Bài giảng Vật lí Lớp 12 - Bài 30: Hiện tượng quang điện. Thuyết lượng tử ánh sáng - Nguyễn Anh Tuấn
I. HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN
1. Thí nghiệm Héc (Hertz) về hiện tượng quang điện
2. Định nghĩa hiện tượng quang điện
3. Thí nghiệm bổ sung
II. ĐỊNH LUẬT VỀ GIỚI HẠN QUANG ĐIỆN
III. THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
1. Giả thuyết Plăng
2. Lượng tử năng lượng
3. Thuyết lượng tử ánh sáng
4. Giải thích định luật về giới hạn quang điện bằng
thuyết lượng tử ánh sáng
IV. LƯỠNG TÍNH SÓNG & HẠT CỦA ÁNH SÁNG
I: (THÍ NGHIEÄM HERTZ) Khi chặn đường đi chùm sáng hồ quang bằng tấm thủy tinh màu vàng ( chỉ cho ánh sáng vàng v àng = 0,57 m qua), điện tích âm của tấm Natri có bị bật ra hay không ? Dùng kim loại Natri HIEÄN TÖÔÏNG QUANG ÑIEÄN NGOAØI 1.HIEÄN TÖÔÏNG QUANG ÑIEÄN NGOAØI: (THÍ NGHIEÄM HERTZ) Dùng kim loại Natri Khi chặn đường đi chùm sáng hồ quang bằng tấm thủy tinh màu lam ( chỉ cho ánh sáng lam lam = 0,45 m qua) , điện tích âm của tấm Natri có bị bật ra hay không ? Đối với Natri * Ánh sáng vàng v àng = 0,57 m 0,50 m không gây hiện tượng quang điện * Ánh sáng lam lam = 0,45 m 0,50 m g ây ra hiện tượng quang điện Giới hạn quang điện của Natri là 0 = 0,50 m Giới hạn quang điện của Kẽm là 0 = 0,35 m Mỗi kim loại có một giới hạn quang điện 0 của kim loại đó . Muốn xảy ra hiện tượng quang điện , bước sóng bức xạ chiếu vào phải nhỏ hơn giới hạn quang điện của kim loại đó 0 II. ĐỊNH LUẬT VỀ GIỚI HẠN QUANG ĐIỆN Đối với mỗi kim loại , ánh sáng kích thích phải có bước sóng ngắn hơn hay bằng giới hạn quang điện 0 của kim loại đó ( 0 ) mới gây ra được hiện tượng quang điện II. ĐỊNH LUẬT VỀ GIỚI HẠN QUANG ĐIỆN Đối với mỗi kim loại , ánh sáng kích thích phải có bước sóng ngắn hơn hay bằng giới hạn quang điện 0 của kim loại đó ( 0 ) mới gây ra được hiện tượng quang điện Gi ới hạn quang điện 0 là đặc trưng riêng của kim loại đó Với Bạc , giới hạn quang điện là 0 = 0,26 m Với Đồng , giới hạn quang điện là 0 = 0,30 m Với Kẽm , giới hạn quang điện là 0 = 0,35 m Với Nhôm , giới hạn quang điện là 0 = 0,36 m Với Natri , giới hạn quang điện là 0 = 0,50 m Với Kali, giới hạn quang điện là 0 = 0,55 m Với Xesi , giới hạn quang điện là 0 = 0,66 m Với Calci , giới hạn quang điện là 0 = 0,75 m Nếu chiếu ánh sáng (hay bức xạ ) có bước sóng lớn hơn giới hạn quang điện của kim loại vào kim loại ấy , Sẽ không bao giờ xảy ra hiện tượng quang điện , dù cho cường độ chùm sáng c ó mạnh đến cỡ nào đi nữa Theo thuyết sóng ánh sáng , khi sóng ánh sáng ( sóng điện từ ) lan truyền đến kim loại , nó làm electron của kim loại dao động Cường độ chùm sáng càng lớn , electron dao động càng mạnh . Đến lúc cường độ chùm sáng đủ mạnh , nó sẽ làm cho electron bật ra khỏi kim loại , ngay cả khi bước sóng ánh sáng chiếu vào lớn hơn giới hạn quang điện . Điều nầy không xảy ra trong thực tế Theo thuyết sóng ánh sáng , nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay phát xạ năng lượng một cách liên tục và nó chỉ sinh ra quang phổ liên tục Thực tế , một số nguyên tố bị kích thích phát sáng phát ra quang phổ vạch Vậy quan niệm nguyên tử phát xạ hay hấp thụ năng lượng liên tục không đúng Vậy quan niệm nguyên tử phát xạ hay hấp thụ năng lượng liên tục không đúng Năm 1900, Plăng đề ra giả thuyết sau : “ Lượng năng lượng mà mỗi lần nguyên tử hay phân tử phát xạ hay hấp thụ có giá trị hoàn toàn xác định bằng hf . Trong đó f là tần số ánh sáng bị hấp thụ hay phát ra và h là một hằng số . III. THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG 1. Giả thuyết Plăng : “ Lượng năng lượng mà mỗi lần nguyên tử hay phân tử phát xạ hay hấp thụ có giá trị hoàn toàn xác định bằng = hf . Trong đó f là tần số ánh sáng bị hấp thụ hay phát ra và h là một hằng số . = hf g ọi là lượng tử năng lượng 2. Lượng tử năng lượng : Mỗi lần nguyên tử phát xạ hay hấp thụ năng lượng , nó đều phát ra hay hấp thụ một lượng năng lượng bằng = h.f gọi là lượng tử năng lượng hay photon Trong đó h = 6,625.10 – 34 ( J.s ) là hằng số Plăng 2. Lượng tử năng lượng : Mỗi lần nguyên tử phát xạ hay hấp thụ năng lượng , nó đều phát ra hay hấp thụ một lượng năng lượng bằng = h.f gọi là lượng tử năng lượng hay photon Trong đó h = 6,625.10 – 34 ( J.s ) là hằng số Plăng Quan niệm thông thường về sự phát xạ hay hấp thụ năng lượng của nguyên tử là nó phát xạ năng lượng liên tục nên lượng năng lượng phát ra có giá trị lớn , nhỏ bất kỳ , không xác định . C2: Nêu sự khác biệt giữa giả thuyết Plăng với quan niệm thông thường về sự phát xạ hay hấp thụ năng lượng * Quan niệm thông thường lượng năng lượng nguyên tử phát xạ , hay hấp thụ có giá trị bất kỳ . *Theo Plăng , một lần nguyên tử phát xạ hay hấp thụ năng lượng một lượng = h.f L ượng năng lượng phát xạ ( hấp thụ ) bằng bội số của = h.f Giả thuyết Plăng chưa giải thích được định luật về giới hạn quang điện . Để giải thích định luật nầy , dựa vào giả thuyết Plăng , Anhstanh đã đề ra thuyết lượng tử ánh sáng ( thuyết photon) 3. Thuyết lượng tử ánh sáng : Ánh sáng tạo thành từ các hạt photon luôn luôn chuyển động b. Các photon của mỗi ánh sáng đơn sắc , tần số f đều giống nhau , mỗi photon mang năng lượng = h.f c. Các photon bay với tốc độ c = 3.10 8 m/s trong chân không dọc theo tia sáng d. Mỗi lần nguyên tử phát xạ hay hấp thụ ánh sáng , chúng phát ra hay hấp thụ một photon 3. Thuyết lượng tử ánh sáng : a. Ánh sáng tạo thành từ các hạt photon luôn luôn chuyển động b. Các photon của mỗi ánh sáng đơn sắc , tần số f đều giống nhau , mỗi photon mang năng lượng = h.f c. Các photon bay với tốc độ c = 3.10 8 m/s trong chân không dọc theo tia sáng d. Mỗi lần nguyên tử phát xạ hay hấp thụ ánh sáng , chúng phát ra hay hấp thụ một photon II. ĐỊNH LUẬT VỀ GIỚI HẠN QUANG ĐIỆN: Đối với mỗi kim loại , ánh sáng kích thích phải có bước sóng ngắn hơn hay bằng giới hạn quang điện 0 của kim loại đó ( 0 ) mới gây ra được hiện tượng quang điện . II. ĐỊNH LUẬT VỀ GIỚI HẠN QUANG ĐIỆN: Đối với mỗi kim loại , ánh sáng kích thích phải có bước sóng ngắn hơn hay bằng giới hạn quang điện 0 của kim loại đó ( 0 ) mới gây ra được hiện tượng quang điện . Gi ải thích định luật quang điện dựa vào thuyết lượng tử ánh sáng ? 4. Gi ải thích định luật quang điện dựa vào thuyết lượng tử ánh sáng ĐL: H iện tượng quang điện là hiện tượng electron bật ra khỏi mặt kim loại khi bị chiếu sáng bằng bức xạ thích hợp GT: Trong kim loại , electron liên kết với nguyên tử kim loại . Muốn bứt ra khỏi kim loại , electron phải thực hiện công lớn hơn công liên kết giữ nó lại ( gọi là công thoát A ) Khi kim loại bị chiếu sáng , mỗi electron hấp thu toàn bộ năng lượng = h.f của một photon Muốn xảy ra hiện tượng quang điện , năng lượng electron thu vào phảỉ lớn hơn công thoát A Đặt 0 là giới hạn quang điện của kim loại Muốn xảy ra hiện tượng quang điện thì bước sóng của ánh sáng hay bức xạ chiếu vào kim loại phải nhỏ hơn giới hạn quang điện của kim loại ấy VI. LƯỠNG TÍNH SÓNG - HẠT CỦA ÁNH SÁNG: Có nhiều hiện tượng quang học chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng ( nhiễu xạ , giao thoa ) Có hiện tượng quang học khác chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt ( hiện tượng quang điện ) Vậy ánh sáng có lưỡng tính Sóng-Hạt Lưu ý: Ánh sáng luôn luôn có bản chất sóng điện từ . CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1: Chọn câu đúng . Hiện tượng quang điện ngoài là : Hiện tượng nhiệt độ làm bật ra các electron ở bề mặt kim loại khi nó bị đốt nóng B. Hiện tượng các electron ở bề mặt kim loại bị bật ra do chịu tác dụng điện trường C. Hiện tượng các electron ở bề mặt kim loại bật ra khi chiếu ánh sáng hay bức xạ thích hợp vào kim loại D. Hiện tượng ánh sáng gây ra dòng điện ở bề mặt kim loại Câu 2: Chọn câu đúng . Định luật về giới hạn quang điện Hiện tượng quang điện xảy ra khi ánh sáng kích thích có bước sóng 0 ( giới hạn quang điện của kim loại ) B. Hiện tượng quang điện xảy ra khi ánh sáng kích thích có bước sóng 0 ( giới hạn quang điện của kim loại ) C. Hiện tượng quang điện xảy ra khi chiếu sáng kim loại bằng chùm sáng mạnh D. Hiện tượng quang điện xảy ra khi chiếu sáng kim loại bằng chùm sáng yếu Câu 3. Chọn câu sai . Theo giả thuyết Plăng A. Lượng năng lượng nguyên tử phát xạ có giá trị hoàn toàn xác định B. Lượng năng lượng nguyên tử phát xạ có giá trị bằng h.f C. Lượng năng lượng nguyên tử hấp thụ có giá trị bằng h.f D. Lượng năng lượng nguyên tử phát xạ hay hấp thụ luôn luôn liên tục Câu 4: Chọn câu đúng nhất . Lượng tử năng lượng có giá trị A. B. C. D. Câu B và C đều đúng Câu 5: Chọn câu sai . Theo thuyết lượng tử ánh sáng Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là photon B. Các photon của ánh sáng đơn sắc tần số f đều giống nhau , mỗi photon có năng lượng h.f C. Photon có thể xuất hiện khi nó đứng yên D. Mỗi lần nguyên tử phát xạ hay hấp thụ năng lượng ánh sáng thì nó phát ra hay hấp thu một photon Câu 6: Đ ố i với Natri ( 0 = 0,50 m) , ánh sáng hay bức xạ có thể gây ra hiện tượng quang điện là : Ánh sáng đỏ ( = 0,76 m) B. Ánh sáng vàng = 0,57 m) C. Ánh sáng tím ( = 0,40 m) D. Cả A, B, C đều sai Câu 7: Năng lượng của photon có tần số f = 10 12 Hz là : 6,625.10 – 46 (J) 6,625.10 – 22 (J) 6,625.10 – 408 (J) Cả A, B, C đều sai Câu 8: Năng lượng của photon có bước sóng 0 = 0,50 m là : A. 2.975.10 – 19 (J) B. 4.975.10 – 19 (J) C. 3.975.10 – 19 (J) D. Cả A, B, C đều sai Câu 9: Chọn câu đúng nhất . Trong hiện tượng quang điện ngoài , electron hấp thu toàn bộ năng lượng của photon. Năng lượng nầy dùng để : Thắng công giữ electron lại nguyên tử ( công thoát A) B. Cung cấp cho electron động năng ban đầu W đ C. Câu A và B đều sai D. Câu A và B đều đúng . Câu 10: Chọn câu đúng nhất . Động năng ban đầu cực đại của electron quang điện có thể tính từ công thức = A + W đ0max = A - W đ0max C. W đ0max = e.U hãm D. W đ0max = e.V max Câu 11: Chọn câu đúng nhất : Dựa vào hiện tượng giao thoa , ta nói ánh sáng chỉ có tính chất sóng B. Dựa vào hiện tượng quang điện , ta nói ánh sáng chỉ có tính chất hạt C. Ánh sáng có lưỡng tính sóng-hạt và nó luôn có bản chất sóng điện từ D. Cả A, B, C đều đúng .
File đính kèm:
bai_giang_vat_li_lop_12_bai_30_hien_tuong_quang_dien_thuyet.ppt