Đề khảo sát giữa học kì I Sinh học 9 - Trường THCS Thị trấn Nhã Nam (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề khảo sát giữa học kì I Sinh học 9 - Trường THCS Thị trấn Nhã Nam (Có đáp án + Ma trận), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
TRƯỜNG THCS TT NHÃ NAM ĐỀ KHẢO SÁT GIỮA KÌ I TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn: Sinh học 9 (Thời gian làm bài 45 phút) A. MA TRẬN ĐỀ Vận dụng Tổng Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu VD thấp VD cao Chủ đề: ADN và - Xác định được các - Hiểu được vai trò - Viết được cấu - tính Gen nguyên tố hoá học các các bậc cấu trúc 2 mạch của được số thamm gia cấu tạo lên trúc và Protein nhỏ của ADN con axit amin ADN, Protein nhất - Giải thích tại - Nhận biết được AND sao con sinh ra lại và ARN giống mẹ - Biết đơn vị cấu tạo Protein Số câu 5 2 1 1 9 Số điểm 1.25đ 0.5đ 2,5đ 0.25đ 4.5đ Chủ đề: Nhiễm Biết được sự nhân đôi - Hiểu được cặp - Tìm Sắc Thể xảy ra ở TG lần GP1 NST tương đồng được số - Hiểu được đặc câu trả lời điểm các kì NP,GP đúng về - biết được đặc điểm - Xác định được số NST của tế bào mầm giao tử tạo thành - tìm được - Vẽ được cơ chế số NST và xác định giới tính. số tế bào - Khái niệm NST xác trong định giới tính NP,GP Số câu 2.5 5,5 3 11 Số điểm 1.5đ 2.75đ 0.75 5 Chủ đề: Men - Biết được cặp gen quy - Hiểu được nội đen và Di truyền định cặp tính trạng dung quy luật phân học ly Số câu 1 1 2 Số điểm 0.25 0.25 0.5 Tổng Số 8.5 8.5 1 4 câu Số 3đ 3.5đ 2.5 1đ 1 điểm B. ĐỀ BÀI I. TRẮC NGHIỆM: Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau Câu 1: Các nguyên tố hoá học tham gia trong thành phần của phân tử ADN là: A. C, H, O, Na, SB. C, H, O, N, PC. C, H, O, PD. C, H, N, P, Mg Câu 2: Đặc điểm khác biệt của ARN so với phân tử ADN là: A. Đại phân tửB. Có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân C. Chỉ có cấu trúc một mạchD. Được tạo từ 4 loại đơn phân Câu 3: Loại nuclêôtit có ở ARN và không có ở ADN là: A. AđêninB. TiminC. UraxinD. Guanin Câu 4: Các nguyên tố hoá học tham gia cấu tạo prôtêin là: A. C, H, O, N, PB. C, H, O, NC. K, H, P, O, S, ND. C, O, N, P Câu 5: Trong 3 cấu trúc: ADN, ARN và prôtêin thì cấu trúc có kích thước nhỏ nhất là: A. ADN và ARNB. PrôtêinC. ADN và prôtêin D. ARN Câu 6: Đơn phân cấu tạo của prôtêin là: A. Axit nuclêicB. NuclêicC. Axit aminD. Axit photphoric Câu 7: Bậc cấu trúc nào sau đây có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của prôtêin? A. Cấu trúc bậc 1B. Cấu trúc bậc 2C. Cấu trúc bậc 3D. Cấu trúc bậc 4 Câu 8: Một gen có chiều dài 5100Å thì phân tử prôtêin hoàn thiện được tổng hợp từ khuôn mẫu của gen đó có bao nhiêu axit amin? A. 497 axit aminB. 498 axit amin.C. 499 axit amin.D. 500 axit amin. Câu 9: Cặp NST tương đồng là: A. Hai NST giống hệt nhau về hình thái và kích thước. B. Hai NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ. C. Hai crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động. D. Hai crômatit có nguồn gốc khác nhau. Câu 10: Chọn câu đúng trong số các câu sau: 1. Số lượng NST trong tế bào nhiều hay ít không phản ánh mức độ tiến hoá của loài. 2. Các loài khác nhau luôn có bộ NST lưỡng bội với số lương không bằng nhau. 3. Trong tế bào sinh dưỡng NST luôn tồn tại từng cặp, do vậy số lượng NST sẽ luôn chẵn gọi là bộ NST lưỡng bội. 4. NST là sợ ngắn, bắt màu kiềm tính, thấy được dưới kính hiển vi khi phân bào. Số phương án đúng là: A. 1B. 2C. 3D. 4 Câu 11: Trong quá trình nguyên phân, sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào? A. Kì trung gianB. Kì đầuC. Kì giữaD. Kì sau Câu 12: Ở kì giữa của quá trình nguyên phân, các NST kép xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo? A. 1 hàngB. 2 hàngC. 3 hàngD. 4 hàng Câu 13: Ở cà chua 2n=24. Số NST có trong một tế bào của thể một khi đang ở kỳ sau của nguyên phân là: A. 12.B. 48.C. 46.D. 45. Câu 14: Giảm phân là Hình thức phân bào xảy ra ở: A. Tế bào sinh dưỡngB. Tế bào sinh dục vào thời kì chín C. Tế bào mầm sinh dụcD. Hợp tử và tế bào sinh dưỡng Câu 15: Trong giảm phân, sự tự nhân đôi của NST xảy ra ở: A. Kì trung gian của lần phân bào IB. Kì giữa của lần phân bào I C. Kì trung gian của lần phân bào IID. Kì giữa của lần phân bào II Câu 16: Ở một nhóm tê bào mầm sinh dục của ruồi giấm 2n = 8 đang tiến hành giảm phân tạo ra các giao tử chứa 64 NST. Nếu các tế bào trên là tế bào mầm sinh dục đực, có bao nhiêu tế bào tiến hành giảm phân? A. 4B. 8C. 16D. 32 Câu 17: Từ một noãn bào bậc I trải qua quá trình giảm phân sẽ tạo ra được: A. 1 trứng và 3 thể cực B. 4 trứng C. 3 trứng và 1 thể cực D. 4 thể cực Câu 18: Trong quá trình tạo giao tử ở động vật, hoạt động của các tế bào mầm là: A. Nguyên phânB. Giảm phân C. Thụ tinhD. Nguyên phân và giảm phân Câu 19: Theo Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do A. một nhân tố di truyền quy định. B. một cặp nhân tố di truyền quy định. C. hai nhân tố di truyền khác loại quy định. D. hai cặp nhân tố di truyền quy định. Câu 20: Theo Menđen, nội dung của quy luật phân li là A. mỗi nhân tố di truyền (gen) của cặp phân li về mỗi giao tử với xác suất như nhau, nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền (alen) của bố hoặc của mẹ. B. F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 3 trội: 1 lặn. C. F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 1: 2: 1. D. ở thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn. II. TỰ LUẬN: Câu 1: a) Một đoạn ADN có cấu trúc như sau: Mạch 1: -A-G-T-A-T-X-G-T Mạch 2: -T-X-A-T-A-G-X-A Viết cấu trúc của hai đoạn ADN con được tạo thành sau khi đoạn ADN mẹ nói trên kết thúc quá trình nhân đôi. b) Giải thích vì sao hai ADN con được tạo ra qua quá trình nhân đôi lại giống với ADN mẹ Câu 2: Cơ chế NST xác định giới tính là gì?. Nêu cơ chế xác định giới tính ở người C. HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu đúng được 0,25điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đ-A B C C B B C A B A C Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đ- A A A B B A C A A B A II. TỰ LUẬN Câu 1: a) Cấu trúc của hai đoạn AND con được tạo thành sau khi đoạn AND mẹ nói trên kết thúc quá trình nhân đôi: (1,5) ADN 1: -A-G-T-A-T-X-G-T- -T-X-A-T-A-G-X-A- ADN 2: - T-X-A-T-A-G-X-A- - A-G-T-A-T-X-G-T- b) Hai ADN con được tạo ra qua quá trình nhân đôi lại giống với ADN mẹ vì quá trình nhân đôi của AND tuân theo các nguyên tắc: - Nguyên tắc bổ sung: Mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của AND mẹ. (0,5) - Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): Trong ADN con có một mạch của ADN mẹ (mạch cũ), mạch còn lại được tổng hợp mới. (0,5) Câu 2: * Khái niệm: Cơ chế xác định giới tính là sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp lại qua quá trình thụ tinh. (1đ) * Cơ chế xác định giới tính ở người : - Giới tính ở người được xác định trong quá trình thụ tinh. (0,25) - Sự tự nhân đôi, phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính trong các quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh là cơ chế tế bào học của sự xác định giới tính . (0,5) - Sơ đồ cơ chế NST xác định giới tính ở người: (0,75) P : (44A+XX) (44A+XY) Nữ Nam GP: 22A + X (22A+X) : ( 22A+Y) F1 : (44A+XX) : (44A+XY) (Gái ) (Trai)
File đính kèm:
de_khao_sat_giua_hoc_ki_i_sinh_hoc_9_truong_thcs_thi_tran_nh.doc



