Đề cương ôn tập HSG Hóa học 9

docx12 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 06/02/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề cương ôn tập HSG Hóa học 9, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 ĐỀ 1
Câu 1: Cho sơ đồ các phản ứng sau:
 ®iÖnph©n
 (a) X1 + H2O mµngng¨nxèp X2 + X3  + H2  ;
 (b) X2 + X4  CaCO3 + Na2CO3 + H2O;
 (c) X2 + X3  X1 + X5 + H2O;
 (d) X4 + X6  CaSO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O.
Các chất X5, X6 thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là:
 A. NaClO, H2SO4. B. Ca(HCO3)2, NaHSO4.
 C. Ca(HCO3)2, H2SO4. D. NaClO, NaHSO4.
Câu 2: Dẫn từ từ đến dư khí CO 2 vào dung dịch chứa 0,01 mol Ca(OH) 2. Sự phụ thuộc của 
khối lượng kết tủa (y gam) vào thể tích khí CO 2 (đktc) tham gia phản ứng (x lít) được biểu 
diễn như đồ thị:
Giá trị của m là
 A. 1,00. B. 0,24. C. 0,20. D. 0,72.
Câu 3: Hỗn hợp X gồm hai muối R 2CO3 và RHCO3. Chia 44,7 gam X thành ba phần bằng 
nhau:
 - Phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 35,46 gam kết tủa.
 - Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 7,88 gam kết tủa.
 - Phần ba tác dụng tối đa với V ml dung dịch KOH 2M.
Giá trị của V là
 A. 160. B. 180. C. 70. D. 110.
Câu 4: Thực hiện các thí nghiệm sau: 
 (a) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.
 (b) Cho dung dịch NH4Cl vào dung dịch NaOH đun nóng.
 (c) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch CaCl2 đun nóng.
 (d) Cho dung dịch AlCl3 vào lượng dư dung dịch Ba(OH)2.
 (e) Cho kim loại Na vào dung dịch CuCl2.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm sinh ra chất khí là
 A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn a mol Fe trong dung dịch H 2SO4, thu được 12,32 lít khí SO2 (sản 
phẩm khử duy nhất của H 2SO4, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 75,2 
gam muối khan. Giá trị của a là
 A. 0,4. B. 0,6. C. 0,3. D. 0,5.
Câu 6: Cho khí CO (dư) đi qua 24 gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3 và MgO nung nóng, thu được 
m gam chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Dẫn từ từ toàn bộ khí Z vào 0,2 lít dung dịch gồm 
Ba(OH)2 1,5M và NaOH 1,5M, thu được 39,4 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn 
toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
 A. 17,7. B. 20,5. C. 13,0. D. 17,5. Câu 7: Đốt cháy 4,16 gam hỗn hợp Mg và Fe trong khí O2, thu được 5,92 gam hỗn hợp X chỉ 
gồm các oxit. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho dung 
dịch NaOH (dư) vào Y, thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, 
thu được 6 gam chất rắn. Mặt khác cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 (dư), thu được m gam 
kết tủa. Giá trị của m là
 A. 32,65. B. 31,57. C. 32,11. D. 10,80.
Câu 8: Cho dung dịch KOH (dư) vào dung dịch gồm FeCl 2 và FeCl3, thu được kết tủa X. 
Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 (dư), thu được dung dịch chứa muối
 A. Fe(NO3)3. B. Fe(NO3)3 và KNO3.
 C. Fe(NO3)2 và KNO3. D. Fe(NO3)2.
Câu 9: Cho dãy các chất sau: Al, Fe(OH) 3, Al2O3, NaHCO3. Số chất trong dãy vừa tác 
dụng với dung dịch NaOH vừa tác dụng với dung dịch HCl là
 A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.
Câu 10: Cho hỗn hợp X gồm Fe 2O3, ZnO và Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được 
dung dịch Y và phần không tan Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, dư) tạo ra kết 
tủa là
 A. Fe(OH)2 và Cu(OH)2. B. Fe(OH)2, Cu(OH)2 và Zn(OH)2.
 C. Fe(OH)3 và Zn(OH)2. D. Fe(OH)3.
Câu 11: Cho phương trình hóa học: 
 aFe(NO3)2 + bHCl cFeCl3 + dFe(NO3)3 + eNO + fH2O.
Nếu e = 3 thì giá trị của c bằng
 A. 3. B. 5. C. 6. D. 4.
Câu 12: Dẫn hỗn hợp khí gồm CO 2, O2, SO2, HCl, N2, Cl2 đi qua dung dịch Ca(OH) 2 (dư). 
Khí đi ra khỏi dung dịch Ca(OH)2 được dẫn tiếp vào dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp 
khí X. Biết các phản ứng và quá trình hấp thụ xảy ra hoàn toàn. Hỗn hợp khí X gồm
 A. CO2, N2 và O2. B. N2 và Cl2. C. O2 và N2. D. O2, N2 và 
Cl2.
Câu 13: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế kim loại bằng cách dùng khí H 2 để khử oxit 
kim loại: 
Oxit X là
 A. CuO. B. Na2O. C. MgO. D. Al2O3.
Câu 14: Có 5 ống nghiệm bị mất nhãn, mỗi ống đựng một trong các dung dịch HCl (1), dung 
dịch KOH (2), dung dịch phenolphtalein (3), dung dịch KCl (4), dung dịch KHSO4 (5). Không 
dùng thêm thuốc thử nào khác, kể cả đun nóng, bằng phương pháp hoá học có thể nhận biết 
được các dung dịch là:
 A. (1), (2), (3). B. (1), (2), (3), (4), (5). C. (2), (3), (4). D. (2), (3), (5).
 Câu 15: Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Na vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn 
 toàn, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và 2,35 gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
 A. 3,70 B. 4,85. C. 4,35. D. 6,95.
 Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn m gam P trong O 2 (dư) tạo thành chất X. Cho toàn bộ X tác 
 dụng hết với dung dịch Ca(OH) 2, rồi cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 5,82 gam muối 
 khan (biết tỉ lệ mol giữa Ca(OH)2 và X tương ứng là 5 : 2). Giá trị của m là
 A. 0,93. B. 2,48. C. 1,24. D. 1,86.
 Câu 17: Trong thiên nhiên KCl có trong quặng xinvinit (KCl.NaCl). Cho biết độ tan của 
 NaCl và KCl ở nhiệt độ khác nhau như sau:
 Nhiệt độ 00C 200C 300C 700C 1000C
Độ tan của NaCl (gam/100 gam H2O) 35,6 35,8 36,7 37,5 39,1
 Độ tan của KCl (gam/100 gam H2O) 28,5 34,7 42,8 48,3 56,6
 Một bạn học sinh X dựa vào sự khác nhau về độ tan của NaCl và KCl ra khỏi 100 gam quặng 
 xinnivit như sau: Hòa tan hoàn toàn 100 gam quặng xinnivit vào 130 gam nước ở 100 oC, sau 
 đó làm lạnh dung dịch tới 0oC thì thu được lượng KCl tách ra là m gam. Theo lí thuyết, giá trị 
 của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
 A. 9,7. B. 5,2. C. 10,8. D. 18,9.
 Câu 18: Cho các phản ứng:
 (a) Cl2 + NaOH (b) Fe3O4 + HCl 
 (c) KMnO4 + HCl (d) FeO + HCl 
 (e) CuO + HNO3 (f) KHS + KOH 
 Số phản ứng tạo ra hai muối là
 A. 6. B. 3. C. 5. D. 4.
 Câu 19: Cho sơ đồ các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol): 
 (a) X  Y + CO2; (b) Y + H2O  Z;
 (c) T + Z  R + X + H2O; (c) 2T + Z  Q + X + 2H2O. 
 Các chất R, Q thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là:
 A. Na2CO3, NaOH. B. NaHCO3, Ca(OH)2.
 C. NaOH, Na2CO3. D. Ca(OH)2, NaHCO3.
 Câu 20: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. 
 Cho lượng dư bột Fe vào dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng 
 xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chứa chất tan là
 A. Fe2(SO4)3 và H2SO4. B. FeSO4 và H2SO4.
 C. Fe2(SO4)3. D. FeSO4. ĐÁP ÁN CÁC MÃ ĐỀ
Câu
 301 302
 1 D C
 2 C A
 3 B D
 4 B C
 5 A A
 6 B C
 7 A D
 8 A A
 9 D B
 10 A B
 11 D B
 12 C C
 13 A A
 14 C B
 15 B C
 16 C D
 17 D D
 18 B D
 19 C B
 20 D A ĐỀ 2
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm):
Câu 1: Hỗn hợp X gồm etilen, axetilen và hiđro. Đốt cháy hoàn toàn X thu được số mol CO2 
bằng số mol H2O. Mặt khác, dẫn V lít khí X đi qua Ni (nung nóng), thu được 0,7V lít hỗn 
hợp Y. Cho Y vào dung dịch brom (dư) thì có 28 gam brom đã phản ứng. Biết các phản ứng 
xảy ra hoàn toàn và thể tích khí đều đo ở đktc. Giá trị của V là
 A. 6,72. B. 8,96. C. 5,60. D. 11,20.
Câu 2: Thực hiện các thí nghiệm sau:
 (a) Cho kim loại Fe vào dung dịch CuSO4.
 (b) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4.
 (c) Cho luồng khí CO (dư) đi qua Fe2O3 nung nóng.
 (d) Cho dung dịch AgNO3 (dư) tác dụng với dung dịch FeCl2.
 (e) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 (dư). 
 (f) Cho kim loại Mg vào lượng dư dung dịch FeCl3.
 Số thí nghiệm tạo thành kim loại là
 A. 5. B. 3. C. 6. D. 4.
Câu 3: Nung hỗn hợp X gồm: metan, etilen, propin (CH 3C≡CH), vinylaxetilen (CH2=CH-
C≡CH) và a mol H2 có Ni xúc tác (chỉ xảy ra phản ứng cộng H 2), thu được 0,1 mol hỗn hợp 
Y (gồm các hiđrocacbon) có tỉ khối so với H 2 là 14,4. Biết 0,1 mol Y phản ứng tối đa với 
0,06 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
 A. 0,06. B. 0,08. C. 0,10. D. 0,04.
Câu 4: Hấp thụ hoàn toàn 13,44 lít khí CO 2 (đktc) vào 400 ml dung dịch X gồm Ba(OH) 2 
0,5M và KOH 1M, thu được dung dịch Y. Cho 200 ml dung dịch gồm BaCl 2 1,2M và 
NaOH 1,5M tác dụng với Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khối lượng 
kết tủa là
 A. 40,50 gam. B. 47,28 gam. C. 48,25 gam. D. 46,20 
gam.
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch loãng chứa 0,4 mol HCl, thu được khí H2 
và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch KOH 2M vào X, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng 
sau:
 Thể tích dung dịch KOH (ml) 132,5 240
 Khối lượng kết tủa (gam) 2a + 1,17 a
 Giá trị của m và a lần lượt là
 A. 5,4 và 1,56. B. 5,4 và 4,68. C. 2,7 và 4,68. D. 2,7 và 
1,56.
Câu 6: Cho 7,45 gam hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M (có hóa trị không đổi). Chia X thành 
hai phần:
 - Phần 1: Tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch Y và 1,12 lít 
khí H2 (đktc). Cho dung dịch NaOH (dư) tác dụng hoàn toàn với Y, thu được kết tủa Z. Đem 
nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 2,4 gam một oxit. 
 - Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch H 2SO4 đặc, nóng (dư), sản phẩm thu được chỉ gồm 
dung dịch Z và 2,184 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). 
 Kim loại M là
 A. Zn. B. Cu. C. Mg. D. Al.
Câu 7: Cho các phát biểu sau:
 (a) Khi đốt cháy hoàn toàn x mol một hiđrocacbon X bất kì thu được y mol CO 2 và z mol 
 H2O, nếu z - y = x thì X là ankan (CnH2n+2).
 (b) Trong thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố hiđro.
 (d) Trong phân tử hiđrocacbon thì số nguyên tử H phải là số chẵn.
 (e) Hai hiđrocacbon C2H4 và C3H8 đều có một liên kết đôi trong phân tử. (f) Chất hữu cơ không nhất thiết phải có nguyên tố cacbon trong phân tử.
 Số phát biểu không đúng là
 A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.
Câu 8: Phát biểu nào dưới đây không đúng?
 A. Số hiệu nguyên tử có số trị bằng số electron trong nguyên tử.
 B. Trong nguyên tử, hạt proton mang điện tích âm.
 C. Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân nguyên tử.
 D. Trong nguyên tử, số hạt proton bằng số hạt electron.
Câu 9: Sục từ từ hỗn hợp khí X gồm metan, etilen và axetilen vào lượng dư dung dịch Br 2, 
sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn khí thoát ra khỏi dung dịch là
 A. etilen. B. metan.
 C. axetilen. D. hỗn hợp etilen và axetilen.
Câu 10: Cho hình vẽ sau: 
Cho biết phản ứng nào xảy ra trong bình chứa dung dịch Br2?
 o
 t C,xt:Br2
 A. SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4. B. 2SO2 + O2  2SO3.
 C. Na2SO3 + Br2 + H2O → Na2SO4 + 2HBr. D. Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 
+ H2O.
Câu 11: Cho hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 (có cùng số mol) đi qua chất xúc tác thích hợp, đun 
nóng, thu được hỗn hợp Y gồm 4 chất. Dẫn Y qua bình đựng dung dịch brom (dư), sau khi 
các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy khối luợng bình tăng thêm 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít 
khí Z (đktc) có tỉ khối so với H 2 là 8. Thể tích khí O 2 (đktc) cần dùng vừa đủ để đốt cháy 
hoàn toàn hỗn hợp Y là
 A. 16,8 lít. B. 22,4 lít. C. 33,6 lít. D. 44,8 lít.
Câu 12: Cho và khuấy hỗn hợp X gồm K 2O, Ba(HCO3)2 và BaCl2 (có số mol mỗi chất bằng 
nhau) trong lượng nước (dư), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 
chất rắn Z. Dung dịch Y có chứa chất tan là
 A. K2CO3 và KCl . B. KOH, BaCl2 và Ba(HCO3)2.
 C. KCl. D. Ba(OH)2, BaCl2 và KCl.
Câu 13: Thực hiện các thí nghiệm sau: 
 (a) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH. 
 (b) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2. 
 (c) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3. 
 (d) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3. 
 (e) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2. 
 Số thí nghiệm tạo ra NaOH là
 A. 3. B. 4. C. 2. D. 5.
Câu 14: Hòa tan hỗn hợp X gồm Cu và Fe 3O4 bằng lượng dư dung dịch HCl, sau khi các 
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và còn lại chất rắn không tan Z. Cho Y tác 
dụng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được kết tủa T. Lọc lấy T đem nung trong điều kiện 
không có không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn G. Thành phần của G là
 A. CuO, Fe2O3. B. FeO. C. CuO, FeO. D. Fe2O3. Câu 15: Cho một miếng đất đèn (chứa 100% CaC 2) vào nước (dư), thu được dung dịch X và 
khí Y. Đốt cháy hoàn toàn khí Y bằng khí oxi, thu được a mol khí CO 2. Lấy a mol khí CO2 
sục từ từ vào X đến phản ứng hoàn toàn, hiện tượng quan sát được là
 A. kết tủa sinh ra sau đó bị hòa tan hết. B. kết tủa sinh ra sau đó bị hòa tan một 
phần.
 C. không có kết tủa tạo thành. D. thấy có kết tủa màu vàng nhạt.
Câu 16: Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe 2O3 và Fe3O4 trong 400 ml 
dung dịch HNO3 3M (dư), đun nóng, thu được dung dịch Y và V lít khí NO (là sản phẩm khử 
duy nhất, ở đktc). Cho 350 ml dung dịch KOH 2M vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng 
xảy ra hoàn toàn, thu được 21,4 gam kết tủa. Giá trị của V là
 A. 3,36. B. 5,04. C. 5,60. D. 4,48.
Câu 17: Thực hiện các thí nghiệm sau:
 (a) Sục khí CO2 vào dung dịch NaOH (dư).
 (b) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 (dư).
 (c) Cho dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2 (dư).
 (d) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 (dư).
 (e) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch Ca(OH)2.
 Số thí nghiệm thu được kết tủa là
 A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.
Câu 18: Hòa tan hết 1,69 gam oleum có công thức H 2SO4.3SO3 vào nước (dư), thu được 
dung dịch X. Trung hòa X cần dùng vừa đủ V ml dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là
 A. 20. B. 10. C. 30. D. 40.
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm CH 4, C2H2, C2H4 và C3H6, thu được 
6,272 lít khí CO2 (đktc) và 6,12 gam H2O. Mặt khác, khi cho 10,10 gam X tác dụng với dung 
dịch brom (dư) thì có tối đa a mol Br2 tham gia phản ứng. Giá trị của a là
 A. 0,25. B. 0,15. C. 0,10. D. 0,06.
Câu 20: Thực hiện các thí nghiệm sau:
 (a) Cho SO3 đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch Na2CO3.
 (b) Cho dung dịch NaHSO4 đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch K2SO3.
 (c) Cho dung dịch HCl đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch K2SO4.
 (d) Cho dung dịch HCl đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch Na2CO3.
 Số thí nghiệm sinh ra chất khí là
 A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. ĐÁP ÁN CÁC MÃ ĐỀ
CÂU
 391 392 393
 1 C D C
 2 B B D
 3 D D B
 4 B D A
 5 D A D
 6 A B B
 7 B B C
 8 B C B
 9 B C A
 10 A D C
 11 C A D
 12 C C D
 13 C A A
 14 C C B
 15 A D A
 16 D A C
 17 A C B
 18 D B A
 19 A A D
 20 D B C ĐỀ 3
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe 2O3 và Fe3O4 trong 400 ml 
dung dịch HNO3 3M (dư), đun nóng, thu được dung dịch Y và V lít khí NO (sản phẩm khử 
duy nhất, ở đktc). Cho 350 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng 
xảy ra hoàn toàn, thu được 21,4 gam kết tủa. Giá trị của V là
 A. 3,36. B. 5,04. C. 5,60. D. 4,48.
Câu 2: Cho sơ đồ chuyển hóa: Y  F(d­) X  E CaO  F Z  E F Y.
Biết: X, Y, Z là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học. Các 
chất E, F thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
 A. H2O, CO2. B. CO2, H2O. C. CO2, Na2CO3. D. H 2O, 
NaOH.
Câu 3: Hỗn hợp X gồm C 2H4 và H2 có tỉ khối so với He bằng 3,75. Cho X vào bình có xúc 
tác Ni, đun nóng, sau một thời gian phản ứng, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với He bằng 
6,00. Hiệu suất phản ứng cộng của C2H4 là
 A. 50%. B. 60%. C. 90%. D. 75%.
Câu 4: Nghiền nhỏ 1 gam CH 3COONa cùng với 2 gam vôi tôi xút (CaO và NaOH) rồi cho 
vào đáy ống nghiệm. Đun nóng đều ống nghiệm, sau đó đun tập trung phần có chứa hỗn hợp 
phản ứng. Hiđrocacbon sinh ra trong thí nghiệm trên là
 A. metan. B. etan. C. etilen. D. axetilen.
Câu 5: Hiđrocacbon X mạch hở có công thức phân tử C 4Hn, biết X không tạo kết tủa khi tác 
dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là
 A. 7. B. 9. C. 11. D. 8.
Câu 6: Hỗn hợp X gồm CH 4, C2H2, C2H6 và C2H4 có tỉ khối so với H2 là 12,55. Đốt cháy 
hoàn toàn a mol X, sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 (dư), 
thu được 35 gam kết tủa trắng và thấy khối lượng bình tăng thêm 22,78 gam. Mặt khác, cho 
1,004 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch Br 2, thấy lượng Br2 phản ứng tối đa là x mol. 
Giá trị của x là
 A. 0,016. B. 0,028. C. 0,014. D. 0,030.
Câu 7: Cho các hiđrocacbon sau: axetilen, metan, etilen, vinylaxetilen (CH2=CH-C≡CH). 
Nhận xét nào sau đây đúng về các hiđrocacbon đã cho?
 A. Có 2 hiđrocacbon có khả năng làm mất màu dung dịch Br2.
 B. Có 1 hiđrocacbon phản ứng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra kết tủa.
 C. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol mỗi chất thì có 3 hiđrocacbon đều thu được 2 mol H2O.
 D. Có 3 hiđrocacbon có phần trăm khối lượng của nguyên tố cacbon bằng 75%.
Câu 8: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có 3 electron thuộc lớp 
ngoài cùng?
 23 12 27 14
 A. 11 Na. B. 6 C. C. 13 Al. D. 7 N.
Câu 9: Thực hiện các thí nghiệm sau:
 (a) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Ca(OH)2.
 (b) Đun nóng dung dịch Mg(HCO3)2.
 (c) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch Ca(OH)2. (d) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
 (e) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3. 
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm có xuất hiện kết tủa là
 A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 10: Hòa tan hết 7,52 gam hỗn hợp X gồm M 2CO3 và MHCO3 vào dung dịch HCl (dư), 
toàn bộ khí CO2 thoát ra được hấp thụ hết bởi lượng tối thiểu dung dịch chứa 0,06 mol NaOH 
(bỏ qua sự hòa tan của CO2 trong nước). Cho X tác dụng với dung dịch BaCl 2 (dư), thu được 
khối lượng kết tủa là
 A. 11,82 gam. B. 39,40 gam. C. 59,10 gam. D. 7,88 gam.
Câu 11: Hòa tan 32,8 gam hỗn hợp các muối NaCl, NaNO 3, MgCl2, Mg(NO3)2 vào nước 
 - 2+
được dung dịch X chứa 4 ion, trong đó số mol ion NO 3 bằng 1,5 lần số mol ion Mg . Dung 
dịch X phản ứng được tối đa với 0,4 mol NaOH trong dung dịch. Cho X tác dụng với dung 
dịch AgNO3 (dư), thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
 A. 28,70. B. 14,35. C. 43,05. D. 57,40.
Câu 12: Cho phản ứng hạt nhân: 232 Th  208 Pb + x 4 He + y 0 e. Giá trị của y là
 90 82 2 1 
 A. 6. B. 2. C. 8. D. 4.
Câu 13: Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. 
Công thức oxit cao nhất của R là
 A. R2O3. B. R2O7. C. R2O. D. RO3.
Câu 14: Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu, Fe 2O3 vào dung dịch HCl (dư), thu được dung dịch 
Y và 0,5m gam chất rắn không tan. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (dư), thu được kết 
tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 24 gam hỗn hợp oxit. Biết 
các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
 A. 24,0. B. 32,6. C. 44,8. D. 48,0.
Câu 15: Hoà tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm Al, MgCO3, Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 
loãng, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH) 2 tới dư vào dung dịch X, sau khi các 
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng 
không đổi, thu được hỗn hợp rắn Z gồm:
 A. BaSO4, MgO và FeO. B. MgO và Fe2O3.
 C. BaSO4, MgO và Fe2O3. D. BaSO4, MgO, Al2O3 và Fe2O3.
Câu 16: Nung nóng 0,1 mol C4H10 có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp khí gồm H 2, CH4, 
C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và C4H10. Dẫn X qua bình đựng dung dịch Br 2 (dư), sau khi phản 
ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình tăng m gam và có hỗn hợp khí Y thoát ra. Đốt 
cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 6,832 lít khí O2 (đktc). Giá trị của m là
 A. 3,22. B. 2,80. C. 3,72. D. 4,20.
Câu 17: Nung 40,8 gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg (có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1) trong 
không khí một thời gian, thu được m gam hỗn hợp Y gồm kim loại và các oxit của chúng. Hòa 
tan hết lượng Y trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 0,1 mol NO (khí duy nhất) và 
dung dịch Z chứa 190,6 gam muối. Giá trị của m là
 A. 148,0. B. 64,0. C. 68,0. D. 56,8.
Câu 18: Hỗn hợp X gồm MgO, Fe 2O3, Fe3O4, CuO, trong đó oxi chiếm 27,78% khối 
lượng. Cho m gam X phản ứng hết với dung dịch HCl (vừa đủ), thu được dung dịch Y chứa 
84,45 gam muối. Sục khí Cl2 (dư) vào Y, thu được dung dịch Z. Cho Z tác dụng với dung dịch 
NaOH (dư), thu được 58,4 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối 
lượng Fe3O4 trong X gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 46,3%. B. 61,8%. C. 53,7%. D. 53,3%.
Câu 19: Cho 18,3 gam hỗn hợp gồm Ba và Na vào 1 lít dung dịch CuSO 4 0,5M, sau khi các 
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa và 4,48 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là
 A. 42,9. B. 45,5. C. 40,5. D. 50,8.
Câu 20: Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách 
đẩy nước như hình sau:
Phản ứng nào sau đây không áp dụng được cách thu khí như hình trên?
 A. Zn + 2HC1  ZnCl2 + H2(k).
 to
 B. NaCl(r) + H2SO4 (đặc)  HCl(k) + NaHSO4.
 o
 MnO2 , t
 C. 2KClO3  2KC1 + 3O2(k).
 CaO, to
 D. CH3COONa(r) + NaOH(r)  CH4(k) + Na2CO3.
 ĐÁP ÁN CÁC MÃ ĐỀ
 CÂU
 391 392 393 1 D C B
 2 A B D
 3 D B B
 4 A B B
 5 B A D
 6 B B C
 7 C C C
 8 C C C
 9 B C B
10 D B C
11 A A A
12 D D D
13 B D A
14 C A C
15 C A A
16 A D D
17 D D A
18 C A D
19 A D B
20 B C A

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_hsg_hoa_hoc_9.docx
Bài giảng liên quan