Bài giảng môn Địa lí Lớp 10 - Vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển giao thông vận tải (Bản chuẩn kiến thức)

Vai trò.

Cung ứng vật tư kĩ thuật, nguyên liệu năng lượng cho các cơ sở sản xuất. Vận chuyển hàng hóa đến nơi tiêu thụ. => cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục bình thường.

Phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân

Tạo các mối liên hệ giữa các đại phương, các quốc gia, các khu vực.

Thúc đẩy kinh tế văn hóa vùng núi

Củng cố an ninh quốc phòng.

Đặc điểm của ngành giao thông vận tải.

 Câu hỏi:

 Ngành giao thông vận tải có sản xuất ra sản phẩm không? Vậy sản phẩm của ngành là gì? Chất lượng của nó được đánh giá như thế nào?

 Để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động giao thông vận tải, người ta sử dụng những tiêu chí nào?

 

pptx25 trang | Chia sẻ: tranluankk2 | Lượt xem: 24 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng môn Địa lí Lớp 10 - Vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển giao thông vận tải (Bản chuẩn kiến thức), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
Chào mừng cô và các em đến với bài học ngày hôm nay! 
Chương IX : ĐỊA LÝ NGÀNH DỊCH VỤ 
BÀI 36: VAI TRÒ ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI 
I. Vai trò và đặc điểm ngành giao thông vận tải. 
Vai trò 
Tại sao nói ngành giao thông vận tải là huyết mạch trong nền kinh tế quốc dân? 
Quan sát sơ đồ sau cho biết GTVT đã tham gia vào những khâu nào ? 
Khai thác GTVT Sản xuất GTVT Thị trường 
 GTVT GTVT 
 Quá trình tái sản xuất 
I. Vai trò đặc điểm của iao thông vận tải 
Vai trò. 
Cung ứng vật tư kĩ thuật, nguyên liệu năng lượng cho các cơ sở sản xuất. Vận chuyển hàng hóa đến nơi tiêu thụ. => cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục bình thường. 
Phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân 
Tạo các mối liên hệ giữa các đại phương, các quốc gia, các khu vực. 
Thúc đẩy kinh tế văn hóa vùng núi 
Củng cố an ninh quốc phòng. 
=> Giao thông vận tải là ngành không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân. 
I. Vai trò đặc điểm của ngành giao thông vận tải. 
2. Đặc điểm của ngành giao thông vận tải. 
 Câu hỏi : 
 Ngành giao thông vận tải có sản xuất ra sản phẩm không? Vậy sản phẩm của ngành là gì? Chất lượng của nó được đánh giá như thế nào? 
 Để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động giao thông vận tải, người ta sử dụng những tiêu chí nào ? 
I. Vai trò đặc điểm ngành giao thông vận tải. 
2. Đặc điểm. 
 - Là ngành sản xuất vật chất độc đáo, không tạo ra sản phẩm mới mà thông qua việc vận chuyển người và hàng hóa để tham gia cấu thành nên giá trị của sản phẩm. 
 - Chất lượng: tốc độ, độ an toàn, tiện nghi 
 Chỉ tiêu đánh giá là: 
 - Khối lượng vận chuyển : ( người hoặc tấn) 
 - khối lượng luân chyển: ( người.km hoặc tấn.km) 
 - Cự li vận chuyển trung bình: (km) 
Bài tập: 
-Một xe ô tô chở được 2 tấn hàng hóa đi trên quãng đường dài 300km. Em hãy tính khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển của ô tô đó? 
Khối lượng vận chuyển là khối lượng hàng hóa trên xe: 2 tấn 
Khối lượng luân chuyển= khối lượng vận chuyển * quãng đường vận chuyển: 2*300=600 ( tấn.km) 
- Tương tự, các em hãy về nhà hoàn thành bài tập 4 trong SGK trang 141 
II. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải 
Làm việc nhóm. 
Nhóm 1,2,3: thảo luận về ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải. Lấy ví dụ minh họa. 
Nhóm 4,5,6: thảo luận về ảnh hưởng của điều kiện kinh tế - xã hội đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải. Phân tích sơ đồ tác động của các ngành kinh tế đến giao thông vận tải ( trang 140 SGK ) 
Các 
nhân tố ảnh hưởng 
Điều kiện tự nhiên 
Điều kiện kinh tế xã hội 
Vị trí địa lí 
Địa hình 
Khí hậu 
Sông ngòi 
Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế 
Trình độ khoa học kĩ thuật, quan hệ sản xuất và tiêu thụ. 
Phân bố dân cư 
Giao Thông vận 
 tải 
Các 
nhân tố ảnh hưởng 
Điều kiện tự nhiên 
Điều kiện kinh tế xã hội 
Vị trí địa lí 
Địa hình 
Khí hậu 
Sông ngòi 
Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế 
Trình độ khoa học kĩ thuật, quan hệ sản xuất và tiêu thụ. 
Phân bố dân cư 
Loại hình vận tải 
Công tác thiết kế và thi công công trình giao thông. 
Hoạt động 
Đường sông, chi phí cầu đường 
Quyết định sự phát triển và phân bố 
Mật độ, loại đường, cường độ 
Vận tải hành khách 
Giao thông 
vận 
 tải 
Vùng cực, cận cực 
Vùng Hoang mạc 
Vùng biển 
Làm đường trên địa hình dốc 
Cầu Thuận Phước 
Hầm Hải Vân 
Cả nước ta có khoảng 
 2360 con sông dài trên 1km. Vì vậy chi phí 
 xây dựng cầu đường vô Cùng tốn kém. 
Sơ đồ đường hầm Gotthard 
Cầu vịnh Giao Châu. 
Tàu shinkansen 
Thank for watching! 

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_mon_dia_li_lop_10_vai_tro_dac_diem_va_cac_nhan_to.pptx
Bài giảng liên quan