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra con bị bệnh (aa) = 1/2 × 1/11 = 1/22 Câu 31: C Ta thấy bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh nên hai bệnh này do gen lặn trên NST X gây ra Quy ước gen: A- bình thường; a- bị mù màu; B- bình thường; b- bị máu khó đông A a Người số 3 sinh con trai bị máu khó đông nên phải có X b ; nhận X B của bố nên có kiểu gen A a X b X B Xét các phát biểu A a I đúng, hai người này có thể có kiểu gen X b X B II sai, biết được kiểu gen của 5 người A a III sai, để họ sinh con bị 2 bệnh thì kiểu gen của người (6) phải là X b X B với xác suất 0,4 (0,4 là A a tỷ lệ giao tử X A b được tạo ra từ cơ thể (3) X b X B có tần số HVG là 20%) A a A a a Cặp vợ chồng : (6) –(7): X b X B X B Y X b Y 0,1X b 0,5Y Xác suất cần tính 0,1×0,5×0,4 = 0,02 = 1/50 A a a IV sai, cặp vợ chồng 3-4 : X b X B X BY → tỷ lệ con không bị bệnh là A a A a 0,1X B 0,5X B : 0,5Y 0,4X b 0,5X B 0,3
File đính kèm:
31_cau_hoi_on_tap_trac_nghiem_vao_lop_10_thpt_khoa_hoc_tu_nh.docx



