Đề kiểm tra chất lượng học kì II Sinh học 8 - Mã đề 402 - Năm học 2022-2023 - PGD Huyện Tân Yên (Có đáp án)
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra chất lượng học kì II Sinh học 8 - Mã đề 402 - Năm học 2022-2023 - PGD Huyện Tân Yên (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II HUYỆN TÂN YÊN Năm học: 2022 - 2023 Môn: Sinh học 8 (Đề gồm 02 trang) Thời gian: 45 phút, không kể giao đề Mã đề: 402 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm). Hãy chọn ý đúng nhất trong mỗi câu sau đây. Câu 1. Loại vitamin nào dưới đây tan trong dầu? A. Vitamin D. B. Vitamin C. C. Vitamin B1. D. Vitamin B2. Câu 2: Loại quả nào dưới đây có chứa nhiều vitamin C? A. Cà rốt. B. Gấc. C. Cam. D. Ớt. Câu 3. Vai trò chủ yếu của canxi: 1. Là thành phần chính trong xương và răng. 2. Có vai trò trong hoạt động của xương và cơ. 3. Có vai trò trong quá trình đông máu. 4. Cung cấp năng lượng cho cơ thể. Số đáp án đúng là: A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 4. Điều gì sẽ xảy ra nếu tiêm quá nhiều vitamin D? A. Sẽ dẫn tới hiện tượng hóa canxi của mô mềm dẫn đến tử vong. B. Xương ngày càng vững chắc và phát triển ngày càng nhanh. C. Xương sẽ ngừng phát triển về chiều dài và tăng phát triển về bề rộng. D. Xương sẽ không phát triển nữa. Câu 5. Tuyến nội tiết quan trọng nhất, giữ vai trò chỉ đạo hoạt động của hầu hết các tuyến nội tiết khác là A. tuyến giáp. B. tuyến yên. C. tuyến tụy. D. tuyến trên thận. Câu 6. Tác dụng của hoocmôn testostêrôn là gì? A. Tăng sự phát triển cơ bắp. B. Gây những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì nam. C. Thay đổi giọng nói. D. Thúc đẩy quá trình sinh tinh. Câu 7. Tirôxin là hooc môn của A. tuyến tuỵ. B. tuyến cận giáp. C. tuyến giáp. D. tuyến yên. Câu 8. Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết có tên gọi là gì? A. Kháng nguyên . B. Hoocmôn. C. Enzim. D. Kháng thể. Câu 9. Hoocmôn glucagôn chỉ có tác dụng làm tăng đường huyết, ngoài ra không có chức năng nào khác. Ví dụ trên thể hiện tính chất nào của hoocmôn ? A. Tính đặc hiệu. B. Tính phổ biến. C. Tính đặc trưng cho loài. D. Tính bất biến. Câu 10. Điều nào dưới đây không đúng? A. Có thể dụng Insulin của bò thay thế cho Insulin của người. B. Insulin do tuyến tụy tiết ra có tác dụng hạ đường huyết. C. Hoocmôn có hoạt tính sinh học cao. D. Hoocmôn theo máu đi khắp cơ thể nên ảnh hưởng đến tất cả các cơ quan. Câu 11. Cơ quan sản xuất tinh trùng là: A. Tinh hoàn. B. Buồng trứng. C. Mào tinh hoàn. D. Túi tinh. Câu 12. Trứng đã thụ tinh sẽ được làm tổ và phát triển thành thai ở bộ phận nào trong cơ quan sinh dục nữ? A. Buồng trứng. B. Tử cung. C. Ống dẫn trứng. D. Âm đạo. Câu 13. Một người phụ nữ bình thường có khoảng bao nhiêu trứng đạt đến độ trưởng thành? A. 2000 trứng. B. 400 trứng. C. 1000 trứng. D. 800 trứng. Câu 14. Sau khi hoàn thiện về cấu tạo, tinh trùng được dự trữ ở đâu? A. Ống đái. B. Mào tinh. C. Túi tinh. D. Tinh hoàn. Câu 15. Có khoảng bao nhiêu phần trăm Lipit được vận chuyển theo con đường máu? A. 30% B. 40% C. 70% D. 50% Câu 16. Tại ruột già xảy ra hoạt động nào dưới đây? A. Hấp thụ lại nước. B. Tiêu hoá thức ăn C. Hấp thụ chất dinh dưỡng. D. Nghiền nát thức ăn. Câu 17. Nhóm máu “chuyên nhận” là A. nhóm máu O. B. nhóm máu B. C. nhóm máu A. D. nhóm máu AB. Câu 18. Sự đông máu có ý nghĩa gì đối với cơ thể? A. Giúp cơ thể tự bảo vệ chống mất nhiều máu khi bị thương. B. Giúp cơ thể giảm thân nhiệt. C. Giúp cơ thể tiêu diệt nhanh các loại vi khuẩn. D. Giúp cơ thể không mất nước. Câu 19: Người có nhóm B có thể truyền máu cho người có nhóm máu nào sau đây? A. Nhóm O, B. B. Nhóm B, A. C. Nhóm B, AB. D. Nhóm A, AB. Câu 20. Khối máu đông trong sự đông máu bao gồm: A. Huyết tương và các tế bào máu B. Tơ máu và các tế bào máu C. Tơ máu và hồng cầu D. Bạch cầu và tơ máu II/ PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm) Câu 1 (3 điểm). a) Cận thị là gì? Nêu nguyên nhân, cách khắc phục tật cận thị? b) Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng, trên tàu xe bị xóc nhiều? Câu 2 (2 điểm). Nêu rõ ý nghĩa sinh học của giấc ngủ? Muốn đảm bảo giấc ngủ tốt em cần làm gì? HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN SINH HỌC 8 Năm học: 2022 - 2023 I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp A C C A B B C B A D A B B C A A D A C B án II/ PHẦN TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm a) Cận thị: là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần 0,5 điểm - Nguyên nhân cận thị do: + Bẩm sinh: Cầu mắt dài. 0,5 điểm Câu 1 + Thể thủy tinh quá phồng. 0,5 điểm - Cách khắc phục: Đeo kính cận ( kính mặt lõm – kính phân kì) 0,5 điểm b) Không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng, trên tàu xe bị xóc nhiều vì: sẽ không giữ khoảng cách để đọc sách, sự điều tiết mắt 1 điểm không ổn định, làm thể thủy tinh luôn luôn phồng, dần sẽ mất khả năng dãn. * Ý nghĩa sinh học của giấc ngủ: - Ngủ là nhu cầu sinh lí của cơ thể 0,25 điểm - Giấc ngủ là kết quả của một quá trình ức chế tự nhiên để bảo vệ 0,75 điểm và phục hồi khả năng hoạt động của hệ thần kinh. Câu 2 * Muốn có giấc ngủ tốt cần phải: - Chỗ ngủ cần thoáng mát, sạch sẽ, yên tĩnh. 0.25 điểm - Tránh những yếu tố làm ảnh hưởng tới giấc ngủ (ăn no quá, 0.25 điểm dùng chất kích thích: cà phê, chè, thuốc lá ...) trước khi ngủ. - Giữ cho tâm hồn được thanh thản, tránh suy nghĩ lo âu. 0.25 điểm - Có một chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lí. 0.25 điểm ( HS trình bày theo ý khác, đúng vẫn cho điểm tối đa)
File đính kèm:
de_kiem_tra_chat_luong_hoc_ki_ii_sinh_hoc_8_ma_de_402_nam_ho.docx



