Bài giảng Tiếng Việt 5 (Luyện từ và câu) - Bài: Dấu gạch ngang

pptx22 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 09/02/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Tiếng Việt 5 (Luyện từ và câu) - Bài: Dấu gạch ngang, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 Luyện từ và 
 câu
Dấu gạch 
ngang Trò chơi: Nêu tác dụng của dấu gạch ngang ?
- Dấu gạch ngang được dùng để đánh 
dấu lời nói của nhân vật.
- Đánh dấu các ý được liệt kê hoặc nối 
các từ ngữ trong một liên danh. 
- Hoặc nối các từ ngữ trong một liên danh. 1
 Hình thành kiến thức I. Nhận xét
 Nhận xét về vị trí và tác dụng của mỗi dấu gạch ngang 
trong mẩu truyện dưới đây:
 Quà tặng bố
 Một bữa, Pa-xcan đi đâu về khuya, thấy bố 
 mình - một viên chức tài chính - vẫn cặm cụi trước 
 bàn làm việc. Anh rón rén lại gần. Ông bố vẫn mải mê 
 với những con số: Ông đang phải kiểm tra sổ sách.
 “Những dãy tính cộng hàng ngàn con số, một 
 công việc buồn tẻ làm sao!” - Pa-xcan nghĩ thầm. 
 Trong óc chàng sinh viên trẻ tuổi chợt loé lên một tia 
 sáng. Anh lặng lẽ rút về phòng mình và vạch một sơ 
 đồ gì đó lên giấy. Mươi hôm sau, ông bố rất ngạc nhiên thấy con 
ôm một vật gì kì lạ đặt lên bàn của ông.
 - Con hi vọng món quà nhỏ này có thể làm bố 
bớt nhức đầu vì những con tính. - Pa-xcan nói.
 Thì ra, đó là một chiếc máy cộng trừ mà Pa-
xcan đã đặt hết tình cảm của người con vào việc chế 
tạo. Đó chính là chiếc máy tính đầu tiên trên thế giới, 
tổ tiên của những chiếc máy tính điện tử hiện đại.
 Theo LÊ NGUYÊN LONG - PHẠM NGỌC TOÀN Pa-xcan
 Nhà toán học, vật lí 
 học, triết học, nhà 
 văn nổi tiếng người 
 Pháp, sáng chế ra 
 máy tính năm 18 
 tuổi.
(1623 – 1662) Một bữa, Pa-xcan đi đâu về khuya, thấy bố 
mình - một viên chức tài chính - vẫn cặm cụi 
trước bàn làm việc. Anh rón rén lại gần. 
 “Những dãy tính cộng hàng ngàn con số, một 
công việc buồn tẻ làm sao!” - Pa-xcan nghĩ thầm. 
- Con hi vọng món quà nhỏ này có thể làm bố 
bớt nhức đầu vì những con tính. - Pa-xcan nói.
 Vị trí: Các dấu gạch ngang ở giữa câu hoặc ở 
 phần cuối câu.
 Tác dụng: Đánh dấu bộ phận chú thích, giải 
 thích trong câu hoặc trong đoạn văn. - Con hi vọng món quà nhỏ này có thể làm bố 
bớt nhức đầu vì những con tính. - Pa-xcan nói.
 Vị trí: Các dấu gạch ngang đầu câu.
 Tác dụng: Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân 
 vật. II. Bài học
1. Dấu gạch ngang có thể được dùng để đánh 
dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu 
hoặc trong đoạn văn.
2. Khi đánh dấu bộ phận chú thích hoặc giải 
thích, dấu gạch ngang được đặt ở giữa bộ 
phận ấy và bộ phận được chú thích, giải thích. 2
 Luyện tập II. Luyện tập
 1. Tìm dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải 
 thích trong đoạn truyện dưới đây:
 Một hôm, Hưng chạy chơi đâu về, thấy một vết mực 
loang trên bức tranh chiếc tàu thuỷ - bức tranh mà Hưng 
vừa mới vẽ, tô màu cẩn thận. Hưng nghĩ ngay là anh Hà 
đánh đổ mực vào bức tranh. Hưng oà lên khóc.
 - Làm sao thế con? - Mẹ hỏi.
 - Anh Hà... - Hưng vừa nói vừa khóc nức nở. - Anh Hà 
đánh đổ mực ra tranh của con!
 - Không phải đâu. - Mẹ nói. - Tại con mèo đấy. Lúc nãy, 
nó làm đổ mực tung toé, anh Hà đã lau bàn và lọ mực, 
nhưng tranh của con thì không lau được.
 Đêm hôm ấy, nằm cạnh anh Hà, Hưng rất khó ngủ và 
hình như anh Hà cũng thế. Hưng cố gắng lấy can đảm làm 
lành trước... Một hôm, Hưng chạy chơi đâu về, thấy 
một vết mực loang trên bức tranh chiếc tàu 
thuỷ - bức tranh mà Hưng vừa mới vẽ, tô 
màu cẩn thận. 
 Tác dụng: Chú thích về bức tranh chiếc tàu 
 thuỷ (cho biết bức tranh ấy là của Hưng; em đã 
 vẽ rất cẩn thận). Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân 
 vật.
 - Làm sao thế con? - Mẹ hỏi.
 Đánh dấu bộ phận chú thích, giải 
 thích. 
Tác dụng: Chú thích về lời nói (cho biết người 
nói là mẹ của Hưng). Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân 
 vật.
- Anh Hà... - Hưng vừa nói vừa khóc nức nở. - Anh 
Hà đánh đổ mực ra tranh của con!
 Đánh dấu bộ phận chú thích, giải 
 thích. 
 Tác dụng: Chú thích về lời nói (cho biết người 
 nói là Hưng và miêu tả cách nói của Hưng). Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân 
 vật.
 - Không phải đâu. - Mẹ nói. - Tại con mèo 
đấy. 
 Đánh dấu bộ phận chú thích, giải 
 thích. 
Tác dụng: Chú thích về lời nói (cho biết người 
nói là mẹ). II. Luyện tập
 2. Cần thêm dấu gạch ngang vào vị trí nào trong đoạn 
 truyện sau để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích?
“Sáng Chủ nhật, chúng ta có buổi tham quan nông trại. Các 
em nhớ mang bút và sổ tay để ghi chép, chuẩn bị cho bài 
viết sắp tới nhé!” đó là thông báo của cô giáo chủ nhiệm từ 
buổi chiều thứ Năm. Lan háo hức lắm. Cô bé thấy thời gian 
trôi thật chậm, mãi mà không tới Chủ nhật. II. Luyện tập
 2. Cần thêm dấu gạch ngang vào vị trí nào trong đoạn 
 truyện sau để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích?
“Sáng Chủ nhật, chúng ta có buổi tham quan nông trại. Các 
em nhớ mang bút và sổ tay để ghi chép, chuẩn bị cho bài 
viết sắp tới nhé!” – đó là thông báo của cô giáo chủ nhiệm từ 
buổi chiều thứ Năm. Lan háo hức lắm. Cô bé thấy thời gian 
trôi thật chậm, mãi mà không tới Chủ nhật. 3
 Vận dụng Bài học hôm nay giúp các em biết được điều gì?
Điều đó giúp em việc gì?

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_5_luyen_tu_va_cau_bai_dau_gach_ngang.pptx
Bài giảng liên quan