Bài giảng Địa lí Lớp 10 - Vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển ngành giao thông vận tải - Trần Hoàng Văn
Nội Dung chính
Vai trò và đặc điểm ngành giao thông vận tải.
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải.
Vai trò và đặc điểm ngành giao thông vận tải.
1- VAI TRÒ .
KHÁI NIỆM :
Là ngành sản xuất vật chất độc đáo
Vì nó không làm ra sản phẩm
Nhưng nó làm tăng giá trị của
sản phẩm .
VAI TRÒ quan trọng vì nó
-cung ứng vật tư kĩ thuật, đưa nguyên , nhiên liệu đến nơi sản xuất và đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ .
Giúp cho các quá trình sản xuất xã hội diễn ra liên tục và bình thường
Phục vụ nhu cầu đi lại của người dân
Góp phần thực hiện các mối liên hệ kinh tế -xã hội giữa các địa phương.
Thúc đẩy hoạt động kinh tế,văn hoá ở những vùng núi xa xôi
Tăng cường sức mạnh quốc phòng
Kính chào quý thầy cô và các em học sinh BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ GIÁO VIÊN : TRẦN HOÀNG VĂN Kiểm tra bài cũ 1-THẾ NÀO LÀ NGÀNH DỊCH VỤ ? 2- NÊU SỰ PHÂN LOẠI VÀ Ý NGHĨA CỦA CÁC NGÀNH DỊCH VỤ . TRẢ LỜI 1- Ngành DỊCH VỤ là ngành phục vụ cho các yêu cầu sản xuất và sinh hoạt . 2- Phân loại : có 3 nhóm là dịch vụ kinh doanh , dịch vụ tiêu dùng , dịch vụ công . Ý nghĩa : thúc đẩy các ngành sản xuất phát triển , sử dụng tốt hơn nguồn lao động trong nước , - tạo thêm việc làm , tăng thêm thu nhập , - khai thác tốt hơn các tài nguyên , các di sản văn hoá - Các thành tựu khoa học kĩ thuật và nhu cầu của con người Bài 36 : VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN BỐ VÀ PHÁT TRIỂN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI Vai trò và đặc điểm ngành giao thông vận tải . Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải . Nội Dung chính I.Vai trò và đặc điểm ngành giao thông vận tải . 1- VAI TRÒ . - KHÁI NIỆM : - Là ngành sản xuất vật chất độc đáo Vì nó không làm ra sản phẩm Nhưng nó làm tăng giá trị của sản phẩm . Ghe chở hàng Máy bay Xe ngựa I- VAI TR Ò Xe buýt xe lửa Vận chuyển dầu mỏ tàu chở hàng ghe chở hàng hệ thống giao thông toàn cầu - cung ứng vật tư kĩ thuật , đưa nguyên , nhiên liệu đến nơi sản xuất và đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ . Giúp cho các quá trình sản xuất xã hội diễn ra liên tục và bình thường Phục vụ nhu cầu đi lại của người dân Góp phần thực hiện các mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các địa phương . Thúc đẩy hoạt động kinh tế,văn hoá ở những vùng núi xa xôi Tăng cường sức mạnh quốc phòng - VAI TRÒ quan trọng vì nó Sản phẩm của ngành GTVT là sự chuyên chở người và hàng hoá Chất lượng sản phẩm được đo bằng : tốc độ , tiện nghi , an toàn . Chỉ tiêu đánh giá + Khối lượng vận chuyển(số hành khách,số tấn hàng hoá ) + Khối lượng luân chuyển(Người.km , tấn.km ) + Cự li vận chuyển trung bình(km ) 2.Đặc điểm : có 3 Ví dụ : Một chiếc xe khách chạy từ Sóc trăng đến Cần thơ chở được 50 người với đoạn đường là 60 km.Hãy tính khối lượng vận chuyển , khối lượng luân chuyển , cự li vận chuyển trung bình của chiếc xe kh á ch này ? + khối lượng vận chuyển : 50 người + khối lượng luân chuyển : 3000 người.km + cự li vận chuyển trung bình : 60 km II.Các nhân tố ảnh hưởng đến sự ph át triển v à phân bố ngành giao thông vận tải . Có 2 nhân tố là 1- điều kiện tự nhiên 2- điều kiện kinh tế xã hội Nhóm Câu hỏi thảo luận Tổ 1 1)Hãy chứng minh điều kiện tự nhiên quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình GTVT. 2)Em hãy kể một số phương tiện vận tải đặc trưng của vùng hoang mạc và vùng băng giá gần cực Bắc . Tổ 2 Hãy chứng minh điều kiện tự nhiên ảnh hưởng rất lớn đến công tác thiết kế và khai thác các công trình GTVT. Tổ 3 Hãy tìm 1 vài ví dụ để thấy rõ khí hậu và thời tiết ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động của các phương tiện vận tải . Tổ 4 Dựa vào sơ đồ SGK(tr 140)và kiến thức đã học hãy phân tích tác động của công nghiệp tới sự phân bố và phát triển cũng như sự hoat động ngành GTVT. 1)Điều kiện tự nhiên Quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải * Ảnh hưởng đến công tác thiết kế , thi công , khai thác , bảo quản các công trình giao thông vận tải Ảnh hưởng đến công tác thiết kế và khai thác các công trình GTVT Hầm Hải vân Cầu rạch miểu cầu treo London ’ s Tower Bridge Golden Gate Bridge Song Han Bridge Mỹ thuận Bridge Hầm thủ thiêm Hầm hải vân Khí hậu và thời tiết ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động của các phương tiện vận tải . 2) Điều kiện kinh tế - x ã hội * Sự phát triển các ngành kinh tế . * Sự phân bố dân cư * Sự phát triển khu dân cư , đô thị hoá * Nhu cầu của khách hàng Tác động của các ngành kinh tế đến ngành giao thông vận tải Khách hàng Trang bị cơ sở vật chất kỉ thuật Yêu cầu về khối lượng vận tải Yêu cầu về cự li,thời gian giao nhân Yêu cầu về tốc độ vân chuyển.Các yêu cầu khác Đường xá , cầu cống Các phương tiện vận tải Lựa chọn loại hình vận tải phù hợp , hướng và cường độ vận chuyển Sự phân bố và hoạt động của các loại hình vận tải Sự phân bố và phát triển của các ngành kinh tế quyết định sự phát triển , phân bố,hoạt động của ngành giao thông vận tải Kết luận Sự phân bố dân cư , đặc biệt các thành phố lớn,các chùm đô thị ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách Giao thông nông thôn Giao thông thành phố 2-M ạng lưới sông ngòi dày đặc của nước ta có ảnh hưởng như thế nào đến ngành Giao thông vận tải . 4-Liệt kê các phượng tiện vận tải ở thành phố 1-Tại sao để phát triển kinh tế văn hoá miền núi , giao thông vận tải phải đi trước một bước . CÂU HỎI 3-Tại sao Điêù kiện kinh tế xã hội có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển , phân bố các ngành GTVT. TRẢ LỜI : Để phát triển kinh tế xã hội miền núi , giao thông vận tải phải đi trước một bước vì : - Th úc đẩy sự giao lưu giữa các địa phương , phá thế cô l ập , tự cung , tự cấp . - Đẩy mạnh sự phát triển y tế , văn hoá , giáo dục . - G óp phần khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên miền núi 2- Ảnh hưởng của sông ngòi : - thuận lợi cho đường sông , nhưng không thuận lợi cho đường ô tô , đường sắt vì đòi hỏi nhiều cầu , phà . Phà cần thơ Câu 3 : Đ iều kiện kinh tế xã hội có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải Vì các trung tâm công nghiệp lớn sẽ làm tăng nhu cầu vận chuyển , luân chuyển nguyên nhiên liệu , vật liệu sản phẩm , mở rộng vùng cung cấp nguyên nhiên liệu và tiêu thụ sản phẩm . - Ph ân bố dân cư , phát triển đô thị hình thành vận tải hành khách , vận tải thành phố . 4-Liệt kê các loại vận tải ở thành phố . Có các loại phương tiện vận tải như : xe đò , xe điện , xe tãi , xe tắc xi , xe con , xe gắn máy , xe lửa , xe rác H ướng dẫn học sinh làm bài tập 4 Bài 4 SGK trang 141 : Tính cự li vận chuyển trung bình : cự li vận chuyển trung bình Khối lượng luân chuyển Khối lượng vận chuyển CÁC EM VỀ HỌC BÀI VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỚI . B ài dạy đến đây là hết Kính chào quý thầy cô và các em học sinh . GIÁO VIÊN : TRẦN HOÀNG VĂN Xin chân thành cảm ơn
File đính kèm:
bai_giang_dia_li_lop_10_vai_tro_dac_diem_va_cac_nhan_to_anh.ppt



