Bài giảng Vật lí Lớp 12 - Bài 10: Đặc trưng vật lí của âm (Chuẩn kiến thức)
Âm là gì ?
Là những sóng cơ truyền trong các môi trường khí, lỏng, rắn khi đến tai ta sẽ làm cho màng nhĩ dao động, gây ra cảm giác âm.
Tần số của sóng âm là tần số âm.
Sóng âm tác dụng lên màng nhĩ một áp suất biến thiên làm màng nhĩ dao động, dao động này được truyền đến các đầu dây thần kinh thính giác: cho ta cảm giác về âm.
CƠ CHẾ TRUYỀN ÂM
Khi vật dao động thì lớp không khí bên cạnh nó lần lượt nén rồi dãn. Không khí bị nén dãn gây ra lực đàn hồi khiến dao động đó truyền cho các phần tử khí xa hơn. Dao động âm được truyền đi trong không khí tạo thành sóng gọi là sóng âm .
Nguồn âm
Là các vật phát ra âm thanh
Tần số của âm phát ra bằng tần số dao động của nguồn âm
MÔN VẬT LÝ KÍNH CHÀO THẦY CÔ DỰ GIỜ THĂM LỚP KIỂM TRA BÀI CŨ - Nêu kết luận sự phản xạ của sóng trong trường hợp đối với vật cản cố định và vật cản tự do. - Nêu định nghĩa về sóng dừng . TRẢ LỜI Khi phản xạ trên vật cản cố định , sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm cố định . Khi phản xạ trên vật cản tự do, sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ . Sóng truyền trên sợi dây trong trường hợp xuất hiện các nút và các bụng gọi là sóng dừng . Hàng ngày , tai của ta đã cảm nhận được những gì ? Cảm giác khi đó như thế nào ? Loài dơi bay vào ban đêm mà không hề bị đâm vào vách núi ! Nó bắt con mồi rất tài tình !... Tại sao nó lại có khả năng đặc biệt đó ? ? ĐẶC TRƯNG VẬT LÝ CỦA ÂM Tiết 17-Bài 10 I) ÂM- NGUỒN ÂM 1. Âm là gì ? Là những sóng cơ truyền trong các môi trường khí , lỏng , rắn khi đến tai ta sẽ làm cho màng nhĩ dao động , gây ra cảm giác âm . Tần số của sóng âm là tần số âm . Sóng âm tác dụng lên màng nhi ̃ một áp suất biến thiên làm màng nhi ̃ dao động , dao động này được truyền đến các đầu dây thần kinh thính giác : cho ta cảm giác vê ̀ âm . 2. CƠ CHẾ TRUYỀN ÂM Khi vật dao động thì lớp không khí bên cạnh nó lần lượt nén rồi dãn . Không khí bị nén dãn gây ra lực đàn hồi khiến dao động đó truyền cho các phần tử khí xa hơn . Dao động âm được truyền đi trong không khí tạo thành sóng gọi là sóng âm . Nguồn âm là gì ? Lấy ví dụ về nguồn âm ? 3) Nguồn âm Là các vật phát ra âm thanh Tần số của âm phát ra bằng tần số dao động của nguồn âm Trống , kèn , tiếng nổ của động cơ ... 4. Âm nghe được , hạ âm , siêu âm Âm nghe được là những âm gây ra cảm giác âm có tần số từ 16 Hz – 20.000 Hz Hạ âm là những âm có tần số nhỏ hơn 16 Hz Siêu âm là những âm có tần số lớn hơn 20.000 Hz . 16Hz 20 000Hz Âm thanh 16Hz 20 000Hz Siêu âm f>20 000Hz Âm thanh Hạ âm f<16Hz f Siêu âm dơi bắt mồi 5) Sự truyền âm Không truyền được trong chân không a) Môi trường truyền âm Âm truyền được trong các môi trường nào ? Truyền được qua các chất rắn , lỏng , khí Hầu như không truyền được qua các chất xốp . Vì vậy chúng được dùng vào làm chất cách âm . b) Tốc độ truyền âm Sóng âm truyền trong mỗi môi trường với một tốc độ hoàn toàn xác định Vận tốc truyền âm lớn nhất trong môi trường nào ? *) Tốc độ truyền âm trong một số môi trường . Không khí (t = 0 o C) 331 m/s Không khí (t = 25 o C) 346 m/s Hydrô (t=0 o C) 1280 m/s Nước , nước biển (t=15 o C)1500 m/s Sắt 5850m/s Nhôm 6260 m/s v rắn > v lỏng > v khí II - NHỮNG ĐẶC TRƯNG VẬT LÝ CỦA ÂM 1. Tần số âm : 2. Cường độ âm và mức cường độ âm a) Cường độ âm(I ) Cường độ âm I tại một điểm : Là đại lượng đo bằng năng lượng mà sóng âm tải qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian Đơn vị của cường độ âm là (W/m 2 ) Là đặc trưng vật lý quan trọng nhất Vận tốc V = λ /T = λ .f b. Mức cường độ âm (L). I =10 I o lấy làm mức 1 Đơn vị mức cường độ âm là Ben (B) hoặc đề xi ben (db) và ta có Vậy : Mức cường độ âm L của một âm là đại lượng đo bằng loga thập phân của tỉ số I/I o . I =100 I o lấy làm mức 2... Nếu lấy I o là cường độ âm chuẩn ( là âm rất nhỏ ). Mức của cường độ I o là 0. Ta có khi mức cường độ âm bằng 1, 2, 3, 4 B ... điều đó nghĩa là gì ? điều đó nghĩa là cường độ âm I lớn gấp 10, 10 2 , 10 3 , 10 4 ... cường độ âm chuẩn I o . 3. Âm cơ bản và họa âm Âm mà một dụng cụ phát ra với tần số f 0 được gọi là âm cơ bản hay hoạ âm thứ nhất . Các âm có tần số 2f 0 ; 3f 0 ; 4f 0 gọi là các hoạ âm thứ hai , thứ ba , thứ tư Tập hợp các họa âm tạo thành phổ của nhạc âm . Phổ của cùng một âm do các nhạc cụ khác nhau phát ra thì hoàn toàn khác nhau Tổng hợp đồ thị dao động của tất cả các hoạ âm trong một nhạc âm ta được đồ thị dao động của nhạc âm Đồ thị dao động của cùng một nhạc âm do các nhạc cụ khác nhau phát ra thì hoàn toàn khác nhau Đặc trưng vật lý thứ ba của âm là đồ thị dao động của âm . x 0 t Âm thoa x 0 t Người hát x 0 t Dương cầm Đường biểu diễn dao động của âm la ( f = 440Hz) phát ra bởi x 0 t Sáo x 0 t Kèn săcxô MÁY DAO ĐỘNG KÝ Dụng cụ ghi đồ thị dao động của âm Câu hỏi trắc nghiệm Câu 1 : Chọn câu đúng . Siêu âm là âm A. Có tần số lớn . B. Có cường độ lớn . D. Truyền trong mọi môi trường nhanh hơn âm . Câu 2 : Chọn câu đúng . Cường độ âm được đo bằng A. Oát trên mét vuông (W/m 2 ). B. Oát (W). D. Niutơn trên mét (N/m). C. Nitơn trên mét vuông (N/m 2 ). C. Có tần số trên 20 000Hz. A. Oát trên mét vuông (W/m 2 ). - S óng âm là những sóng cơ truyền trong các môi trường khí , lỏng và rắn . - Nguồn âm là các vật dao động . - Tần số dao động của nguồn là tần số dao động của sóng âm - Âm nghe được có tần số từ 16 HZ đến 20000 HZ Âm có tần số dưới 16 HZ gọi là hạ âm . Âm có tần số trên 20.000 HZ gọi là siêu âm - Nhạc âm là âm có tần số xác định - Âm không truyền được trong chân không Trong mỗi môi trường , âm truyền với tốc độ xác định - Về phương diện vật lý , âm được đặc trưng bằng tần số , cường độ và đồ thị dao động của âm DẶN DÒ Làm bài tập 8 , 9 , 10 trang 55 Đọc bài đọc thêm Xem trước bài 11 : ĐẶC TRƯNG SINH LÝ CỦA ÂM
File đính kèm:
bai_giang_vat_li_lop_12_bai_10_dac_trung_vat_li_cua_am_chuan.ppt