Đề cương ôn tập HSG Khoa học tự nhiên 9

docx10 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 06/02/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề cương ôn tập HSG Khoa học tự nhiên 9, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 ĐỀ THI CHỌN HSG MÔN KHTN (TN2)
Phần 1. Kiến thức chung (20% tổng số điểm): 4 điểm
Câu 1. Cho các hiện tượng sau:
 (1). Thạch nhũ hình thành trong hang động núi đá vôi.
 (2). Kim loại nhôm màu trắng bạc, dễ dát mỏng.
 (3). Kim loại đồng màu đỏ, dễ kéo sợi.
 (4). Muối ăn khô hơn khi đun nóng.
 (5). Nến cháy thành khí carbon dioxide và hơi nước.
Số hiện tượng hóa học là
 A. 5B. 4 C. 3D. 2.
 Câu 2: Cho các phát biểu dưới đây:
 (1) Quá trình cho vôi sống (CaO) vào nước tạo thành nước vôi trong (Ca(OH)2) là sự biến đổi vật lí.
 (2) Khi đốt, nến (paraffin) nóng chảy thành paraffin lỏng, rồi chuyển thành hơi. Hơi paraffin cháy thành 
 khí carbon dioxide và hơi nước. Các quá trình diễn ra ở trên đều có sự biến đổi hoá học.
 (3) Giũa thanh sắt thu được mạt sắt là sự biến đổi vật lí.
 (4) Trứng gà (vịt) để lâu ngày bị ung là sự biến đổi hoá học.
 (5) Quá trình chuyển hoá lipid (chất béo) trong cơ thể người thành glycerol và acid béo là sự biến đổi vật 
 lí.
 Các phát biểu đúng là:
 A. (3) và (4).B. (4) và (5). C. (2) và (4). D. (1), (2) và (3).
 Câu 3. Dưới đây là sơ đồ tóm tắt quy trình sản xuất điện năng của nhà máy nhiệt điện (hình 1.1).
 Quy trình đó được mô tả thành bốn giai đoạn như sau:
 (1) Đốt nhiên liệu (than, khí đốt,...).
 (2) Nước lỏng bay hơi và được nén ở áp suất cao.
 (3) Hơi nước làm quay tuabin của máy phát điện.
 (3) Cơ năng được máy phát điện chuyển hoá thành điện năng.
 Trong các giai đoạn trên, những giai đoạn nào có kèm theo sự biến đổi vật lí?
 A. (1) và (2).B. (2), (3) và (4).C. (3) và (4).D. (1), (3) và (4).
Câu 4: Cho các vật liệu sau: “Nhựa, cao su, thép, kính xây dựng, gạch không nung, gỗ công nghiệp, panen đúc 
sẵn”. Số vật liệu mới được sử dụng trong xây dựng đảm bảo phát triển bền vững là:
 A. 4B. 5 C. 6 D. 7
Câu 5. Vitamin nào tốt cho mắt, chống sự lão hóa của cơ thể?
 A. VitaminC. B. Vitamin D. C. Vitamin A. D. Vitamin nhóm B. 
Câu 6. Điền các từ cho sẵn dưới đây vào các chỗ trống (a,b,c,d) để hoàn thành thông tin: chất (1), vật thể (2), 
đa dạng (3), nhân tạo (4)
1. Vật thể quanh ta vô cùng (a) ; vật thể tự nhiên, vật thể (b) ., vật sống, vật không sống.
2. Vật thể cấu tạo từ (c) ..
3. Ở đâu có (d) . là ở đó có chất
Thứ tự đúng của các thông tin là
A. 3412. B. 3421. C. 3214. D. 3142.
Câu 7. Các sự vật và hiện tượng trong thế giới tự nhiên rất đa dạng và phong phú. Chẳng hạn, chúng ta có thể 
thấy lá cây xấu hổ tự khép lại khi có vật chạm vào, dòng sông đục ngầu phù sa khi mùa lũ đi qua, các đàn chim 
di cư bay theo đội hình chữ V, ... Từ đó, xuất hiện câu hỏi vì sao, nguyên nhân nào gây ra hiện tượng này. Để tìm 
hiểu về thế giới tự nhiên ta cần vận dụng các phương pháp sau:
 (1) Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu; 
 (2) Hình thành giả thuyết; 
 (3) Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết; 
 (4) Thực hiện kế hoạch; 
 (5) Rút ra kết luận.
Hãy sắp xếp các phương pháp trên theo thứ tự để tạo thành trình tự đúng một nghiên cứu khoa học?
A. 12345 B. 21345. C. 23145. D. 12435. Câu 8. Cho một cốc nước ấm để trong điều kiện nhiệt độ phòng. Một học sinh lựa chọn các dụng cụ, thiết bị có 
trong phòng thí nghiệm để xác định nhiệt độ, khối lượng và thể tích của nước trong cốc và rút ra kết luận như 
sau:
 1) Sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ nước.
 2) Sử dụng cân để đo khối lượng cốc nước.
 3) Sử dụng cốc đong, ống đong để đo thể tích nước trong cốc.
 4) Sau 10 phút cốc nước tỏa nhiệt ra môi trường, nhiệt độ cốc nước giảm dần.
Số kết luận đúng là:
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Câu 9. Cẩm tú cầu là một loại hoa rất đẹp. Màu sắc của hoa này phụ thuộc vào môi trường của đất. Đất chua 
có màu xanh lam; đất trung tính có màu trắng còn trong kiềm có màu hồng đỏ
 Đất chua Đất trung tính Đất kiềm
Một người trồng hoa trên đất trung tính, để thu được hoa có màu xanh lam thì cần bón thêm loại phân
nào sau đây cho hoa?
 A. KCl.B. NH 4NO3.C. (NH 2)2CO. D. K2CO3.
Câu 10. Trên bao bì đựng một số loại hoá chất thường có các biển cảnh báo, lưu ý tới người sử dụng. Hãy cho 
biết ý nghĩa của biển sau:
 A. Chất nguy hiểm cho môi trường. B. Chất ăn mòn. C. Chất khử khuẩn. D. Chất oxi hoá.
Câu 11. Mendel phát hiện ra các quy luật di truyền khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây?
A. Chim bồ Câu. B. Ruồi giấm. C. Đậu Hà Lan. D. Khoai tây.
Câu 12. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 3 loại kiểu gene? 
A. Aa × AA. B. Aa × Aa. C. Aa × aa. D. AA × aa. 
Câu 13. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gene đồng hợp? 
 A. AA × aa. B. aa × aa. C. AA × Aa. D. Aa × Aa. 
Câu 14. Di truyền độc lập là sự di truyền
A. của các gene nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
B. của các gene cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng.
C. của các cặp tính trạng không phụ thuộc vào nhau.
D. của các cặp tính trạng khác nhau.
Câu 15. Hình vẽ dưới đây mô tả sự phân li của các allele trong quá trình giảm phân. Để thu được giao tử như 
hình vẽ cần A. bố mẹ phải thuần chủng. B. số lượng cá thể con lai phải lớn.
C. allele trội là phải trội hoàn toàn. D. các NST trong cặp tương đồng phân li trong giảm phân.
Câu 16. Một người thợ xây cần đưa 300 viên gạch, mỗi viên nặng 2 kg lên cao 10 m. Tính tổng công mà người 
thợ cần thực hiện.
 A. 60 000 J. B. 30 000 J. C. 6 000 J. D. 3 000 J.
Câu 17. Một máy bơm có công suất 750 W hoạt động liên tục trong 4 h. Tính tổng công mà máy đã thực hiện.
 A. 3 MJ. B. 10,8 MJ. C. 1,5 MJ. D. 0,75 MJ
Câu 18. Khi một quả bóng được tung lên, động năng của nó thay đổi như thế nào trong quá trình chuyển động 
lên cao?
A. Tăng lên. B. Giảm xuống. C. Không đổi. D. Biến đổi không định kỳ.
Câu 19. Một viên bi được thả rơi từ độ cao 10 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí và chọn gốc thế năng 
ở mặt đất. Tại độ cao 5 m, tỉ lệ giữa động năng và thế năng của viên bi là bao nhiêu?
A. 1:2. B. 1:1. C. 2:1. D. 1,5:1
Câu 20. Cứ mỗi lần đập, tim người thực hiện một công khoảng 1 J. Em hãy sắp xếp các bước sau theo thứ tự để 
được cách đo công suất của tim bằng cách sử dụng một đồng hồ bấm giây.
 (1): Bấm nút ON/OFF để bắt đầu đo
 (2): Bấm nút RESET để đồng hồ bấm giây về 0.
 (3): Bấm nút ON/OFF để dừng đo khi đủ 1 phút.
 (4): Đếm số nhịp đập của tim trong thời gian 1 phút.
 (5): Sử dụng công thức:
 + Công thức hiện của n lần tim đập là n (J).
 + Công suất của tim là n/60(J/s)
A. 12345. B. 21345. C. 21435. D. 12435
Phần 2. Kiến thức nâng cao (80% tổng số điểm): 16 điểm
Câu 1 (2,0 điểm): Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi.
 MỘT SỐ LOẠI NHIÊN LIỆU CỦA TƯƠNG LAI
 Trong những năm tới, rất có thể bạn sẽ thường xuyên thấy những chiếc ô tô chạy bằng những loại nhiên 
liệu dưới đây.
Hydrogen
Các nhà sản xuất đang lên kế hoạch nạp hydrogen vào ô tô như các loại xăng dầu thông thường. Khi đó, hydrogen 
sẽ chuyển hoá năng lượng hoá học thành điện và cung cấp cho hoạt động của chiếc xe. Tất cả những gì xe thải ra 
trong quá trình vận hành sẽ chỉ là nước.
Dầu diesel sinh học
Diesel sinh học là loại nhiên liệu được sản xuất từ dầu thực vật hay mỡ động vật để trở thành nhiên liệu cho xe. 
Nó được đánh giá là một nhiên liệu sạch với mức khí thải thấp hơn nhiều so với các loại nhiên liệu thông thường. 
Hơn nữa, vì được sản xuất từ các nguyên liệu rẻ, sẵn có như đậu tương nên diesel sinh học giúp các quốc gia 
giảm sự phụ thuộc vào nguồn dầu nhập khẩu.
Nhiên liệu pha ethanol
Thông thường, ethanol được sản xuất từ quá trình lên men của ngũ cốc như ngô. Đây là một nguồn nhiên liệu 
sạch và sản sinh khí nhà kính thấp hơn so với các loại khác. Ethanol được đưa vào xe sau khi đã pha trộn với 
xăng tuỳ theo từng nồng độ khác nhau. Nhiều quốc gia hiện nay đang sử dụng E85 với tỉ lệ pha trộn 85% ethanol 
và 15% xăng về thể tích.
 (Theo a) Vì sao hydrogen được coi là nhiên liệu không gây ô nhiễm môi trường?
b) Sử dụng các nhiên liệu như hydrogen, dầu diesel sinh học,... có lợi gì đối với an ninh năng lượng của mỗi quốc 
gia?
c) Xăng E90 có tỉ lệ 90% ethanol và 10% xăng về thể tích. Người ta phải thêm bao nhiêu lít ethanol vào 1 lít xăng 
E85 để có xăng E90?
 (Giả sử không có hao hụt thể tích khi pha trộn)
 Đáp án Điểm
 a) Hydrogen được coi là nhiên liệu không gây ô nhiễm môi trường vì xe chạy bằng nhiên liệu 0,5
 hydrogen chỉ thải ra nước, không gây ô nhiễm môi trường
 b) Lợi ích của mỗi nhiên liệu 0,75
 - Hydrogen: Chất thải ra là nước => Bảo vệ môi trường
 - Dầu diesel sinh học: Ít khí thải, nguồn nguyên liệu rẻ, sẵn có
 - Nhiên liệu pha ethanol: nhiên liệu sạch, giảm thiểu hiệu ứng nhà kính
 => Các quốc gia sẽ có những nguồn năng lượng sạch, rẻ, đảm bảo nhu cầu sử dụng, giảm sự phụ 
 thuộc vào dầu nhập khẩu
 c) 0,75
 Trong 1 lít xăng E85 có 0,15 lít xăng và 0,85 lít ethanol
 Trong 1 lít xăng E90 có 0,1 lít xăng và 0,9 lít ethanol => Thể tích ethanol gấp 9 lần thể tích xăng
 Gọi số ethanol cần thêm vào 1 lít xăng E85 là a lít
 => Vethanol = 0,85 + a (lít) và Vxăng = 0,15 lít
 Để tạo thành xăng E90 thì: Vethanol = 9 xVxăng
 => 0,85 + a = 9 x 0,15
 => a = 0,5 lít
 Vậy số ethanol cần thêm vào 1 lít xăng E85 là 0,5 lít để tạo thành xăng E90
Câu 2 (2 điểm). Xác định các chất vô cơ từ X1 đến X11 và viết phương trình hóa học của các phản ứng sau:
 (1) X1 + X2 X3 + X4; (2) X3 + X5 X6 + X7;
 (3) X6 + X8 + X9 X10; (4) X10 X11 + X8;
 (5) X11 + X4 X1 + X8.
 Biết X3 là muối iron chloride và nếu lấy 1,27 gam X3 tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư, thu được 3,95 
gam kết tủa.
 Đáp án Điểm
 - X3 có thể là FeCl3 hoặc FeCl2: 0,25
 + Xét X3 là FeCl3: FeCl3 + 3AgNO3 3AgCl + Fe(NO3)3 0,25
 1,27
 m =143,5.3. 3,36 gam 2,87 Loại
 AgCl 56 35,5.3
 1,27
 + Xét X3 là FeCl2: nFeCl 0,01mol 
 2 127 0,25
 FeCl2 + 3AgNO3 Ag + 2AgCl + Fe(NO3)3
 mol: 0,01 0,01 0,02
 mkết tủa = 0,01.108 + 0,02.143,5 = 3,95 gam Thỏa mãn
 - Vậy X3 là FeCl2.
 PTHH: 0,25
 (1) Fe + 2HCl FeCl2 + H2
 (X1) (X2) (X3) (X4)
 (2) FeCl2+ 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl 0,25
 (X3) (X5) (X6) (X7)
 (3) 4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 4Fe(OH)3 0,25 (X6) (X8) (X9) (X10)
 to 0,25
 (4) 2Fe(OH)3  Fe2O3 +3H2O
 (X10) (X11) (X8) 
 to 0,25
 (5) Fe2O3 + 3H2  2Fe + 3H2O
 (X11) (X4) (X1) (X8)
Câu 3 (2,0 điểm): 
3.1. Muối epsome (MgSO4.nH2O) có nhiều lợi ích cho sức khỏe, thường được dùng để pha chế thuốc nhuận tràng, 
chất làm vườn như một loại phân bón cho cây, hay dung dịch khử khuẩn. 
 Khi làm lạnh 110g dung dịch MgSO4 27,27% thấy có 12,3g muối epsome tách ra, phần dung dịch bão hòa có 
nồng độ 24,56%. Biết độ tan của MgSO 4 tại 80°C và 20°C lần lượt là 54,8 và 35,1. Tính số gam epsome được 
tách ra khi làm lạnh 1857,6g dung dịch bão hòa MgSO4 từ 80°C xuống 20°C?
 Đáp án Điểm
 a. mMgSO4 = 110.27,27% = 30 gam 0,25
 nMgSO4.nH2O tách ra = x
 C%MgSO4 sau làm lạnh = (30 – 120x)/(110 – 12,3) = 24,56% 0,25
 ⟶ x = 0,05
 ⟶ 120 + 18n = 12,3/0,05 —> n = 7
 mMgSO4 = 1857,6.54,8/(100 + 54,8) = 657,6 0,25
 nMgSO4.7H2O tách ra = y
 ⟶ C%MgSO ở 20°C = (657,6 – 120y)/(1857,6 – 246y) = 35,1/(100 + 35,1)
 4 0,25
 ⟶ y = 3,12
 ⟶mMgSO4.7H2O tách ra = 246y = 767,52 gam
3.2. Hợp chất X hiện nay được sử dụng phổ biến trong công nghiệp làm lạnh để thay thế CFC do X không gây 
hại đến tầng ozone. Biết thành phần của X chứa 23,08% C, 3,84% H và 73,08% F về khối lượng và có phân tử 
khối là 52. Xác định công thức phân tử của X?
 NỘI DUNG ĐIỂM
 a. Đặt công thức phân tử của X là CxHyFz. Ta có:
 %C %H %F 23,08 3,84 73,08 0,5
 x : y : z = : : : : 1,923:3,84:3,84 1:2:2
 12 1 19 12 1 19
 ⇒ Công thức đơn giản nhất của X là: CH F .
 2 2 0,25
 ⇒ Công thức phân tử của X là: (CH2F2)n.
 Lại có phân tử khối của X là 52 ⇒ (12.1 + 1.2 + 19).n = 52 ⇒ n = 1.
 0,25
 Vậy công thức phân tử của X là CH2F2 
Câu 4 (2,0 điểm): 4.1. Cho phản ứng đốt cháy butane sau: C4H10(g) + O2(g) → CO2(g) + H2O(g) (1). Biết năng 
lượng liên kết trong các hợp chất cho trong bảng sau:
 Liên kết Phân tử Eb (kJ/mol) Liên kết Phân tử Eb (kJ/mol)
 C – C C4H10 346 C = O CO2 799
 C – H C4H10 418 O – H H2O 467
 O = O O2 495
 a. Cân bằng phương trình phản ứng (1).
 o
 b. Xác định biến thiên enthalpy ( rH298 ) của phản ứng (1). Đáp án Điểm
 a) C4H10(g) + 13/2O2 (g) → 4CO2 (g) + 5H2O(g) (1)
 0,5
 o
 b) rH298 = 3. EC – C + 10.EC – H + 6,5.EO=O – 4.2.EC = O – 5.2. EO – H
 = 3.346 + 10.418 + 6,5.495 – 8.799 – 10.467 = -2626,5 (kJ). 0,5
4.2. Phân tử XY3 có tổng số hạt(p, n, e) bằng 27, trong đó hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 13. 
Trong ion XY có tổng số hạt mang điện bằng 21.
 4 
a) Xác định X, Y. 
b) Khí XY3 được thu vào bình thủy tinh trong suốt, đậy bằng nút cao su có ống thủy tinh vuốt nhọn xuyên qua. Nhúng 
đầu ống thủy tinh vào cốc thủy tinh chứa nước có pha thêm dung dịch phenolphthalein.
Hiện tượng xảy ra trong bình khi cắm ống thủy tinh vào nước là: Nước phun vào bình và chuyển sang màu hồng. Giải 
thích hiện tượng?
 Đáp án Điểm
 2ZX + nX + 6ZY + 3nY = 27 0,5
 ZX 3ZY 10(1) 
 2ZX - nX + 6ZY - 3nY = 13 
 2ZX 8ZY 1 21(2)
 Giải hệ (1) và (2): ZX = 7, ZY= 1. 
 X là N(Nitrogen) và Y là H(Hydrogen)
 Khí ammonia tan rất nhanh trong nước làm giảm áp suất trong bình nên áp suất ngoài không 0,5
 khí nén vào mặt thoáng của chậu nước làm nước phun lên trong ống thuỷ tinh thành dòng. 
 Ammonia tan trong nước tạo thành dung dịch có tính base làm cho phenolphtalein không màu 
 chuyển thành màu hồng.
Câu 5 (2,0 điểm):
5.1. Hãy so sánh (có giải thích) bán kính của các nguyên tử và ion sau: Mg, Na, Ne, Na+, O2-. (Cho số hiệu 
nguyên tử của các nguyên tố: O (Z =8), Mg (Z =12), Ne (Z =10), Na(Z =11)).
5.2. Viết các phương trình phản ứng hạt nhân cho quá trình
 223
a) Hạt nhân 90 ℎ bức xạ liên tiếp hai electron, tạo ra một đồng vị uranium.
 14 14
b) Ở tầng cao khí quyển, do tác dụng của neutron có trong tia vũ trụ, 7 N phân rã thành 6 C và proton.
 223 208
c) Phân rã tự nhiên 90Th tạo ra đồng vị bền 82 Pb , đồng thời giải phóng một số hạt α và β. Xác định số hạt α và 
 223
β cho quá trình phân rã một hạt nhân 90Th và viết phương trình của phân rã trên.
 Đáp án Điểm
 5.1. (1 điểm): Bán kính của các nguyên tử và ion được sắp sếp theo thứ tự giảm dần sau: 0,25
 Na, Mg, O2- , Ne, Na+.
 Giải thích: Bán kính của Na > Mg vì trong một chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân 
 thì bán kính giảm dần. 0,25 Bán kính của Mg > O2- vì Mg có 3 lớp electron còn O2- chỉ có 2 lớp electron.
 Bán kính của O2- > Ne > Na+ vì các ion và nguyên tử này đều có cùng cấu hình electron là 0,25
 1s22s22p6 còn điện tích hạt nhân của chúng lại tăng dần nên lực hút của hạt nhân tới các 0,25
 electron lớp ngoài cùng tăng dần nên bán kính giảm dần. 
 5.2 (1 điểm).
 223 223 0
 a) 90Th 92 U 2 1e . 0,25
 b) 14 N 1n 14 C 1p .
 7 0 6 1 0,25
 232 208 4 0
 c) Phương trình phản ứng hạt nhân: 90Th 82 Pb x 2 y 1
 Bt.A 232 208 4x 0y x 6 0,25
 Bt.Z 90 82 2x y y 4
 232 208 4 0
 Phương trình: 90Th 82 Pb 6 2 4 1 (HS có thể sử dụng ký hiệu , mà không cần ghi 0,25
 số hiệu nguyên tử và số khối)
Câu 6 (2,0 điểm): 
6.1. Thạch cao nung (CaSO4.0,5H2O) là hóa chất được sử dụng để đúc tượng, bó bột trong y học.
 Có thể thu được thạch cao nung bằng cách nung thạch cao sống (CaSO4.2H2O) ở nhiệt độ khoảng 150°C. 
Phương trình nhiệt hóa học xảy ra như sau:
 3
 CaSO4.2H2O (s)  CaSO4.0,5H2O (s) + H2O (g)
 2
 a) Tính biến thiên enthanpy chuẩn của phản ứng nung thạch cao sống. Nhiệt tạo thành chuẩn của các chất 
được cho trong bảng sau:
 Chất CaSO4.2H2O(s) CaSO4.0,5H2O(s) H2O(g)
 o
 Δf H298 (kJ/mol) –2021 –1575 –241,82
 b) Tính lượng nhiệt cần cung cấp để chuyển 10 kg thạch cao sống thành thạch cao nung ở điều kiện 
chuẩn. 
 Đáp án Điểm
 3 0,5
 a) Δ Ho = Δ Ho + Δ Ho - Δ Ho
 r 298 2 f 298 H2O(g) f 298 CaSO4 .0,5H2O(s) f 298 CaSO4 .2H2O(s)
 3
 = (–241,82) –1575 – (–2021)
 2
 = 83,27 kJ
 10000 0,5
 b) n = = 58,14 mol
 CaSO4 .2H2O 170
 Lượng nhiệt cần cung cấp để chuyển 10 kg thạch cao sống thành thạch cao nung là
 n . Δ Ho = 58,14 .83,27 = 4841, 32 kJ
 CaSO4 .2H2O r 298
6.2. Nung hỗn hợp gồm Mg và Al trong bình kín chứa hỗn hợp khí A gồm Cl2 và O2, sau phản ứng chỉ thu được 
hỗn hợp B gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư). Hòa tan B cần vừa đủ 200 ml dung dịch HCl 0,2M 
thu được dung dịch D. Cho dung dịch AgNO 3 dư vào D, kết thúc phản ứng thu được 11,48 gam kết tủa. Tính 
thành phần phần trăm theo khối lượng các khí trong hỗn hợp A.
 Đáp án Điểm
 0,08 0,04 0,5
 Bảo toàn Cl ta có nCl2 = 0,02 mol 
 2
 0,25
 0,02 71 0,25
 %m 100 81,61%;
 Cl2 0,02 71 0,01 32
 %m 100 81,61 18,39%
 O2
Câu 7 (2,0 điểm):
7.1. Hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu. Lấy 3,31 gam X cho vào dung dịch HCl dư, thu được 0,86765 lít H2 (đkc). Mặt 
khác, nếu lấy 0,12 mol X tác dụng với khí clo dư, đun nóng thu được 17,27 gam hỗn hợp chất rắn Y. Biết các 
phản ứng xảy ra hoàn toàn, tính thành phần % về khối lượng của các chất trong X. 
 Đáp án
 Điểm
 Gọi số mol của Al, Fe, Cu trong 3,31 gam X lần lượt là x, y, z 
 27x + 56y + 64z = 3,31 (I)
 Phương trình hóa học:
 2Al 6HCl 2AlCl3 3H2 
 Mol: x 1,5x
 Fe 2HCl FeCl2 H2 
 Mol: y y
 0,784 0,25
 n 1,5x y 0,035(mol) (II).
 H2 22,4
 Gọi số mol của Al, Fe, Cu trong 0,12 mol X lần lượt là kx, ky, kz.
 kx + ky + kz = 0,12 (III). 
 0,25
 Khi cho X tác dụng với clo dư, phương trình hóa học là
 to
 2Al 3Cl2  2AlCl3
 Mol : kx kx
 to
 2Fe 3Cl2  2FeCl3
 Mol : ky ky
 to
 Cu + Cl2  CuCl2
 Mol : kz kz
 mY 133,5kx 162,5ky 135kz 17,27(IV).
 x y z 0,12 0,25
 Từ (III) và (IV) 1,25x-2,23y+1,07z 0 (V).
 133,5x 162,5y 135z 17,27
 27x 56y 64z 3,31 x 0,01
 Kết hợp (I), (II), (V) ta có hệ phương trình: 1,5x y 0,035 y 0,02
 1,25x 2,23y 1,07z 0 z 0,03
 Trong 3,31 gam X:
 mAl = 0,01.27 =0,27 (gam); mFe = 0,02.56 = 1,12 (gam); mCu = 1,92 (gam). 
 0,25 0,27
 %m 100% 8,16%.
 Al 3,31
 1,12
 %m 100% 33,84%.
 Fe 3,31
 %mCu 100% 8,16% 33,84% 58,00%
7.2. MgCO3 là chất bột mà các vận động viên cử tạ và thể dục dụng cụ thường xoa vào tay trước khi thi đấu để 
làm thấm bớt mồ hôi tay. CaCO3 có trong đá ở khắp nơi trên thế giới, CaCO3 là thành phần chính của vỏ các 
loài ốc, vỏ trứng chứa tới 95% khối lượng CaCO3. Đô-lô-mit là quặng chứa cả MgCO3 và CaCO3 có công thức 
MgCO3.CaCO3. Từ quặng đô-lô-mit người ta điều chế được 2 kim loại Mg và Ca (riêng rẽ) bằng cách sử dụng 
hai hóa chất X, Y cùng các thiết cần thiết như thiết bị nung và thiết bị điện phân . Lựa chọn hai chất X, Y và 
trình bày phương pháp điều chế 2 kim loại Mg và Ca từ quặng đô-lô-mít.
 Đáp án Điểm
 X, Y là H2O, HCl. 0,25
 - Nghiền nhỏ quặng đô-lô-mít. Sau đó thực hiện theo sơ đồ sau:
 Pư: 
 to
 MgCO3  MgO CO2
 to 0,75
 CaCO3  CaO CO2
 CaO H2O Ca(OH)2
 Ca(OH)2 2HCl CaCl2 2H2O
 MgO 2HCl MgCl2 H2O
 dpnc 
 CaCl2  Ca Cl2
 dpnc
 MgCl2  Mg Cl2
Câu 8 (2,0 điểm): 
8.1. Myrcene là một hiđrocacbon có trong hoa bia, nó làm cho bia có hương vị và mùi thơm đặc trưng. Công 
thức của myrcene được cho dưới đây
a) Tính Phần trăm khối lượng của cacbon trong myrcene.
b) 16,32 gam myrcene phản ứng được với tối đa m gam Br2 trong CCl4. Tính giá trị của m.
c) Đốt cháy hoàn toàn 13,6 gam myrcene rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thấy khối 
lượng dung dịch thay đổi x gam. Tính giá trị của x.
 Đáp án Điểm
 Công thức phân tử của myrcene là: C10H16 0,25 12 10
 a) %C 100 88,24% 0,25
 10 12 16
 b) số mol mercene: 0,12 mol
 0,25
 푛 2 = 0,12 × 3 = 0,36 표푙⇒ = 0,36 × 160 = 57,6 
 c) số mol mercene: 0,1 mol. Bảo toàn C,H: 
 CO2: 1 mol; H2O: 0,8 mol, CaCO3: 1 mol 0,25
 Khối lượng dung dịch giảm = 1x100 – (1x44+0,8x18) = 41,6 gam.
8.2. Đốt cháy hoàn toàn 12 gam một chất hữu cơ A (chứa C, H, O), toàn bộ sản phẩm cháy thu được đem hấp thụ 
hết vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 20 gam kết tủa và dung dịch B, đồng thời thấy khối lượng dung dịch kiềm 
tăng 4,8 gam. Đun nóng B đến khi phản ứng kết thúc thu được 10 gam kết tủa nữa. Xác định công thức phân tử 
và viết các công thức cấu tạo của A, biết tỉ khối của A so với metan là 3,75. 
 Đáp án Điểm
 Đặt công thức phân tử của A là CxHyOz (điều kiện: x, y, z nguyên, dương, y 2x+2)
 y z o y
 C H O (x )O t xCO H O (1)
 x y z 4 2 2 2 2 2
 CO2 Ca(OH)2 CaCO3  H2O (2)
 20
 Mol : 0,2  
 100
 2CO2 Ca(OH)2 Ca(HCO3 )2 (3)
 Mol : 0,2  0,1
 to
 Ca(HCO3 )2  CaCO3  CO2 H2O (4)
 10
 Mol : 0,1  
 100
 n 0,2 0,2 0,4(mol) .
 CO2
 0,25
 mdd tăng = m m m 
 CO2 H2O CaCO3 (2)
 m m m + mdd tăng = 20 + 4,8 = 24,8.
 CO2 H2O CaCO3 (2)
 m 24,8 m 24,8 0,4.44 7,2(gam)
 H2O CO2
 7,2
 n 0,4(mol) n 0,8(mol)
 H2O 18 H
 0,25
 6,4
 mO = mA – mC - mH = 12 – 0,4.12 – 0,8.1 = 6,4 (gam) n 0,4(mol)
 O 16
 x : y : z = 0,4 : 0,8 : 0,4 = 1 : 2 : 1 Công thức phân tử của A có dạng (CH2O)n. 
 MA = 30n = 3,75.16 n = 2 Công thức phân tử của A là C2H4O2. 0,25
 CTCT: CH3 – COOH; HCOOCH3; CH2OH-CHO.
 0,25

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_hsg_khoa_hoc_tu_nhien_9.docx
Bài giảng liên quan