Bài giảng Địa lí Lớp 10 - Bài 21: Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới - Hồ Ngọc Vinh
QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI
1. Khái niệm
Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lí và cảnh quan.
Nguyên nhân
Do nguồn năng lượng bên trong lòng đất -> phân chia bề mặt đất thành: lục địa, đại dương và địa hình núi cao.
Câu 1: Tính địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí
Câu 2: Nguyên nhân của quy luật địa đới là
Câu 3. Nguyên nhân của quy luật đai cao là:
Câu 4: Điểm khác nhau cơ bản của quy luật địa đới và phi địa đới là
TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ ĐĂK HÀ GIÁO VIÊN: HỒ NGỌC VINH MÔN: ĐỊA LÝ - LỚP 10 NĂM HỌC: 2008 -2009 KIỂM TRA BÀI CŨ Học sinh chọn phương án trả lời đúng nhất Câu 1 : Chiều dày của lớp vỏ Địa lí khoảng A. 20 – 25km B. 30 -35km C. 35 – 40km D. 40 -45km Câu 2: Câu nào không đúng trong quy luật thống nhất và tuần hoàn của lớp vỏ địa lí ? A. là quy luật về mối quan hệ lẫn nhau giữa các thành phần và lãnh thổ của vỏ địa lí. B. chịu tác động trực tiếp và gián tiếp của nội, ngoại lực C. không chịu tác động trực tiếp và gián tiếp của nội, ngoại lực D. Những thành phần trong lớp vỏ địa lí luôn xâm nhập lẫn nhau, trao đổi vật chất năng lượng với nhau. Câu 3 : Vỏ Trái Đất ở đại dương được cấu tạo bởi tầng đá nào? A. Tầng granit B. Tầng badan C. Tầng trầm tích D. Đất và vỏ phong hóa Tự luận ? Lấy một số ví dụ thể hiện biểu hiện các quy luật địa lí ? I – QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI 1. Khái niệm Học sinh quan sát các hình sau , kết hợp với kênh chữ và những hiểu biết của mình hãy nêu khái niệm về quy luật Địa đới ? Biển Aran khô cạn do biến đổi khí hậu Thực vật & động vật thích nghi Với môi trường hoang mạc Khắc nghiệt I. QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI 1. Khái niệm Là sự thay đổi có qui luật của tất cả các thành phần địa lí & cảnh quan địa lí theo vĩ độ ( từ XĐ -> 2 cực ). 2. Nguyên nhân Quan sát sơ đồ trên em hãy giải thích vì sao có quy luật địa đới ? XĐ Tia sáng Mặt Trời Bắc Nam I. QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI 1. Biểu hiện Là sự thay đổi có qui luật của tất cả các thành phần địa lí & cảnh quan địa lí theo vĩ độ ( từ XĐ -> 2 cực ). 2. Nguyên nhân - Góc chiếu của tia sáng mặt trời tới bề mặt trái đất nhỏ dần từ xích đạo về hai cực . - Vì vậy lượng bức xạ của mặt trời cũng giảm theo . Ôn hòa Nóng Lạnh CÁC VÒNG ĐAI NHIỆT TRÊN TRÁI ĐẤT 3. Biểu hiện Biểu hiện Đặc điểm Sự phân bố của các vòng đai nhiệt Các đai áp và các đới gió trên Trái Đất Các đới khí hậu trên Trái Đất Các đới đất và thảm thực vật Dựa vào các hùnh vừa xem học sinh hoàn thành phiếu học tập sau ? 3. Biểu hiện Biểu hiện Đặc điểm Trên thế giới có 5 vòng đai nhiệt ( đới nóng , 2 đới ôn hoà và 2 đới lạnh ). Sự phân bố của các vòng đai nhiệt Các đai áp và các đới gió trên Trái Đất - Có 7 đai áp . - Có 6 đới gió hành tinh . Các đới khí hậu trên Trái Đất Có 7 đới khí hậu chính và 6 đới phụ . Các đới đất và thảm thực vật - Có 10 kiểu thảm thực vật . - Có 10 nhóm đất . II. QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI 1. Kkái niệm Hình 19.2 Hình 19.2 II. QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI 1. Khái niệm Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lí và cảnh quan. 2. Nguyên nhân Do nguồn năng lượng bên trong lòng đất -> phân chia bề mặt đất thành : lục địa , đại dương và địa hình núi cao . Học sinh dựa vào hình 18 và hình 19.1 thảo luận nhóm nhỏ và hoàn thành phiếu học tập sau ? QUY LUẬT ĐAI CAO ĐỊA Ô KHÁI NIỆM NGUYÊN NHÂN BIỂU HIỆN 3. Biểu hiện QUY LUẬT ĐAI CAO ĐỊA Ô KHÁI NIỆM NGUYÊN NHÂN BIỂU HIỆN Sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí theo độ cao của địa hình . Là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và cảnh quan theo kinh độ . Do sự thay đổi nhiệt ẩm theo độ cao . Do sự phân bố đất liền , biển và đại dương . Sự phân bố các vành đai thực vật theo độ cao . Sự thay đổi các thảm thực vật theo kinh độ . BÀI TẬP CỦNG CỐ Học sinh chọn phương án trả lời đúng nhất Câu 1: Tính địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí A. Vỹ tuyến B. Kinh tuyến C. Độ cao D. Bờ Tây và bờ Đông lục địa Câu 2: Nguyên nhân của quy luật địa đới là A. Lượng bức xạ Mặt Trời giảm dần từ Xích Đạo -> 2 cực C. Lượng bức xạ Mặt Trời cân bằng từ Xích Đạo -> 2 cực B. Lượng bức xạ Mặt Trời cân bằng từ Xích Đạo -> 2 cực D. Lượng bức xạ Mặt Trời giảm dần từ Xích Đạo -> cực Bắc và tăng dần từ Xích Đạo -> cực Nam. Câu 3 . Nguyên nhân của quy luật đai cao là : A. Do sự phân bố của đất liền và đại dương C. Do sự thay đổi nhiệt độ khi lên cao B. Do sự biến động của thời tiết . D. Do lượng bức xạ Mặt Trời giảm dần từ Xích Đạo -> 2 cực Câu 4 : Điểm khác nhau cơ bản của quy luật địa đới và phi địa đới là A. Nguyên nhân hình thành C. Sự phân bố lục địa và đại dương D. Sự phân bố các vành đai khí áp B. Hình thức biểu hiện
File đính kèm:
bai_giang_dia_li_lop_10_bai_21_quy_luat_dia_doi_va_quy_luat.ppt



