Bài giảng môn Địa lí Lớp 10 - Bài 11: Khí quyển. Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất

Cấu trúc của khí quyển:

Khí quyển có 5 tầng:

Tầng đối lưu

Tầng bình lưu

Tầng giữa

Tầng Ion

Tầng ngoài

Các khối khí

Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính: Khối khí cực (A), ôn đới (P), chí tuyến (T) và xích đạo (E).

 Ở từng khối khí còn được phân thành kiểu lục địa khô (c), hải dương ẩm (m). Riêng khối khí xích đạo chỉ có 1 kiểu là hải dương (Em).

 Đặc điểm: Khác nhau về tính chất, luôn luôn di chuyển và bị biến tính.

Frông

Frông là mặt tiếp xúc giữa 2 khối khí có nguồn gốc, tính chất vật lí khác nhau.

 Mỗi nửa cầu có 2 frông cơ bản: frông địa cực (FA), frông ôn đới (FP). Ở xích đạo hình thành dải hội tụ nhiệt đới chung cho cả 2 nửa cầu (FIT)

 Nơi frông đi qua có sự biến đổi thời tiết đột ngột.

 

pptx25 trang | Chia sẻ: tranluankk2 | Lượt xem: 36 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng môn Địa lí Lớp 10 - Bài 11: Khí quyển. Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 Vành đai núi lửa lớn nhất thế giới là: 
 Vành đai Thái Bình Dương 
 Vành đai Đại Tây Dương 
 Vành đai Địa Trung Hải 
 Vành đai Đông Phi 
C ủng cố bài cũ 
H ãy giải thích vì sao nhật bản lại có hoạt động núi lữa diễn ra mạnh mẽ nhất? 
BÀI 11: 
KHÍ QUYỂN 
SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ 
TRÊN TRÁI ĐẤT 
CHÀO CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI ĐỊA LÝ CỦA NHÓM 3 
I/ KHÍ QUYỂN 
Đố các bạn biết khí quyển là gì? 
Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái đất, luôn chịu ảnh hưởng của Vũ trụ, trước hết là Mặt trời 
Các thành phần của không khí gồm các khí nào??? 
I.1/ Cấu trúc của khí quyển: 
Khí quyển có 5 tầng: 
Tầng đối lưu 
Tầng bình lưu 
Tầng giữa 
Tầng Ion 
Tầng ngoài 
Khí quyển có mấy tầng vậy các bạn ? 
Căn cứ vào đâu mà người ta chi khí quyển ra thành 5 tầng??? 
Căn cứ vào các đặc điểm khác nhau của lớp vỏ khí. Người ta chia khí quyển thành 5 tầng . 
Đọc I.1 SGK hoàn thành bảng sau: 
Các tầng 
Vị trí, độ dày 
Đặc điểm 
Vai trò 
Đối lưu 
Bình lưu 
Tầng giữa 
Tầng ion (nhiệt) 
Tầng ngoài 
Các tầng 
Giới hạn 
Đặc điểm 
Vai trò 
Đối lưu 
ở xích đạo: 16km; 
ở cực: 8km 
 Tập trung 80% không khí, ¾ lượng hơi nước và các phần tử tro bụi, muối, vi sinh vật 
 Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng, nhiệt độ giảm theo độ cao. 
Nơi diễn ra các hiện tương mây, mưa.. 
 điều hòa nhiệt độ Trái Đất 
Bình lưu 
Từ đỉnh tầng đối lưu dến 50km 
- Không khí loãng , khô và chuyển động theo chiều ngang. 
 Các tầng ozone ở độ cao cao 22-25 km 
 Nhiệt độ tăng theo độ cao 
- Ozone bảo vệ Trái Đất khỏi tia cực tím 
Tầng giữa 
Từ 50 - 80 km 
- Không khí rất loãng, nhiệt độ giảm mạnh theo độ cao 
Tầng nhiệt 
Từ 80-800 km 
- Không khí rất loãng, chứa các điện tích âm dương 
Phản hồi sóng vô tuyến từ mặt đất truyền lên 
Tầng ngoài 
Từ 800 – trên 2000 km 
- Các khí chính trong tầng ngoài là các khí nhẹ nhất, chủ yếu là hiđrô, với một ít heli, điôxít cacbon, ôxy nguyên tử gần đáy của tầng ngoài 
M ột số tác hại của ô nhiễm môi trường 
Ô nhiễm môi trường 
Hiệu ứng nhà kính 
Lỗ thủng tầng ozone 
Chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu những đặc trưng khác của khí quyển 
C ác khối khí 
Khối khí cực 
Khối khí ôn đới 
Khối khí chí tuyến 
Khối khí xích đạo 
Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính: Khối khí cực (A), ôn đới (P), chí tuyến (T) và xích đạo (E). 
 Ở từng khối khí còn được phân thành kiểu lục địa khô (c), hải dương ẩm (m). Riêng khối khí xích đạo chỉ có 1 kiểu là hải dương (Em). 
 Đặc điểm: Khác nhau về tính chất, luôn luôn di chuyển và bị biến tính. 
2. C ác khối khí 
Frông là mặt tiếp xúc giữa 2 khối khí có nguồn gốc, tính chất vật lí khác nhau. 
 Mỗi nửa cầu có 2 frông cơ bản: frông địa cực (FA), frông ôn đới (FP). Ở xích đạo hình thành dải hội tụ nhiệt đới chung cho cả 2 nửa cầu (FIT) 
 Nơi frông đi qua có sự biến đổi thời tiết đột ngột. 
3. Frông 
H iện tượng frông 
1.Bức xạ và nhiệt độ không khí 
II/ SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT 
 Bức xạ là các dòng vật chất và năng lượng của Mặt Trời tới Trái Đất. 
Nhiệt cung cấp cho không khí ở tầng đối lưu là do nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng và thay đổi theo góc chiếu. 
1.Bức xạ và nhiệt độ không khí 
a) Phân bố theo vĩ độ địa lí 
2. S ự phân bố nhiệt độ của không khí trên Trái Đất 
Vĩ độ 
Nhiệt độ TB năm 
( 0 C) 
Biên độ nhiệt của năm ( 0 C) 
0 ( 0 C) 
24,5 
1,8 
20 ( 0 C) 
25,0 
7,4 
30 ( 0 C) 
20,4 
13,3 
40 ( 0 C) 
14,0 
17,7 
50 ( 0 C) 
5,4 
23,8 
60 ( 0 C) 
-0,6 
29,0 
70 ( 0 C) 
-10,4 
32,2 
Dựa vào bảng số liệu hãy nhận xét và giải thích: 
 - Sự thay đội nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ. 
 - Sự thay đội biện độ nhiệt độ năm theo vĩ độ 

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_mon_dia_li_lop_10_bai_11_khi_quyen_su_phan_bo_nhie.pptx
Bài giảng liên quan