Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí Lớp 12 - Phan Vũ Phúc
I. Vũ Trụ. Học thuyết về sự hình thành Vũ Trụ.
1. Vũ Trụ: Là khoảng không gian vô tận chứa các Thiên Hà (hàng trăm tỉ thiên hà).
Thám hiểm vũ trụ với vận tốc ánh sáng ( 300 000 Km/s) thì :
- 1 giây tới mặt trăng
- 5h tới hành tinh xa nhất trong hệ Mặt Tròi
- 4 năm tới ngôi sao gần nhất TĐ
- 75000 năm đi hết dải Ngân Hà, > 2 triệu năm tới thiên hà Tiên Nữ gần hệ Mặt Trời nhất, > 10 tỉ năm tới thiên Hà xa xăm.
2. Học thuyết BigBang về sự hình thành Vũ Trụ.
- Ra đời cách dây 15 tỉ năm sau 1 vụ nổ lớn
- Thuyết Big bang: đầu tiên vũ trụ nhỏ như đầu kim( nhiệt độ cực lớn, mật độ lớn) cách đây chừng 15 tỉ năm sau vụ nổ 3 phút nhiệt độ khoảng 1tỉ độ 500 nghìn năm sau như 1 đám sương mù dày đặc - giãn nở - loãng và nguội dần - fát xa- 1 tỉ năm sau các thiên hà được hình thành
II. Hệ Mặt Trời
- Hình thành cách đây khoảng 4,5 – 5 tỉ năm
- Hệ Mặt Trời gồm:
. Mặt Trời ở trung tâm
. 8 hành tinh: Thuỷ - Kim - TĐ - Hoả - Mộc - Thổ - Thiên vương - Hải vương
. Các vệ tinh: 0 - 0 - 1- 2 - 16 - 19 - 15 - 6
. Sao chổi (1800), thiên thạch và các đám mây bụi.
- Các hành tinh vừa chuyển động quanh Mặt Trời lại vừa tự quay quanh trục theo hướng ngược chiều kim đồng hồ.
- Giữa quỹ đạo của sao Hoả và Mộc có 1 vòng dày đặc tiểu hành tinh
- Thiên Hà chứa Mặt Trời được gọi là dải Ngân Hà (Mặt Trời là 1 trong 200 tỉ ngôi sao thuộc hệ Ngân Hà) có dạng xoắn ốc, giống một cái đĩa với đường kính là 100.000 năm ánh sáng (năm ánh sáng bằng 9460 tỉ Km).
90 23027’ 0 0 13h21 86–1/2 20 0 0 12h43 76–1/2 10 0 0 12h07 66–1/2 0 a/ Tính góc chiếu sáng b/ Hãy nhận xét về độ dài ngày đêm , góc chiếu sáng ở các vĩ độ . Giải thích Bài số 16 : Số giờ chiếu sáng và góc chiếu sáng thay đổi theo vĩ độ 21/3 22/6 23/9 22/12 Góc c/s trong ngày ngày Đêm 22/6 21/3,23/9 22/12 12 24 12 0 12 13,5 12 10,5 12 12 12 12 12 10,5 12 13,5 12 0 12 24 a/ Tính góc nhập xạ lúc MT lên cao nhất ( giữa ngày ) vào các ngày 21/3, 22/6, 23/9, 22/12 của các vĩ độ ở bảng dưới đây . b/ Nhận xét và giải thích về độ dài ngày đêm , góc chiếu sáng ở các vĩ độ . Bài làm 1/ Nhận xét về ngày đêm trên các vĩ độ : – Ở xích đạo quanh năm ngày đêm bằng nhau – Xuân phân , thu phân mọi nơi trên trái đất có ngày đêm bằng nhau – Từ xích đạo đến cực có sự chênh lệch độ dài ngày đêm ngày một lớn vì trục trái đất và đường phân chia S – T hợp với nhau thành 1 góc 23 độ 27 phút đỉnh của 2 góc ở XĐ . Càng về cục các cạnh của 2 góc càng xa nhau – Ngày hạ chí ,đông chí là ngày các vĩ độ có thời gian ngày dài nhất hoặc đêm dài nhất trong năm ( ngày đêm so le nhau nhiều nhất trong năm trên các vĩ độ ) – Từ vòng cực – cực là nơi có số ngày dài 24 h giao động từ 1 ngaỳ đến 6 tháng càng gần cực số ngày toàn ngày hoặc toàn đêm càng nhiều. Giữa 2 nửa cầu : – 21/3 –23/9 ở bất cứ địa điểm nào trên NCB độ dài cùa ngày cũng lớn hơn ở địa điểm tương ứng trên NCN . – 23/9 – 21/3 ngược lại . – Trong đó trên cùng 1 vĩ độ ở 2 bán cầu thì BBC có số ngày toàn ngày nhiều hơn NBC vì BBC có thời gian mùa hè dài hơn do ở xa Mặt trời nên đi chậm hơn . Vòng cực có 1 ngày vào 22/6 , 22/12 . + Cực bắc có 186 ngày toàn ngày – 179 ngày toàn đêm + Cực nam có 179 ngày toàn ngày – 186 ngày toàn đêm Bài số 17: Trình bày bằng hình vẽ các ngày hạ chí, đông chí ở BBC. Giải thích hiện tượng ngày đêm trên các vĩ độ khác nhau trong 2 ngày đó Bài làm * Nguyên nhân có ngày đêm dài ngắn khác nhau : – TĐ hình cầu – TĐ quay quanh trục – TĐ quay xung quanh MT , trục TĐ luôn ngiêng 1 góc 66 độ 33 ph và klhjông đổi hướng trọng quá trình chuỷen động . * Trình bày : như hình vẽ * Sự khác biệt khác nhau ở các vĩ độ : – XĐ ngày đêm luôn bằng nhau 12 h Vì mặt phẳng phân chia sáng tối chia XĐ thành 2 phần bằng nhau . – Càng xa XĐ sự chênh lệch ngày đêm càng chênh lệch lớn Vì trục TĐ và XĐ hợp thành 1 góc – góc này lớn dần từ 0 – 23 độ 27 phút , đỉnh góc ở XĐ nên càng ở vĩ độ cao các cạnh của góc càng xa nhau . – Từ VC – cực là khu vực có số ngày đêm dài 24 h dao động từ 1 – 6 tháng . Vòng cực có 1 ngày toàn ngày hoặc toàn đêm khi MT lên thiên đỉnh tại chí tuyến . . Cực có 6 tháng là ngày và 6 tháng là đêm .( cực B 186 ngày toàn ngày – 179 ngày toàn đêm . cực N ngược lại ) Vì vào mùa nóng lúc MT di chuyển từ XĐ – CTB – XĐ vị trí của trục phân chia ST luôn di chuyển trong khu vực từ sau cực B thêm 1 đoạn cung 23độ 27 ph nên cực B luôn nằm trong miền chiêú sáng nên toàn ngày Bài số 18 : Đề QG năm học 2000 – 2001 Dựa vào hình vẽ ngày đêm trên các vĩ độ dưới đây : Hãy : + Cho biết từng vĩ độ sau : 0°, 40°, 60°, 90° phù hợp với từng hình vẽ nào . + Các hình A , B , C , D thuộc bán cầu nào , vì sao . + Trình bày và giải thích hiện tượng ngày đêm ở hình B . Bài làm + A : 0 – B :40 – C : 60 – D : 90 ( 2 điểm ) + Ơ BBC vì : ngày dài vào mùa hạ ( 0,5 đ ) với các tháng có ngày dài vào 4,5,6,7,8,9.( 0,25 đ ) + Giải thích : – Từ sau ngày 21/3 – trước ngày 23/9 (0,25 đ ) NCB chúc về phía MT ( 0,25 đ ) đường phân chia ST nằm sau cực B ( 0,5 đ ) nên chỉ có ngày mà không có đêm . Bài 19 : Tại vĩ độ 10 độ B trong 1 năm có bao nhiêu lần MT lên thiên đỉnh . Vào những ngày nào trong năm . Bài làm Thời gian MT lên thiên đỉnh từ XĐ – CTB : 93 ngày đi 1 cung 23 độ 27 ph Thời gian MT lên thiên đỉnh từ XĐ – 10 độ : x ngày đi 1 cung 10 độ Từ đó ta có tỷ lệ thức : x 10 nên x = a 93 23độ 27ph MT lên thiên đỉnh lần I : 21/3 + a MT lên thiên đỉnh lần II : 23/9 – a Bảng số ngày theo tháng T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 31 28,29 31 30 31 30 31 31 30 31 30 31 21/3 – 22/6 : 92 ngày 20 h là 93 ngày 22/6 – 23/9 : 92 ngày 14 h là 93 ngày 23/9 – 22/12 : 89 ngày 18 h là 89 ngày 22/12– 21/3 : 89 ngày BBC mùa hè 186 ngày – NBC hè 179 ngày . Bài 20 : Tìm vĩ độ tại A biết rằng : Vào ngày đông chí góc tới bức xạ MT vào lúc giữa trưa là 60 độ . Cùng ngày bóng ngả về phía B . Bài làm – Ngày đông chí MT chiếu vuông góc ở CTN – Bóng ngả về phía B nên điểm A thuộc BBC . – Coi tia bức xạ MT song song – ta có hình vẽ bên . CM 3, Hiện tượng chênh lệch thời gian giữa 2 mùa nóng và lạnh : Nửa cầu bắc 90đ 85 80 75 70 Nửa cầu nam Số ngày có 24 h toàn ngày 186 161 134 103 65 Số ngày có 24 h toàn đêm Số ngày có 24 h toàn đêm 179 153 127 97 60 Số ngày có 24 h toàn ngày 4/ Các chí tuyến và vòng cực chia mặt Trái Đất thành các đới khí hậu khác nhau : Các chí tuyến và vòng cực có vai trò quan trọng trong việc phân biệt các mùa trên trái đất . Chia TĐ thành các khu vực hình vành đai , song song với xích đạo bao quanh trái đất-gọi là đai hay đới . Vành đai Vị trí theo vĩ độ Đặc điểm 1.Xích đạo 00–100 – Độ cao MT lúc giữa trưa xê dịch từ 560 33’-900 – Ngày đêm luôn bằng nhau – Không có hiện tượng mùa 2.Nhiệt đới 100 – 230 27’ – Độ cao MT lúc giữa trưa xê dịch từ 470-900 – Độ dài ngày đêm thay đổi từ 10h 30’ – 13h 30’ – Có 2 mùa trong năm với mức độ chênh lệch ít về nhiệt độ 3.Á nhiệt đới 230 27’ – 400 – Mặt trời không bao giờ lên thiên đỉnh; độ cao của mặt trời lúc giữa trưa xê dịch từ 900 – 260 23’. – Độ dài của ngày và đêm xê dịch từ 9h 8’ – 14h 51’ Mùa hạ và đông biểu hiện rõ rệt . Xuân và thu biểu hiện ít hơn . 4 . Ôn đới 40 –58 độ Độ cao của MT lúc giữ trưa thay đổi trong phạm vi từ 8 độ 33ph – 55 độ 33ph – Độ dài ngày đêm xê dịch từ 6h – 18 h – Bốn mùa biểu hiện rõ rệt với 2 mùa đông và hạ dài gần bằng nhau . 5.Có đêm trắng mùa hạ và ngày rất ngắn mùa đông 58 – 66 độ 33 ph – Độ cao của MT lúc giưã trưa thay đổi từ 0– 55độ 33ph – Có những đêm trắng gần ngày hạ chí và những ngày rất ngắn gần ngày đông chí ở NCB , NCN ngược lại . – Bốn mùa biểu hiện rõ rệt . Mùa đông dài hơn mùa hạ . 6. Cận cực đới 66 độ 33ph – 74độ 33ph – Độ cao của Mt lúc giữa trưa vào mùa hạ thay đổi trong phạm vi từ 46độ 54ph – 38 độ 54 ph – Có từ 1– 103 ngày hoặc đêm dài 24 h. 7. Cực đới 74độ 33ph –90 độ – Độ cao của MT ở 2 cực là 23 độ 27 ph – Có từ 103 – 186 ngày hoặc đêm dài 24 giờ . – Các mùa trong năm trùng với ngày và đêm . 5/ Lịch và sự phân chia các mùa trong năm – TĐ chuyển động trên quỹ đạo hết 365 ngày 5 h 48 phút, 46 giây – Làm lịch lấy chẵn 365 ngày – năm dương lịch được sử dụng từ thời cổ ở Ai cập ) – 4 năm sai 1 ngày . – Năm 45, Julê Xêda chấp chính ở la Mã cho sửa lịch bằng cách cho 1 năm nhuận có 366 ngày – Lịch Ju ly Năm nhuận là năm con số của năm chia hết cho 4 Như vậy Lịch July vẫn sai 11 phút 4 giây – sau 384 năm sẽ chậm 3 ngày. – Năm 1582 tức là 1257 năm sau hội nghị Nixia ( 325 ) lịch July sai gần 10 ngày – nên giáo hoàng Gơregoa sửa lịch bằng cách lấy nhanh lên 10 ngày : đổi 5/10 thành 15/10 . Cứ 100 lần nhuận trong 100năm lại bỏ đi 3lần – Năm bỏ là năm đầu thế kỷ mà con số hàng trăm không chia hết cho 4 ( Gọi là lịch Gơrêgoa dùng đến ngày nay . – Nước nga trước cách mạng tháng 10 vẫn theo lịch Xêra không sửa nên sai 13 ngày . Lúc cách mạng nổ ra vào 25/10 thì lịch Gơrêgoa đã là 7/11. – Một số nước Châu Âu có thói quen sử dụng âm dương lịch được tính toán trên cơ sở phối hợp chu kỳ chuyển động của cả Mặt Trăng và Trái Đất . . Mỗi năm có 12 tháng , năm nhuận có 13 tháng . . Mỗi tháng có 29 hoặc 30 ngày phù hợp với tuần trăng. . Các mùa được tính toán sớm hơn các mùa trong dương lịch 45 ngày . . Các tiết xuân phân , thu phân , hạ chí , đông chí là những tiết chỉ vị trí giữa các mùa xuân hạ thu đông ở dương lịch . . Âm dương lịch 19 năm có 7 năm nhuận và có sự trùng khớp kỳ lạ giữa âm dương lich và dương lịch Loại lịch Dương lịch Âm dương lịch số ngày trong 19 năm 365,2422x 19 năm = 6939,6 ngày 19 năm x 12 tháng + 7 tháng =235 tháng 29,53 ngày / tháng x 235 tháng = 6939,55 ngày *Nước ôn đới sự phân hóa ra 4 mùa khí hậu rõ rệt nên theo dương lịch, thời gian các mùa ở BBC được phân chia như sau : – Mùa xuân : 21/3 – 22/6 . MT di chuyển từ XĐ – CTB nên lượng nhiệt tăng dần , ngày dài ra . Mặt đất mới vừa tỏa nhiệt khi MT ở NCN , nay tích nhiệt chưa nhiều nên nhiệt độ chưa cao . – Mùa hạ : 22/6 –23/9 : . MT di chuyển từ CTB về XĐ . Mặt đất đã tích lũy được nhiều nhiệt trong mùa xuân mà còn nhận thêm được 1 lượng bức xạ lớn nên nhiệt độ tăng cao . – Mùa thu : 23/9 – 22/12 . MT di chuyển từ XĐ – CTN . Mặt đất bắt bắt đầu tỏa nhiệt nhưng nhiệt dự trữ từ mùa trước vẫn còn nhiều nên nhiệt độ chưa thấp lắm . – Mùa đông : 22/12– 21/3 : . MT di chuyển từ CTN – XĐ . Mặt đất đã tiêu hao hết lượng nhiệt dự trữ , lượng bức xạ tuy có tăng nhưng ít nên rất lạnh . * Việt Nam các mùa được tính sớm hơn các mùa dương lịch 45 ngày – Mùa xuân : lập xuân ( 5/2 ) – lập hạ ( 6/5 ) – Mùa hạ : Lập hạ – Lập thu ( 8/8) – Mùa thu : lập thu – lập đông (8/11) – Mùa đông : lập đông – lập xuân . Bài tập 21 : Ngày 26/1/2005 là thứ 4.vậy ngày 26/1/2010 là thứ mấy Bài làm +Từ 26/1/2005 đến 26/1 2010 là 5 năm (có một năm 2008 là năm nhuận) nên có tổng số ngày là: 5.365+1=1826 ngày =260 tuần dư 6 ngày. Vì vậy: 26/1/2010 là thứ: thứ 4+6ngày-7= thứ 3 +365 ngày :7=52 tuần dư 1 Nên: 26/1/2005 là thứ 4 26/1/2006 5 2007 6 2008 7 2009 2 (2008 là năm nhuận) 2010 3 6/ Sự vận động của hành tinh đôi Trái đất – Mặt Trăng và hiện tượng sóng triều : – Mặt trăng cách TĐ 384000 km . Giữa chúng có 1 sức hút lẫn nhau – Theo định luật Niu Tơn sức hút ở tâm TĐ biểu hiện 1 cách đơn giản bằng công thức : Fo = M x m : 60R2 M khối lượng TĐ m khối lượng Mặt Trăng C 60 R là khoảng cách giữa TĐ và Mặt trăng . A B TĐ Mặt trăng -Hết-
File đính kèm:
chuyen_de_boi_duong_hoc_sinh_gioi_mon_dia_li_lop_12_phan_vu.doc



