Bài giảng Địa lí Lớp 10 - Bài 20: Lớp vỏ địa lí. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí - Lê Thị Tuyết Trinh

Lớp vỏ địa lý

Khái niệm: là lớp vỏ của Trái đất mà ở đó các lớp vỏ bộ phận (khí quyển, thủy quyển, thạch quyển, thổ nhưỡng quyển và sinh quyển) xâm nhập và tác động lẫn nhau.

Chiều dày: 30-35 km:

 + Giới hạn trên: tiếp xúc tầng ôdôn.

 + Giới hạn dưới: đáy vực thẳm đại dương

 lục địa xuống hết lớp vỏ phong hóa

Kết luận

Biểu hiện: trong tự nhiên, bất cứ lãnh thổ nào cũng gồm nhiều thành phần ảnh hưởng qua lại, phụ thuộc nhau, khi một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ.

Khái niệm: Là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau gi?a các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ của lớp vỏ địa lý.

Nguyên nhân: Do đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của ngoại lực và nội lực.

ppt23 trang | Chia sẻ: tranluankk2 | Lượt xem: 29 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Địa lí Lớp 10 - Bài 20: Lớp vỏ địa lí. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí - Lê Thị Tuyết Trinh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
nhiệt liệt chào mừng 
các thầy cô giáo 
 và các em học sinh! 
Giáo viên : Lê Thị Tuyết Trinh 
Kiểm tra bài cũ 
Quan sát sơ đồ, hãy nêu lên sự phân bố của các thảm thực vật và đ ất theo độ cao ? Giải thích nguyên nhân có sự phân bố đó? 
Các vành đai thực vật và đất ở sườn Tây dãy Cap-ca 
. là lớp vỏ cứng ở ngoài cùng của Trái đất bao gồm vỏ Trái đất và phần trên của lớp Manti. 
Cho biết các khái niệm sau nhắc em nhớ tới lớp quyển địa lý nào? 
... là quyển luôn chịu ảnh hưởng của Vũ trụ, trước hết là Mặt trời, bao gồm 5 tầng cơ bản: đối lưu, bỡnh lưu, tầng giữa, tầng nhiệt và tầng ngoài. 
... là quyển cú sự tham gia của 2 vũng tuần hoàn: vũng tuần hoàn lớn và vũng tuần hoàn nhỏ. 
... là lớp vỏ chứa vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa, nơi tiếp xỳc của khớ quyển, thạch quyển, sinh quyển. 
... là quyển c ú giới hạn rộng bao gồm toàn bộ thủy quyển, phần thấp của khớ quyển, lớp phủ thổ nhưỡng và lớp vỏ phong húa. 
Thạch quyển 
Khớ quyển 
Sinh quyển 
Thổ nhưỡng quyển 
Thủy quyển 
Một số quy luật của lớp vỏ địa lý 
Chương IV 
Bài 20 
Lớp vỏ địa lý. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý. 
Tiết 21 
Lớp vỏ địa lý. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý. 
Lớp vỏ địa lý 
quy luật thống nhất 
và hoàn chỉnh của 
lớp vỏ địa lý 
I- Lớp vỏ địa lý ( lớp vỏ cảnh quan) 
Thủy quyển 
Khí quyển 
Sinh quyển 
Thạch quyển 
Thổ nhưỡng quyển 
Quan sát sơ đồ chuyển động sau và sơ đồ lớp vỏ địa lý trong sgk, hãy hi`nh thành khái niệm và đặc điểm của LVđL ? 
I- Lớp vỏ địa lý 
- Khái niệm: là lớp vỏ của Trái đất mà ở đó các lớp vỏ bộ phận (khí quyển, thủy quyển, thạch quyển, thổ nhưỡng quyển và sinh quyển) xâm nhập và tác động lẫn nhau. 
 Chiều dày: 30-35 km: 
	+ Giới hạn trên: tiếp xúc tầng ôdôn. 
	+ Giới hạn dưới: đáy vực thẳm đại dương 
	 lục địa xuống hết lớp vỏ phong hóa 
Noọi dung 
Lụựp voỷ Traựi ẹaỏt 
Lụựp voỷ ẹũa Lớ 
Chieàu daứy 
Phaùm vi 
Thaứnh phaàn 
5-70km 
30-35km 
Tửứ beà maởt Traựi ẹaỏt ủeỏn bao Manti 
Tửứ giụựi haùn dửụựi cuỷa taàng oõdoõn ủeỏn ủaựy vửùc thaỳm ủaùi dửụng, ủaựy lụựp voỷ phong hoaự. 
Voỷ cửựng, goàm caực lụựp traàm tớch, granit, badan 
Goàm 5 quyeồn khaực nhau 
So sánh lớp vỏ địa lý với lớp vỏ Trái đất? 
II- Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý 
1. Phân tích Một số ví dụ cụ thể 
Hoạt động của các nhóm 
Nhóm 1: Khí hậu thay đổi. 
Nhóm 2: Thảm thực vật rừng bị phá hủy. 
Nhóm 3: Nguồn nước hồ, đầm dần khô cạn. 
Hóy tỡm hiểu và trỡnh bày vấn đề: nếu những hiện tượng tự nhiờn sau thay đổi, điều gỡ sẽ xảy ra? 
sản phẩm của nhóm 1 
Kh ớ hậu khụ núng 
S ụng ngũi khụ cạn 
H ệ TV khụ cằn 
Kh ớ hậu ẩm ướt 
Nguồn nước dồi dào 
H ệ TV đa dạng 
Trường hợp 1: 
Kh ớ hậu nhi ệt đới ( Việt Nam) 
Kh ớ hậu ụn đới lạnh (LB Nga) 
Trường hợp 2: 
việt nam 
LB NgA 
Rừng lá rộng thường xanh 
Rừng lá kim 
đất feralit 
đất pốtdôn 
địa hi`nh bị xói mòn 
Sông ít nước, nguồn cung cấp là bang tan 
địa hi`nh phiô 
Sông nhiều nước, mưa theo mùa 
sản phẩm của nhóm 2 
THAÛM TV RệỉNG 
(bũ phaự huỷy) 
ẹềA HèNH 
(bũ xoựi moứn maùnh) 
KHÍ HAÄU 
(bũ bieỏn ủoồi) 
THOÅ NHệễếNG 
(ủaỏt bũ bieỏn ủoồi) 
SINH VAÄT 
( bũ suy giaỷm) 
sản phẩm của nhóm 3 
Hồ 
đầm lầy 
hệ sinh vật ưa nước phát triển 
đầm lầy khô cạn dần 
hệ sinh vật ưa nước chết, đất rắn lại biến đổi tính chất 
hệ sinh vật mới xuất hiện 
Nhóm 1: 
Kh ớ hậu khụ núng 
S ụng ngũi khụ cạn 
H ệ TV khụ cằn 
Kh ớ hậu ẩm ướt 
Nguồn nước dồi dào 
H ệ TV đa dạng 
THAÛM TV RệỉNG 
(bũ phaự huỷy) 
ẹềA HèNH 
(bũ xoựi moứn maùnh) 
KHÍ HAÄU 
(bũ bieỏn ủoồi) 
THOÅ NHệễếNG 
(ủaỏt bũ bieỏn ủoồi) 
SINH VAÄT 
(bũ suy giaỷm) 
Hồ 
đầm lầy 
hệ sinh vật ưa nước phát triển 
đầm lầy khô cạn dần 
hệ sinh vật ưa nước chết, đất rắn lại biến đổi tính chất 
hệ sinh vật mới xuất hiện 
Nhóm 2: 
Nhóm 3: 
Quy lu ật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý là gỡ? Nguyờn nhõn tạo nờn quy luật đú? 
 Khái niệm : Là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ của lớp vỏ địa lý. 
2. Kết luận 
 Nguyên nhân : Do đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của ngoại lực và nội lực. 
 Biểu hiện : trong tự nhiên, bất cứ lãnh thổ nào cũng gồm nhiều thành phần ảnh hưởng qua lại, phụ thuộc nhau , khi một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ. 
Sụ ủoà theồ hieọn moỏi quan heọ giửừa caực thaứnh phaàn cuỷa lụựp voỷ ẹũa Lớ 
 Thaùch quyeồn. 
 Khớ quyeồn. 
Thoồ quyeồn. 
Sinh quyeồn. 
Thuỷy quyeồn. 
Nhaọn thửực ủửụùc quy luaọt thoỏng nhaỏt vaứ hoaứn chổnh cuỷa lụựp voỷ ẹũa Lớ coự yự nghúa nhử theỏ naứo? 
3. ý nghĩa thực tiễn 
 Có thể dự báo trước về sự thay đổi của các thành phần tự nhiên khi sử dụng một thành phần nào đó vào mục đích kinh tế. 
 Hiểu được quy luật trên là điều kiện để khơi dậy ý thức bảo vệ môi trường của mọi người dân. 
Giaỷ sửỷ em laứ Boọ Trửụỷng Boọ Taứi nguyeõn vaứ Moõi trửụứng , ủeồ xaõy dửùng moọt ủaọp nửụực ụỷ treõn soõng ủeồ laứm nhaứ maựy thuyỷ ủieọn, em caàn phaỷi chuự yự ủeỏn nhửừng vaỏn ủeà naứo? 
Sửù thay ủoồi doứng chaỷy, cheỏ ủoọ nửụực soõng. 
Aỷnh hửụỷng cuỷa ủ ịa hỡnh. 
Thay đổi thaỷm thửùc vaọt. 
Moõi trửụứng sinh thaựi caỷnh quan. 
- đ ời sống của con người quanh khu vực. 
tìm từ bí ẩn 
T 
H 
ố 
N 
G 
N 
H 
ấ 
T 
H 
O 
À 
N 
C 
H 
Ỉ 
N 
H 
T 
Á 
C 
Đ 
Ộ 
N 
G 
1 
5 
2 
3 
4 
6 
L 
Ớ 
P 
V 
Ỏ 
B 
Ộ 
P 
H 
Ậ 
N 
T 
H 
A 
Y 
Đ 
Ổ 
I 
X 
 
M 
N 
H 
Ậ 
P 
H 
N 
Ớ 
Ỏ 
A 
C 
N 
A 
P 
V 
Ỏ 
C 
Ả 
N 
H 
Q 
U 
A 
L 
Ớ 
P 
N 
1 
2 
3 
4 
5 
6 
ở Việt Nam, đường sắt Bắc Nam còn có tên gọi là. 
Trong lớp vỏ Trái đất, thủy quyển, khí quyển, thạch quyển còn được gọi là.. 
Các thành phần tự nhiên có sự gắn bó mật thiết tạo nên một thể thống nhất và. 
 của nội lực đến địa hi`nh bề mặt Trái đất thông qua các vận động kiến tạo. 
Các thành phần tự nhiên luôn vào nhau, trao đổi vật chất và n ă ng lượng với nhau. 
Quy luật TN&HC biểu hiện: nếu 1 thành phần sẽ dẫn đến sự của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ. 
Bài tập về nhà 
1. Trả lời câu hỏi và bài tập trong SGK trang 76. 
2. Làm Tập bản đồ. 
Xin chân thành cảm ơn 
 quý thầy cô và các em học sinh! 
Trả lời câu hỏi 3 SGK trang 76: 
Lấy một vài ví dụ minh hoạ về hậu quả xấu do tác động của con người gây ra đối với môi trường tự nhiên? 
2. Việc phá rừng đầu nguồn sẽ gây ra hậu quả thế nào đối với đời sống và môi trường tự nhiên? 

File đính kèm:

  • pptbai_giang_dia_li_lop_10_bai_20_lop_vo_dia_li_quy_luat_thong.ppt
  • mpgsuygiamcuarung.MPG
  • mpgTrai_dat.mpg
Bài giảng liên quan