Đề cương ôn tập HSG Lịch sử 8 - Bài 5: Sự hình thành của chủ nghĩa đế quốc ở các nước Âu-Mĩ (Cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX)
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề cương ôn tập HSG Lịch sử 8 - Bài 5: Sự hình thành của chủ nghĩa đế quốc ở các nước Âu-Mĩ (Cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
BÀI 5. SỰ HÌNH THÀNH CỦA CHỦ NGHĨA ĐẾ QUỐC Ở CÁC NƯỚC ÂU – MĨ (CUỐI TK XIX – ĐẦU TK XX) Câu 1. Trình bày những nét chính về quá trình hình thành chủ nghĩa đế quốc vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. a. Quá trình hình thành chủ nghĩa đế quốc Vào khoảng 30 năm cuối của thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản chuyển dần sang chủ nghĩa đế quốc trong điều kiện tương đối hoà bình, những phát minh về khoa học- kĩ thuật tạo động lực dẫn đến những chuyển biến trong sản xuất và đời sống xã hội Tây Âu và Bắc Mĩ. Quá trình này gắn liền với sự ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền và sự mở rộng thị trường, xâm chiếm thuộc địa. - Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền + Nhờ ứng dụng những thành tựu cách mạng công nghiệp, nền kinh tế các nước tư bản Âu - Mỹ phát triển nhanh chóng. Để có nhiều nguồn vốn cho sản xuất và đủ sức cạnh tranh, các nhà tư bản có xu hướng tập trung sản xuất, tập trung tư bản. Từ đó, các tổ chức độc quyền ra đời, từng bước chi phối và lũng đoạn đất nước. + Ở mỗi nước, tổ chức độc quyền tồn tại dưới một hình thức khác nhau, như: các-ten, xanh-đi-ca (ở Anh, Pháp, Đức), tơ-rớt (ở Mỹ),... + Sự kết hợp giữa tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp đã đưa đến sự hình thành của tầng lớp tư bản tài chính, có khả năng thao túng về kinh tế, tài chính, của quốc gia. - Sự mở rộng thị trường và xâm chiếm thuộc địa: từ cuối thế kỉ XIX, các nước tư bản Âu - Mỹ đẩy mạnh mở rộng thị trường và xâm chiếm thuộc địa. + Anh và Pháp đã có nhiều thuộc địa nhưng vẫn muốn mở rộng thêm. + Đức và Mỹ đang trên đà phát triển nhanh, nhưng lại có quá ít thuộc địa, rất khao khát thị trường. Như vậy, đến cuối TK XIX – đầu TK XX, sự xuất hiện của các tổ chức độc quyền, sự ra đời của tư bản tài chính, hoạt động xuất khẩu tư bản và tranh giành thuộc địa là những dấu hiệu cơ bản đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa đế quốc. Câu 2. Trình bày những chuyển biến lớn về kinh tế, chính trị của Anh, Pháp trong những năm cuối TK XIX – đầu TK XX. Nguyên nhân dẫn đến sự chuyển biến về kinh tế. A. Anh * Kinh tế: - Từ vị trí dẫn đầu thế giới về công nghiệp, cuối TK XIX Anh phát triển chậm lại, tụt xuống vị trí thứ ba sau Mỹ và Đức. Năm 1870, sản xuất công nghiệp Anh chiếm 32 % thế giới đến trước chiến tranh thế giới thứ nhất giảm xuống 14 %. - Mặc dù mất vị trí dẫn đầu thế giới về sản xuất công nghiệp, nhưng Anh vẫn chiếm ưu thế về tài chính, xuất khẩu tư bản và thuộc địa. - Đầu thế kỉ XX, ở Anh xuất hiện nhiều công ty độc quyền về công nghiệp và tài chính. Có thế lực lớn nhất là 5 ngân hàng ở Luân Đôn chiếm 40% số vốn đầu tư của cả nước. - Nông nghiệp khủng hoảng trầm trọng và phải nhập khẩu lương thực. * Chính trị: + Đối nội: Anh là nước Quân chủ lập hiến, hai đảng là Bảo thủ và Tự do thay nhau cầm quyền, bảo vệ quyền lợi cho giai cấp tư sản. Đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân. + Đối ngoại: Nước Anh ưu tiên mở rộng thị trường và xâm chiếm thuộc địa. Anh có hệ thống thuộc địa rộng lớn, được gọi là “đế quốc mà mặt trời không bao giờ lặn”. Đến năm 1914, thuộc địa Anh trải rộng khắp thế giới với 33,5 triệu km2, gần 400 triệu dân bằng ¼ diện tích và ¼ dân số thế giới (gấp 12 lần thuộc địa của Đức, 3 lần hệ thống thuộc địa của Anh). - Đặc điểm: Chủ nghĩa đế quốc thực dân. * Nguyên nhân - Anh tiến hành cách mạng công nghiệp sớm, máy móc, trang thiết bị cũ kĩ, lạc hậu, việc hiện đại hóa rất tốn kém. - Giai cấp tư sản Anh ít chú trọng đầu tư trong nước, chỉ đầu tư sang các thuộc địa vì thu lãi nhiều và nhanh. Mặt khác còn do sự vươn lên mạnh mẽ của công nghiệp Mĩ, Đức. - Trong nông nghiệp: do chế độ thuế khóa ảnh hưởng đến giá lương thực, sản xuất trong nước cao, giai cấp tư sản tập trung vào buôn bán lương thực hơn là đầu tư vào sản xuất nông nghiệp. B. Pháp * Kinh tế: - Trước năm 1870, công nghiệp Pháp đứng hàng thứ hai thế giới (sau Anh) nhưng đến cuối TK XIX, Pháp phải nhường vị trí này cho Đức và tụt xuống hàng thứ tư thế giới. Xuất hiện một số ngành công nghiệp mới như: điện khí, hóa chất, chế tạo ô tô + Nhiều công ti độc quyền ra đời chi phối nền kinh tế Pháp, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng. Pháp là nước đứng thứ hai thế giới (sau Anh) về xuất khẩu tư bản. - Nông nghiệp lạc hậu trong tình trạng sảm xuất nhỏ. * Đối nội: Nền Cộng hòa thứ 3 được thành lập nhưng thường xuyên xảy ra khủng hoảng. Chính phủ Cộng hòa thi hành nhiều chính sách đàn áp nhân dân và các cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân. * Đối ngoại: Pháp đẩy mạnh xâm lược, bóc lột thuộc địa, là đế quốc có thuộc địa lớn thứ hai thế giới (sau Anh), với 11 triệu km2. Đó là các thuộc địa ở châu Phi (An-giê-ri; Ma-rốc ) châu Á (Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào) và một số đảo trên Thái Bình Dương. - Đặc điểm: “Chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi”. * Nguyên nhân: Từ cuối năm 70 của thế kỉ XIX trở đi, nhịp độ phát triển công nghiệp của Pháp chậm lại là vì: + Pháp phải bồi thường chiến tranh do bại trận: cắt tỉnh An dát và 1 phần tỉnh Lo ren giàu có cho Đức, Bồi thường chi phí chiến tranh là 5 tỉ Phơ răng. + Pháp nghèo nguyên nhiên liệu, đặc biệt là than. + Giai cấp tư sản chỉ quan tâm đến việc cho vay và đầu tư sang những nước chậm tiến để kiếm lợi nhuận cao. + Tình trạng đất đai trong nông nghiệp phân tán, manh mún không cho phép sử dugj máy móc và kĩ thuật canh tác mới. Câu 3. Trình bày những chuyển biến lớn về kinh tế, chính trị của Đức, Mỹ trong những năm cuối TK XIX – đầu TK XX. Nguyên nhân dẫn đến sự chuyển biến về kinh tế. A. Đức * Kinh tế: - Công nghiệp: Trước năm 1870, công nghiệp Đức đứng hàng thứ ba thế giới (sau Anh, Pháp), nhưng từ khi hoàn thành thống nhất (1871), công nghiệp Đức phát triển rất nhanh, vượt qua Anh và Pháp, đứng đầu châu Âu và đứng thứ 2 thế giới (sau Mĩ). Năm 1913, sản lượng gang, thép của Đức gấp đôi Anh. - Sự phát triển mạnh của công nghiệp Đức đã dẫn đến việc tập trung tư bản cao độ. Nhiều công ti độc quyền ra đời, nhất là về luyện kim, than đá, sắt thép... chi phối nền kinh tế Đức. - Nông nghiệp: có tiến bộ song phát triển chậm chạp. * Đối nội: Đức là nước liên bang theo chế độ quân chủ lập hiến. Quý tộc địa chủ và tư sản liên kết với nhau thi hành chính sách đối nội và đối ngoại hết sức phản động, như: đề cao chủng tộc Đức, đàn áp phong trào công nhân, truyền bá bạo lực và chạy đua vũ trang. * Đối ngoại: Nước Đức tiến sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa khi phần lớn đất đai trên thế giới đã trở thành thuộc địa hoặc nửa thuộc địa của Anh, Pháp. Đức “như con hổ đói đến bàn tiệc muộn”, giới cầm quyền Đức tích cực chạy đua vũ trang, dùng vũ lực để chia lại thị trường và khu vực ảnh hưởng trên thế giới. - Đặc điểm: Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến. * Nguyên nhân - Công nghiệp Đức phát triển nhảy vọt vì: + Thị trường dân tộc rộng lớn được hình thành sau thống nhất. + Giàu tài nguyên thiên nhiên. + Tiền bồi thường chiến tranh từ Pháp: Pháp cắt 2 tỉnh An dat và Lo ren giàu có cho Đức, bồi thường chi phí chiến tranh 5 tỉ phơ răng. + Tiếp thu những thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại. + Nguồn nhân lực dồi dào do dân số tăng nhanh và sự bóc lột nhân công lao động trong nước. - Nông nghiệp có tiến bộ nhưng phát triển chậm chạp hơn do việc tiến hành cách mạng tư sản chưa triệt để, phần lớn ruộng đất tập trung trong tay quý tộc và địa chủ. Câu 4: Lập bảng so sánh điểm giống và khác nhau giữa 4 nước Anh, Pháp Đức, Mỹ về kinh tế, chính trị .Câu 5. Chỉ ra những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa đế quốc. Theo em, đặc trưng nào là quan trọng nhất? Vì sao? Hãy kể tên một số công ti đa quốc gia có phạm vi ảnh lớn đối với nền kinh tế nhiều nước trên thế giới hiện nay. b. Đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa đế quốc cuối TK XIX – đầu TK XX. - Sự tập trung vốn, tập trung sản xuất dẫn đến sự hình thành các tổ chức độc quyền, có vai trò lũng đoạn, chi phối đời sống kinh tế, chính trị, xã hội. - Sự dung hợp giữa tư bản công nghiệp và tư bản ngân hàng hình thành tư bản tài chính. - Các nước đế quốc đẩy mạnh xuất khẩu tư bản với 2 hình thức: xuất khẩu tư bản sản xuất và xuất khẩu tư bản cho vay. - Tăng cường xâm chiếm thị trường, thuộc địa đáp ứng nhu cầu về nguyên liệu, nhân công và thị trường tiêu thụ hàng hoá. - Đầu TK XX, các cường quốc tư bản đã phân chia xong đất đai trên thế giới. Từ đó, xuất hiện những mâu thuẫn mới của thời đại đế quốc: + Giữa đế quốc với đế quốc. + Giữa nhân dân thuộc địa với đế quốc xâm lược. Như vậy, sự phát triển không đồng đều về kinh tế, mâu thuẫn về thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc chính là nguyên nhân sâu xa của hai cuộc chiến tranh thế giới trong thế kỉ XX. * Đặc trưng quan trọng nhất, quyết định sự hình thành, bản chất của chủ nghĩa đế quốc là: sự tập trung sản xuất, tập trung tư bản dẫn đến hình thành các công ti độc quyền. vì: + Các công ty độc quyền xuất hiện sẽ đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa để gia tăng lợi nhuận nhờ xuất khẩu tư bản. + Các công ty độc quyền lũng đoạn nền kinh tế và có ảnh hướng lớn đến chính trị, xã hội của mỗi nước. Chính sự xuất hiện của các công ty độc quyền, chủ nghĩa tư bản các nước chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc. c. Một số công ti đa quốc gia có phạm vi ảnh hưởng lớn đối với nền kinh tế nhiều nước trên thế giới hiện nay. + Apple (Lĩnh vực kinh doanh: công nghệ). + Samsung (lĩnh vực kinh doanh: công nghệ). + Amazon (lĩnh vực kinh doanh: thương mại điện tử). + Microsoft (lĩnh vực kinh doanh: công nghệ).
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hsg_lich_su_8_bai_5_su_hinh_thanh_cua_chu_ng.docx



