Bài giảng môn Địa lí Lớp 10 - Bài 22: Dân số và sự gia tăng dân số (Bản hay)
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
Khái niệm: Là sự chênh lệch giữa tỉ suất
sinh thô và tỉ suất tử thô. (đơn vị: %)
VD: Năm 2005 – Tỉ suất sinh thô: 19 %0
Tỉ suất tử thô : 6 %0
Vậy tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của VN
là bao nhiêu?
TSGTDSTN của VN= 19 – 6 = 13%0 = 1,3%
Các nước được chia thành 4 nhóm có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên khác nhau:
- Gia tăng âm hoặc bằng 0: Nga, một số nước Đông Âu.
- Gia tăng chậm 0,1 – 0,9%: Bắc Mỹ, Ôxtrâylia, Tây Âu, Trung Quốc.
- Gia tăng trung bình 1-1,9%: Ấn Độ, Việt Nam, Braxin, Achentina.
- Gia tăng cao và rất cao từ 2% đến trên 3%: các quốc gia Châu Phi, Trung Đông, Trung Và Nam Mĩ.
Chương V : ĐỊA LÍ DÂN CƯ BÀI 22 : DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ I. Dân số và tình hình phát triển dân số thế giới 1. Dân số thế giới - Dân số thế giới : 6.447 triệu người (2005). 6.447 tr người 200 quốc gia 32,4 triệu người / quốc gia Nước Dân số ( tr người ) Mật độ dân số (người/km2) Toàn thế giới 6.477 48 Anh 60,1 246 Pháp 60,7 110 Ấn Độ 1.103,6 337 Việt Nam 83,3 252 Trung Quốc 1.303,7 137 Ma - li 13,5 11 Hoa Kì 296,5 31 Bra - xin 184,2 22 Niu Di-lân 4,1 15 Bảng 22: Tình hình dân số một số nước trên thề giới , năm 2005. Nhận xét quy mô dân số của các nước ? Quy mô dân số giữa các nước trên thế giới rất khác nhau . 2. Tình hình phát triển dân số Năm 1840 1927 1959 1974 1987 1999 2025 Dự báo Số dân thế giới ( tỉ người ) 1 2 3 4 5 6 8 Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người ( năm ) 123 32 15 13 12 Thời gian dân số tăng gấp đôi ( năm ) 123 47 47 Dựa vào bảng trên em có nhận xét gì về quy mô dân số từ năm 1840 – 2025? Xu hướng phát triển dân số trong tương lai . Dân số thế giới ngày càng tăng nhanh . Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người và thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn . II. Gia tăng dân số 1. Gia tăng tự nhiên Khái niệm Đơn vị tính Nhân tố ảnh hưởng Tỉ suất sinh thô Tỉ suất tử thô Là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình ở cùng thờiđiểm . % 0 % 0 - Tự nhiên – sinh học . - Phong tục tập quán và tâm lí xã hội . - Trình độ phát triển kinh tế - xã hội . - Chính sách phát triển dân số . Là tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình cùng thờiđiểm . - Kinh tế - xã hội . - Thiên tai. - Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên + Khái niệm : Là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô . ( đơn vị : %) VD: Năm 2005 – Tỉ suất sinh thô : 19 % 0 Tỉ suất tử thô : 6 % 0 Vậy tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của VN là bao nhiêu ? TSGTDSTN của VN= 19 – 6 = 13% 0 = 1,3% Các nước được chia thành 4 nhóm có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên khác nhau : - Gia tăng âm hoặc bằng 0: Nga , một số nước Đông Âu . - Gia tăng chậm 0,1 – 0,9%: Bắc Mỹ , Ôxtrâylia , Tây Âu , Trung Quốc . - Gia tăng trung bình 1-1,9%: Ấn Độ , Việt Nam, Braxin , Achentina ... - Gia tăng cao và rất cao từ 2% đến trên 3%: các quốc gia Châu Phi, Trung Đông , Trung Và Nam Mĩ . + Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được coi là động lực phát triển dân số . + Hậu quả của gia tăng dân số không hợp lí : DÂN SỐ XÃ HỘI KINH TẾ MÔI TRƯỜNG 2. Gia tăng cơ học KN: Là sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư . VD: Dân số VN năm 2006 là 84,1 tr người TÂY NGUYÊN 4,9 tr người ĐBSH 18,2 tr người DH MIỀN TRUNG 19,5 tr người 1 tr người 1,5 tr người 7,4 tr ng 16,7 tr ng 18,5 tr ng Ý nghĩa của gia tăng cơ học ? - Ý nghĩa : Làm thay đổi số lượng dân cư , cơ cấu tuổi , giới và các hiện tượng KT - XH của từng khu vực , từng quốc gia và từng địa phương . Cũng cố : Xu hướng biến đổi quy mô dân số thế giới . Thành phần cấu tạo nên sự gia tăng dân số : + Gia tăng tự nhiên ( sinh thô , tử thô ). + Gia tăng cơ học ( xuất cư , nhập cư ). Trở Slide 5 lại Trở Slide 5 lại Trở Slide 6 lại
File đính kèm:
bai_giang_mon_dia_li_lop_10_bai_22_dan_so_va_su_gia_tang_dan.ppt



