Bài giảng môn Địa lí Lớp 10 - Bài 21: Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới (Bản đẹp)
Các dạng địa hình di lưu của quá khứ
Địa hình bình nguyên các chân núi
- Địa hình các bình nguyên chân núi thường gặp ở vùng nhiệt đới Châu Phi, Brazin
Những dạng núi, đồi có độ cao tới 200-300m và hình dạng cũng khác biệt nhau
Trong đó như bình nguyên chân núi có tuổi pliozen đệ tứ
Nhiều trường hợp bình nguyên chân núi được giới hạn gọi là Taluy
Các chân núi cũng như các taluy là một đừơng ngoằn ngoèo dựng đứng
Sự phát triển các bình nguyên chân núi
Giả thiết “Tác động của khí hậu nữa khô hạn” chứng minh ở những miền khí hậu nửa khô hạn thì xâm thực của dòng chảy không đào sâu dòng
Gỉa thiết về hiện tượng xếp tầng của L-KING
Vào nguyên đại đệ nhị và tam, nói đến sự hình thành và tồn tại của các bình nguyên chân núi
Hiện tượng xếp tầng cũng đã giải thích là do kiến tạo gây ra
Với những thời kỳ địa chất lâu dài hàng trăm triệu năm các miền nền cũng bị san bằng thành các bình nguyên chân núi.
I. Các dạng địa hình di lưu của quá khứ 1.Địa hình bình nguyên các chân núi - Địa hình các bình nguyên chân núi thường gặp ở vùng nhiệt đới Châu Phi, Brazin Những dạng núi , đồi có độ cao tới 200-300m và hình dạng cũng khác biệt nhau Trong đó như bình nguyên chân núi có tuổi pliozen đệ tứ Nhiều trường hợp bình nguyên chân núi được giới hạn gọi là Taluy Các chân núi cũng như các taluy là một đừơng ngoằn ngoèo dựng đứng ĐỊA LÝ NHIỆT ĐỚI NHÓM 1 Chương II: ĐỊA HÌNH VÀ CƠ THỨC HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH CÁC MIỀN NHIỆT ĐỚI 2. Sự phát triển các bình nguyên chân núi Giả thiết “ Tác động của khí hậu nữa khô hạn ” chứng minh ở những miền khí hậu nửa khô hạn thì xâm thực của dòng chảy không đào sâu dòng Gỉa thiết về hiện tượng xếp tầng của L-KING Vào nguyên đại đệ nhị và tam, nói đến sự hình thành và tồn tại của các bình nguyên chân núi Hiện tượng xếp tầng cũng đã giải thích là do kiến tạo gây ra Với những thời kỳ địa chất lâu dài hàng trăm triệu năm các miền nền cũng bị san bằng thành các bình nguyên chân núi . ĐỊA LÝ NHIỆT ĐỚI NHÓM 1 II. CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH HIỆN ĐẠI 1. Tầng phong hóa ĐỊA LÝ NHIỆT ĐỚI NHÓM 1 ** Các kiểu phong hoá PHONG HOÁ PH LÍ HỌC PH HOÁ HỌC PH SINH HỌC II. CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH HIỆN ĐẠI 1. Tầng phong hóa ĐỊA LÝ NHIỆT ĐỚI NHÓM 1 * Phong hoá nhiệt Là sự phá huỷ do giao động của nhiệt độ giữa các mùa trong năm , giữa ngày và đêm . ĐỊA LÝ NHIỆT ĐỚI NHÓM 1 * Phong hoá do nước đóng băng ĐỊA LÝ NHIỆT ĐỚI NHÓM 1 Hoạt động của con người Hoạt động của con người cũng góp phần làm phá huỷ đá , tuy phạm vi không rộng khắp nhưng cường độ xảy ra mạnh mẽ khi con người khai thác khoáng sản , làm đường giao thông ĐỊA LÝ NHIỆT ĐỚI NHÓM 1 * Phong hoá hoá học Tạo ra những dạng địa hình đặc biệt như địa hình cacxtơ . ĐỘNG PHONG NHA ĐỊA LÝ NHIỆT ĐỚI NHÓM 1 *. Phong hoá sinh học ĐỊA LÝ NHIỆT ĐỚI NHÓM 1 PHONG HOÁ P.H HOÁ HỌC P. H SINH VẬT P.H LÍ HỌC SƠ ĐỒ THỂ HIỆN MỐI LIÊN HỆ MẬT THIẾT CỦA BA QUÁ TRÌNH PHONG HOÁ ĐỊA LÝ NHIỆT ĐỚI NHÓM 1 Miền rừng nhiệt đới ẩm có lượng mưa lớn , mạng lưới thủy văn dày đặc và có nhiều khu vực đầm lầy . Khí hậu nhiệt đới ẩm bất lợi cho quá trình phong hóa vật lí Tuy nhiên , nơi mặt đất trơ trụi nham thạch bị ánh nắng chiếu dọi với nhiệt độ 60 o c + mưa bất chợt nham thạch bị nứt , vỡ . II. CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH HIỆN ĐẠI 1. Tầng phong hóa ĐỊA LÝ NHIỆT ĐỚI NHÓM 1 II. CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH HIỆN ĐẠI Miền khí hậu nhiệt đới ẩm thì PHHH diễn ra thuận lợi . Nước nhiều , nhiệt độ cao đẩy mạnh hiện tượng thủy phân . Rừng nhiệt đới ẩm cũng có mặt tích cực và tiêu cực đối với quá trình phong hóa các nham thạch . QTPH vật lí và hóa học ở các miền khí hậu nhiệt đới ẩm đã sinh ra một lớp vỏ phong hóa dày nhất là ở nơi bằng phẳng . 1. Tầng phong hóa ĐỊA LÝ NHIỆT ĐỚI NHÓM 1 Kết quả của quá trình phong hoá : Tạo ra lớp vỏ phong hoá và góp phần hình thành đất . Tầng phong hóa ở vùng nhiệt đới ẩm có thể như sau ở phẫu diện đá granít : Tầng 1: 0-6 m : tầng đất Tầng 2: 6-20 m: tầng ma(quỹ ) Tầng 3: 20-30 m: tầng đá tròn cạnh Tầng 4: tầng đá có nhiều vết nứt Tầng 5: tầng đá tươi ĐỊA LÝ NHIỆT ĐỚI NHÓM 1 Tầng phong hóa đá bazan ở Tây Nguyên ĐỊA LÝ NHIỆT ĐỚI NHÓM 1 Đặc điểm cơ học của sự phong hóa đá granit DẠNG ĐỊA HÌNH ĐỒI GRANIT DẠNG ĐỊA HÌNH BÁNH ĐƯỜNG DẠNG ĐỊA HÌNH NÚI GRANIT DẠNG DỊA HÌNH CẤU TẠO BỞI ĐÁ GRANIT ĐỊA LÝ NHIỆT ĐỚI NHÓM 1 Trong khối đá granit có bộ phận cứng , bộ phận mềm.bộ phận mềm bị nhanh chóng phá hủy hơn bộ phận cứng Hiện tượng phong hóa , làm mủn các đá tiến hành từ ngoài vào trong Hiện tượng phong hóa bóc vẩy củ hành sinh ra do sự thay đổi nhiệt độ theo mùa và ngày đêm . ĐẶC ĐIỂM CƠ HỌC CỦA SỰ PHONG HÓA ĐÁ GRANIT PHONG HÓA ĐỒNG TÂM PHONG HÓA VI PHÂN PHONG HÓA BÓC VẨY CỦ HÀNH ĐỊA LÝ NHIỆT ĐỚI NHÓM 1 DẠNG ĐỊA HÌNH ĐỒI GRANIT Tầng phong hóa thường nghèo về sét và giàu về các tinh thể thạch anh vùng đồi granit Có liên quan mật thiết đối với đời Sống nhân dân Các đồi granit có tầng phong hóa dày vì độ dốc của sườn đồi không lớn . ĐỊA LÝ NHIỆT ĐỚI NHÓM 1 Dạng địa hình bánh đường thường thấy ở những vùng đồi granit DẠNG ĐỊA HÌNH BÁNH ĐƯỜNG Các dạng thường gặp là : những quả đồi mà sườn đã trơ đá gốc,các sườn trơ trụi bị dòng chảy xói mòn , những quả đồi bị mất hết cây cối ĐỊA LÝ NHIỆT ĐỚI NHÓM 1 Các dạng địa hình núi granit rất phong phú,có nhiều hình thù rất đặc biệt . Các núi đá granit thường có đỉnh nhọn , sườn rất dốc DẠNG ĐỊA HÌNH NÚI GRANIT Các dạng địa hình núi granit thường không thuận lợi cho sàn xuất của con người ĐỊA LÝ NHIỆT ĐỚI NHÓM 1 Dạng địa hình hình kim Dạng địa hình mỏ chim - Có cơ thức hình thành khác hẳn với địa hình granit - Ở những vùng phiến thạch có tầng phong hóa mỏng . 0 cm 60 80 100 3. DẠNG ĐỊA HÌNH CẤU TẠO BỞI PHIẾN THẠCH Phẫu diện của tầng phong hóa sét Tầng C và D Tầng B Tầng A ĐỊA LÝ NHIỆT ĐỚI NHÓM 1 Đặc trưng của địa hình đồi, núi phiến thạch Text Đặc trưng Có dạng mềm mại , đỉnh , sườn , chân tạo thành 1 đường cong lõm Nối tiếp nhau như những sóng đất khổng lồ Có thủy chế kém điều hòa Hiếm xảy ra trượt đất Xảy ra hiện tượng đất chảy nhiệt đới Có ít điều kiện thuận lợi đối với sản xuất ĐỊA LÝ NHIỆT ĐỚI NHÓM 1 Đỉnh Bằng Hiện tượng xói mòn xảy ra yếu Sườn núi Dòng chảy thường mạnh và mang theo nhiều vật liệu xuống chân địa hình , bị xói mòn mạnh Vật liệu tích tụ nhiều ở chân địa hình Vật liệu tích tụ ĐỊA LÝ NHIỆT ĐỚI NHÓM 1 4. Địa hình cấu tạo bởi đá biến chất . A. Đặc điểm tầng phong hóa đá biến chất B. Dạng địa hình đồi bát úp , đồi lưng voi C. Dạng địa hình núi biến chất có sườn không điều do trượt đất D. Địa hình đồi , núi đá biến chất có quan hệ mật thiết với đời sống con người . ĐỊA HÌNH KÁCSTƠ NHIỆT ĐỚI ĐỊA LÝ NHIỆT ĐỚI NHÓM 1 I.CƠ CHẾ CỦA QUÁ TRÌNH KÁSCTƠ : CO 2 + H 2 O = H 2 CO 3 H 2 CO 3 + CaCO 3 = Ca(CO 3 H) 2 Tại những vùng ôn đới : Tại những vùng khô và nóng : Tại những vùng nhiệt đới : II. ĐẶC TRƯNG ĐỊA HÌNH KÁSCTƠ NHIỆT ĐỚI: Dạng trung giang giữa kasctơ phủ và kasctơ trọc . Núi đá vôi vừa hở lại vừa kính , có những nơi núi đá vôi trơ trọi , có nơi lại có lớp đất nâu đỏ phủ trên mặt và rừng nhiệt đới mọc khá rậm rạp . 1. Địa hình kasctơ sa mạc : Địa hình chủ đạo là dạng thổi mòn đá vôi Địa hình kascto ẩm uớt nửa khô hạn ( đôi nơi ) ĐỊA LÝ NHIỆT ĐỚI NHÓM 1 (A) Đá vôi Đá granit Hình 3.1 Sự bền vững của nham thạch : Đá vôi và đá granit ở nhiệt đới khô (A) và nhiệt đới ẩm (B) theo Birot A đá vôi ở sa mạc Sahara, B đá vôi ở các xích đạo ẩm ướt (B) ĐỊA LÝ NHIỆT ĐỚI NHÓM 1 ĐỊA LÝ NHIỆT ĐỚI NHÓM 1 2.Địa hình Cacxtơ ở nhiệt đới ẩm Một kiểu Cacxtơ điển hình ở Cuba. Kiểu địa hình Cacxtơ hình tháp . Kiểu địa hình Cacxtơ trẻ điển hình . Một kiểu Cacxtơ điển hình ở Cuba. Đặc điểm : + ĐH phát triển trên miền đá vôi tuổi Trung sinh . + KH thuộc loại KH nhiệt đới ẩm . + CQ đặc trưng ở vùng này là các thung đá vôi , cánh đồng Cacxtơ có dạng khép kín . + Đặc điểm địa hình : Đáy các thung và cánh đồng Cacxtơ gần như nằm ngang , không thành bậc . Có hệ thống sông suối ngầm tiêu nước khá tốt . Trên bề mặt các thung , cánh đồng Cacxtơ có nhiều hình thù khác nhau như hình nón , hình trụ mà chân của chúng đều gặm mòn do nước hòa tan. Khi có mưa lớn , các thung và cánh đồng Cacxtơ bị gặm mòn ở các chân . Kiểu địa hình Cacxtơ hình tháp ĐH thấy phổ biến ở Bắc VN và TQ. Đặc điểm địa hình : + Đây là vùng Cacxtơ phát triển tới GĐ già , các khối núi tách nhau không theo dòng ngầm . + Sông suối đã hiện ra . + Các hang động đáy khô và trần hang hầu như không có nước nhỏ giọt xuống nữa . VỊNH HẠ LONG Kiểu địa hình Cacxtơ trẻ điển hình. Khối đá vôi Kẻ Bàng là điển hình , ĐH là những lèn đá vôi nằm kế tiếp nhau liên tục với những sườn dốc dựng đứng vá đá tảng lởm chởm . P.Gourou viết : “ Vùng Kẻ Bàng là 1 hoang mạc đá rộng lớn nhất thế giới , có nguyên nhân hình thành do địa hình va nham thạch,một địa hình không cao lắm .” PHONG NHA – KẺ BÀNG
File đính kèm:
bai_giang_mon_dia_li_lop_10_bai_21_quy_luat_dia_doi_va_quy_l.ppt



