Bài giảng Địa lí Lớp 10 - Sinh quyển. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật (Chuẩn kĩ năng)
Khái niệm:
Sinh quyển là một quyển của Trái Đất, trong đó có toàn bộ sinh vật sinh sống (gồm thực vật, động vật và vi sinh vật.)
Giới hạn của sinh quyển
Giới hạn trên: nơi tiếp giáp lớp ôdôn của khí quyển (22km).
Giới hạn dưới:
ở đại dương: xuống tận đáy đại dương.
ở lục địa: xuống tới đáy của lớp vỏ phong hoá.
Tuy vậy, sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển mà chỉ tập trung vào nơi có nhiều thực vật mọc, dày khoảng vài chục mét phía trên và phía dưới bề mặt đất.
Như vậy, giới hạn sinh quyển bao gồm toàn bộ thuỷ quyển, lớp thổ nhưỡng và lớp vỏ phong hoá.
Thành ph?n v?t ch?t và đặc tính của sinh quyển:
+ Thành phần vật chất:
Vật chất sống: gồm các loài sinh vật sống trong sinh quyển.
Vật chất có nguồn gốc sinh vật như than đá, đá vôi, dầu mỏ, khí đốt
Vật chất được hình thành do tác động của các sinh vật và các quá trình tạo ra vật chất khác. Ví dụ như lớp vỏ phong hóa, thổ nhưỡng, không khí tầng đối lưu
Bài 25: Sinh quyển, các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật Rạn san hụ Khái niệm: Sinh quyển là một quyển của Trái Đất, trong đó có toàn bộ sinh vật sinh sống (gồm thực vật, động vật và vi sinh vật.) Thực vật vi sinh vật động vật Sinh quyển : 2 . Giới hạn của sinh quyển Giới hạn trên: nơi tiếp giáp lớp ôdôn của khí quyển (22km). Giới hạn dưới: ở đại dương: xuống tận đáy đại dương. ở lục địa: xuống tới đáy của lớp vỏ phong hoá. Tuy vậy, sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển mà chỉ tập trung vào nơi có nhiều thực vật mọc, dày khoảng vài chục mét phía trên và phía dưới bề mặt đất. Như vậy, giới hạn sinh quyển bao gồm toàn bộ thuỷ quyển, lớp thổ nhưỡng và lớp vỏ phong hoá. 3. Thành phần vật chất v à đặc tính của sinh quyển: + Th ành phần vật chất: Vật chất sống: gồm cỏc loài sinh vật sống trong sinh quyển. Vật chất cú nguồn gốc sinh vật như than đỏ, đỏ vụi, dầu mỏ, khớ đốt Vật chất được hỡnh thành do tỏc động của cỏc sinh vật và cỏc quỏ trỡnh tạo ra vật chất khỏc. Vớ dụ như lớp vỏ phong húa, thổ nhưỡng, khụng khớ tầng đối lưu + Đặc tớnh của sinh quyển: Khối lượng sinh chất trong sinh quyển nhỏ hơn nhiều so với khối lượng vật chất của cỏc quyển khỏc trong lớp vỏ địa lớ. Theo V.I. Vernadxki, khối lượng sinh quyển là 1.10 20 g Theo Vinụgrađụv, khối lượng khớ quyển là 5.10 21 g, khối lượng thủy quyển là 1,5.10 24 g, khối lượng thạch quyển là 3.10 25 g. Sinh quyển cú đặc tớnh là tớch lũy năng lượng , chủ yếu thụng qua quỏ trỡnh quang hợp của cõy xanh. Cỏc cơ thể sống của sinh quyển đó tham gia tớch cực vào cỏc vũng tuần hoàn vật chất , tức là chu trỡnh sinh địa húa giữa lớp vỏ phong húa – đất – sinh vật. Đú là vũng tuần hoàn Cacbon, nitơ, phốt pho rất quan trọng đối với sự sống. 4. Cỏc khu sinh học trong sinh quyển : - Cỏc khu sinh học trờn cạn: rừng, thảo nguyờn, hoang mạc,sa mạc,savan. Đồng ruộng - Cỏc khu sinh học nước ngọt: sụng ,suối ao hồ, đầm lầy - Cỏc khu sinh học biển: sinh vật nổi ,động vật tự bơi,động vật đỏy, vựng ven bờ, vựng khơi, I: SINH QUYỂN + Vai trũ: Sinh quyển đó tạo ra những thay đổi lớn lao trong lớp vỏ địa lớ cũng như trong từng hợp phần của nú. Làm thay đổi thành phần húa học của khớ quyển Sinh vật tham gia vào quỏ trỡnh hỡnh thành một số loại đỏ hữu cơ và khoỏng sản cú ớch ; cú vai trũ lớn trong quỏ trỡnh phong húa đỏ. Sinh vật đúng vai trũ quyết định đối với sự hỡnh thành đất Sinh quyển ảnh hưởng đến thủy quyển Than đỏ Một số khoáng sản có ích Dầu mỏ II. Cỏc nhõn tố ảnh hưởng tới sự phỏt triển và phõn bố của sinh vật. Khớ hậuĐấtĐịa hỡnhSinh vậtCon người II. C ác nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của sinh vật Khí hậu: Khí hậu ảnh hưởng trục tiếp đến sự phát triển và phân bố sinh vật chủ yếu thông qua các yếu tố: nhiệt độ, độ ẩm không khí, nước và ánh sáng. Nhiệt độ: Mỗi loài đều có giới hạn nhiệt nhất định. NơI có nhiệt độ thích hợp, sinh vật sinh chưởng và phát triển nhanh, thuận lợi. Nước và độ ẩm không khí: Nơi có điều kiện nhiệt , nước, ẩm thuận lợi thì sẽ có nhiều loài sinh vật sinh sống như ở vùng xích đạo, nhiệt đới ẩm gió mùa, ôn đới ẩm á nh sáng: là nhân tố quyết định quá trình quang hợp của cây xanh Một số hình ảnh về hoang mạc và rừng nhiệt đới trên thê giới Đụng rờu Đới lạnh(Tundra) Rừng lỏ kim (Taiga) Hoang mac – sa mạc Thảo nguyờn Rừng mưa nhiệt đới 2. Đất - Ảnh hưởng rừ rệt đến sự sinh trưởng & phõn bố thực vật- Đất là nguồn thức ăn cho thực vật sinh trưởng & phỏt triển - Tuy nhiên, thực vật cũng ảnh hưởng đến tính chất lý hoá học của đất. Thửùc vaọt cung caỏp vaọt chaỏt hửừu cụ Vi sinh vaọt Phaõn huỷy Chaỏt muứn cho ủaỏt Reó caõy laứm cho caực lụựp ủaự bũ raùn nửựt Giun, kieỏn laứm thay ủoồi tớnh chaỏt cuỷa ủaỏt -Độ cao, hướng sườn, độ dốc của địa hình ảnh hưởng đến sự phân bố của sinh vật ở vùng núi.- Vành đai sinh vật thay đổi theo độ cao.- Lượng nhiệt, ẩm của các hướng sườn khác nhau nên độ cao bắt đầu và độ cao kết thúc của các vành đai sinh vật là khác nhau. 3. Địa hình: ẹoọ cao (m) Lửụùng mửa (mm) Nhieọt ủoọ (oc) 5000 4000 3000 2000 100 600 2000 -3000 1600 1000 600 -800 0 5 11 15 21 1000 0 4. Sinh vật: - Thức ăn là nhân tố sinh học quyết địnhđối với sự phát triển và phân bố của động vật.- Động vật có quan hệ với thực vật về nơ I cư trú và nguồn thức ăn. Do đó thực vật có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bó của động vật: Nơi nào có thực vật phong phú thì động vật cũng phong phú và ngược lại. Mối quan hệ giữa thực vật và động vật Thực vật là nơi cư trỳ của động vật. Cỏ Đông vật ăn cỏ Động vật ăn thịt Vi sinh vật Mối quan hệ giữa thực vật và động vật Thực vật và động vật cú mối quan hệ chặt chẽ . Thửực aờn Thửực aờn Phân giải xác động vậy Cung c ấp chất dinh dưỡng 4. SINH VẬT Sinh vật cú mối quan hệ chặt chẽ với nhau Thực vật là thức ăn cho động vật Thực vật là nơi ở của động vật Động vật ăn cỏ là thức ăn cho động vật ăn thịt Khi chết vi sinh vật phõn hủy thành mựn Trồng rừng Đốt rừng Phỏ rừng Đất trống đồi trọc 5. CON NGƯỜI Có ích Tu bổ chăm súc, bảo vệ cú hiệu quả sẽ làm tăng phạm vi phõn bố Có hại Khai thỏc bừa bói, khụng qui hoạch làm thu hẹp phạm vi phõn bố Dieọn tớch rửứng Vieọt Nam 1945 cả nước coự 19 trieọu ha rửứng tửù nhieõn. 1993 dieọn tớch rửứng tửù nhieõn laứ 8,6 trieọu ha. 2005 dieọn tớch rửứng cuỷa caỷ nửụực laứ 10,2 trieọu ha, che phuỷ 33% dieọn tớch caỷ nửụực. ệụực tớnh moói naờm coự khoaỷng 20 vaùn ha rửứng bũ phaự huỷy . Phạm vi phõn bố của sinh quyển phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố tự nhiờn: khớ hậu, địa hỡnh, đất đai, sinh vật . KHI CÁC NHÂN Tễ NÀY THAY ĐỔI THè . Cỏc loài động, th ực vật cú nguy cơ tuyệt chủng Sếu đầu đỏ Tờ giỏc hai sừng Hươu sao
File đính kèm:
bai_giang_dia_li_lop_10_sinh_quyen_cac_nhan_to_anh_huong_toi.pptx



