Đề kiểm tra cuối học kì II Tiếng Việt 5 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án + Ma trận)

doc19 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 09/02/2026 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra cuối học kì II Tiếng Việt 5 - Năm học 2023-2024 (Có đáp án + Ma trận), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 MA TRẬN ĐỀ KIÊM ĐỊNH CHÂT LƯỢNG MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
 Mạch Số câu Mức 2 Mức 4
 Mức 1 Mức 3
kiến thức, và số 
 Thông Vận dụng Tổng
 kĩ năng Nhận biết Vận dụng
 điểm hiểu sáng tạo
 TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
Đọc hiểu Số câu 3 1 1 4 1
nội dung 1,2,
bài. Câu số 3 4 11
 Số 
 điểm 1,5 0,5 1 2 1
Liên kết Số câu 2 2
 Câu số 5,6
câu.
 Số 
 điểm 1 1
Tác dụng Số câu 2 2
 Câu số 7,8
của dấu 
 Số 
câu. điểm 1 1
Xác định Số câu 1 1
thành Câu số 9
phần của 
 Số 
câu điểm 1 1
 Quan hệ Số câu 1 1
 Câu số 10
 từ trong 
 Số 
 1 1
 câu ghép điểm
 Tổng Số câu 3 5 2 1 8 3
 Số 4 3
 1,5 2,5 2 1
 điểm Điểm Nhận xét DỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC
 ............................................................................. Năm học 2023 - 2024
 ............................................................................. Môn: Tiếng Việt - Lớp 5
 Thời gian làm bài: 35 phút
 Họ và tên: .............................................................................................Lớp: 5 .......... Trường Tiểu học ...................
I. Đọc thầm bài văn sau.
 HAI BỆNH NHÂN TRONG BỆNH VIỆN
 Hai người đàn ông lớn tuổi đều bị ốm nặng và cùng nằm trong một phòng 
của bệnh viện. Họ không được phép ra khỏi phòng của mình. Một trong hai người 
được bố trí nằm trên chiếc giường cạnh cửa sổ. Còn người kia phải nằm suốt ngày 
trên chiếc giường ở góc phía trong.
 Một buổi chiều, người nằm trên giường cạnh cửa sổ được ngồi dậy. Ông ấy 
miêu tả cho người bạn cùng phòng kia nghe tất cả những gì ông thấy bên ngoài 
cửa sổ. Người nằm trên giường kia cảm thấy rất vui vì những gì đã nghe được: 
ngoài đó là một công viên, có hồ cá, có trẻ con chèo thuyền, có thật nhiều hoa và 
cây, có những đôi vợ chồng già dắt tay nhau di dạo mát quanh hồ.
 Khi người nằm cạnh cửa sổ miêu tả thì người kia thường nhắm mắt và hình 
dung ra cảnh tượng tuyệt vời bên ngoài. Ông cảm thấy mình đang chứng kiến 
những cảnh đó qua lời kể sinh động của người bạn cùng phòng.
Nhưng rồi đến một hôm, ông nằm bên cửa sổ bất động. Các cô y tá với vẻ mặt 
buồn đến đưa đi vì ông ta qua đời. Người bệnh nằm ở phía giường trong đề nghị 
cô y tá chuyển ông ra nằm ở giường cạnh cửa sổ. Cô y tá đồng ý. Ông chậm chạp 
chống tay để ngồi lên. Ông nhìn ra cửa sổ ngoài phòng bệnh. Nhưng ngoài đó chỉ 
là một bức tường chắn.
Ông ta gọi cô y tá và hỏi tại sao người bệnh nằm ở giường này lại miêu tả cảnh 
đẹp đến thế. Cô y tá đáp:
 - Thưa bác, ông ấy bị mù. Thậm chí cái bức tường chắn kia, ông ấy cũng chẳng 
nhìn thấy. Có thể ông ấy chỉ muốn làm cho bác vui thôi!
 Theo N.V.D
II. Em hãy hoàn thành các bài tập sau.
 Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả 
lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu.
Câu 1. (0,5 điểm) Vì sao hai người đàn ông nằm viện không được phép ra khỏi 
phòng? M1
 A. Vì cả hai người đều lớn tuổi và bị ốm B. Vì hai người không đi được
 nặng
 C. Vì họ ra khỏi phòng thì bệnh sẽ nặng D. Vì họ phải ở trong phòng để bác sĩ thêm khám bệnh
Câu 2. (0,5 điểm) Người nằm trên giường cạnh cửa sổ miêu tả cho người bạn 
cùng phòng thấy được cuộc sống bên ngoài cửa sổ như thế nào? M1
 A. Cuộc sống thật ồn ào B. Cuộc sống thật tĩnh lặng
 C. Cuộc sống thật tấp nập D. Cuộc sống thật vui vẻ, thanh bình
Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao qua lời miêu tả của bạn, người bệnh nằm giường phía 
trong thường nhắm hai mắt lại và cảm thấy rất vui? M1
 A. Vì ông được nghe những lời văn miêu B. Vì ông được nghe giọng nói dịu 
 tả bằng từ ngữ rất sinh động dàng
 C. Vì ông cảm thấy như đang chứng kiến D. Vì ông cảm thấy đang được động 
 cảnh tượng tuyệt vời bên ngoài viên
Câu 4. (0,5 điểm) Theo em, tính cách của người bệnh nhân mù có những điểm gì 
đáng quý? 
 A. Thích tưởng tượng bay bổng B. Thiết tha yêu cuộc sống
 C. Yêu quý bạn D. Lạc quan yêu đời, muốn đem niềm vui đến 
 cho người khác
Câu 5. (0,5 điểm) Các vế trong câu ghép: “Các cô y tá với vẻ mặt buồn đến đưa đi 
vì ông ta qua đời.” được nối theo cách nào? M2
 A. Nối trực tiếp (không dùng từ nối) B. Nối bằng một quan hệ từ
 C. Nối bằng một cặp quan hệ từ D. Nối bằng một cặp từ hô ứng
Câu 6. (0,5 điểm) Hai câu: “Hai người đàn ông lớn tuổi đều bị ốm nặng và cùng 
nằm trong một phòng của bệnh viện. Họ không được phép ra khỏi phòng của 
mình.” liên kết với nhau bằng cách nào? M2
 A. Bằng cách lặp từ ngữ B. Bằng cách thay thế từ ngữ (dùng đại 
 từ)
 C. Bằng cách thay thế từ ngữ (dùng từ D. Bằng từ ngữ nối
 đồng nghĩa)
Câu 7. (0,5 điểm) Trong trường hợp dưới đây, dấu hai chấm được dùng làm gì? 
M2
 “ Cô y tá đáp:
 - Thưa bác, ông ấy bị mù.”
 A. Báo hiệu lời giải thích cho bộ phận B. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là 
 câu đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước
 C. Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật D. Tất cả các ý trên đều đúng
Câu 8. (0,5 điểm) Dấu phẩy trong câu: “Nhưng rồi đến một hôm, ông nằm bên cửa 
sổ bất động.” có tác dụng gì? M2
 A. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị B. Ngăn cách chủ ngữ với vị ngữ
 ngữ
 C. Ngăn cách giữa các vế câu D. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ
Câu 9. (1 điểm) Gạch chân và ghi chú thích bộ phận chủ ngữ (CN) và vị ngữ (VN) trong câu sau: M3
 Một buổi chiều, người nằm trên giường cạnh cửa sổ được ngồi dậy.
Câu 10. (1 điểm) Em hãy đặt một câu ghép có sử dụng quan hệ từ để nói về phẩm 
chất của người phụ nữ Việt Nam. M3
 .........................................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................................
 ......
Câu 11. (1 điểm) Qua câu chuyện trên, em học tập được điều gì tốt đẹp? M4
 .........................................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................................
 .........
 PHIẾU KIỂM TRA CUỐI NĂM
Đ NĂM HỌC 2023 - 2024
i Môn : Tiếng Việt - Lớp 5
ể Bài số 2 : Kiểm tra viết (Thời gian làm bài : 40 phút)
m
 Họ và tên : ................................................................................................ Lớp :...................... 
 Điểm CT Điểm TLV Điểm KT viết
 I. CHÍNH TẢ (Nghe - viết) 
 Câu 1. Giáo viên đọc cho học sinh viết đầu bài và 
 đoạn “Áo dài phụ nữ đến chiếc áo dài tân thời.” trong bài Áo dài Việt Nam” sách 
 Tiếng Việt lớp 5, tập 2 trang 128. II. TẬP LÀM VĂN 
Đề bài : Em hãy tả một cây hoa mà em yêu thích 
 Đáp án đề thẩm định chất lượng môn Tiếng Việt đọc hiểu lớp 5
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án A B C D B B C A
 Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
Câu 9: (1 điểm.)
 Một buổi chiều, người nằm trên giường cạnh cửa sổ/ được ngồi dậy.
 CN VN
Câu 10: ( 1 điểm)
 HS đặt đúng yêu cầu: 
 - Câu ghép có sử dụng quan hệ từ: 0,5 điểm
 - Nói về phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam: 0,5 điểm
 (Thiếu dấu câu hoặc đầu câu không viết hoa trừ 0,25 điểm).
Câu 11: ( 1 điểm)
 HS nêu được ý: 
 - Biết thông cảm, chia sẻ với người khác khi họ gặp khó khăn.
 - Lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, đem niềm vui đến cho người khác. HƯỚNG DẪN
￿
i CHẤM KIỂM TRA CUỐI NĂM. NĂM HỌC 2023 – 2024
￿ Môn : Tiếng Việt - Lớp 5
m
 Bài kiểm tra số 2 : Kiểm tra viết
 I. Chính tả 
 Câu 1. (3 điểm)
 - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn 
 (3 điểm)
 - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết trừ 0.1 điểm.
 - Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, hoặc trình bày bẩn 
 trừ toàn bài 0.5 điểm.
 Câu 2. (1 điểm) 
 - Viết đúng mỗi từ được 0,5 điểm.
 II. Tập làm văn (6 điểm)
 1) Bài viết được tối đa 6 điểm nếu đảm bảo các yêu cầu sau : 
 - Dùng từ và viết câu đúng ngữ pháp, không mắc lỗi chính tả thông thường, 
 chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch sẽ.
 - Viết được bài văn theo yêu cầu của đề bài. Bố cục rõ ràng, đủ ý ; thể hiện 
 được những quan sát riêng ; dùng từ đặt câu, liên kết câu đúng, câu văn có hình 
 ảnh, cảm xúc.
 + Mở bài : Giới thiệu người định tả (1 điểm)
 + Thân bài : Tả được người định tả. (4 điểm)
 + Kết bài : Nêu được cảm nhận của bản thân hoặc lời hứa với người được 
 tả(1 điểm)
 2) Tùy theo mức độ sai sót có thể trừ điểm theo các mức sau :
 - Mắc từ 3 đến 5 lỗi (chính tả, dùng từ, viết câu...) trừ 0,5 điểm.
 - Mắc từ 6 lỗi (chính tả, dùng từ, viết câu...) trở lên trừ 1,0 điểm.
 - Chữ xấu, khó đọc, trình bày bẩn và cẩu thả trừ 0,5 điểm. Ma trận đề môn Toán lớp 5 cuối năm – Năm học: 2023 – 2024
Mạch KT - KN Số 
 câu, Mức I Mức II Mức III Mức IV Tổng
 Số 
 điểm TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
Phân số, số thập Số 1 1 1 1 2
phân và các phép câu
tính với chúng
 Số 1,0 2,0 1,0 1,0 3,0
 điểm
Đại lượng và đo Số 1 1
đại lượng: độ dài, câu
khối lượng, diện 
tích,thể tích; đổi Số 1,0 1,0
số đo thời gian. điểm
Giải bài toán về Số 1 1 2 1
tính chu vi, diện câu
tích, thể tích hình 
tròn, hình lập 
phương, HHCN, Số 1,0 1,5 2,0 1,5
hình than, tỉ số điểm
phần trăm
Giải toán về số đo Số 1 1
thời gian câu
 Số 1,5 1,5
 điểm
 Số 2 1 1 1 1 1 1 4 4 Tổng câu
 Số 2,0 2,0 1,0 1,5 1,5 1,0 1,0 4,0 6,0
 điểm
 Điểm Nhận xét
 PHIẾU KIỂM TRA CUỐI NĂM
 Năm học : 2023 - 2024
 Môn : Toán - Lớp 5
 Thời gian làm bài : 40 phút
Họ và tên học sinh : .................... ............................. Lớp: 5.........Trường Tiểu học .....................................
I/ Phần I: Trắc nghiệm 
Câu 1: (1đ) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
 Chữ số 3 trong số 25,034 thuộc hàng nào?
 A. Hàng đơn vị B. Hàng trăm C. Hàng phần trăm D. Hàng phần 
nghìn 
Câu 2: (1đ) Đúng điền Đ, sai điền S vào ô trống:
 a) 0,05tạ = 50kg b) 4m3 15dm3 = 
4,015m3 
 c) 2,5giờ = 2giờ 30phút d) 4,5m2  405dm2 
Câu 3: (1đ)Tính tỉ số phần trăm của 7 và 14 là: A. 2% B. 5% C. 20% D. 
50%
Câu 4: (1đ) Hình lập phương có thể tích là 125 m3. Vậy cạnh của hình lập phương 
đó là: 
 A. 5 m B. 25 m3 C. 100 m3 D. 1,25 m3
 PHẦN II: Trình bày bài giải các bài toán sau:
Câu 1: (2đ) 
a, Đặt tính rồi tính
 764,73 - 49,35 21,06 : 3,6
 ............................................................................................................................................
 ...........................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................................................
 ....................................................................................................................
 ..................................................................................................................................................................
 ......................................................................................................................
 b, Tìm x
 49,7 - x = 25,1 x : 4,5 = 1,2
 ..........................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................................................
 ......................................................................................................................
 ..................................................................................................................................................................
 .....................................................................................................................
Câu 2: (1,5 điểm) Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều cao 1,2m, chiều 
dài gấp đôi chiều cao, chiều rộng 1,5m. Hỏi khi bể đầy nước thì trong bể đó có 
bao nhiêu lít nước?
 ..................... 
Câu 3: (1,5 điểm) Một máy bay bay với vận tốc 860 km/ giờ được quãng đường 
2150km. Hỏi máy bay đến nơi lúc mấy giờ, nếu nó khởi hành lúc 8 giờ 45 phút?
 .. 
Câu 4: (1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện nhất: 2024 x 6,8 + 2024 x 0,32 : 0,1
 HƯỚNG DẪN CHẤM:
I/ Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm)
Bài 1: (1điểm) .Khoanh vào C
Bài 2 (1 điểm) Mỗi phép tính điền đúng được 0,25 điểm
 a) S b) Đ c) Đ d) S
Bài 3: (1 điểm) Khoanh vào D
Bài 4: (1 điểm) Khoanh vào A II/ Phần II: Tự luận (6 điểm)
Bài 1: (2 điểm) 
a.(1 điểm) Làm đúng mỗi phần cho 0,5 điểm
 b.(1 điểm) Làm đúng mỗi phần cho 0,5 điểm
Bài 2 (1,5 điểm)
 Bài giải
 Chiều dài bể nước là:
 1,2 x 2 = 2,4 (dm) (0,5đ)
 Khi bể đầy nước thì trong bể có số lít nước là:
 1,2 x 2,4 x 1,5 = 4,32(dm3) (0,5 đ)
 Đổi 4,32 dm3 = 4320 lít ( 0,25đ)
 Đáp số: 4320 lít nước (0,25đ) 
Bài 3: (1,5 điểm)
 Bài giải
 Thời gian máy bay bay hết quãng đường là
 2150: 860 = 2,5 ( giờ) (0,5đ)
 Đổi 2,5 giờ = 2 giờ 30 phút (0,25đ)
 Thời gian máy bay đến nơi là
 8 giờ 45 phút + 2 giờ 30 phút = 11 giờ 15 phút (0,5đ)
 Đáp số : 11 giờ 15 phút (0,25đ)
Bài 4: (1 điểm) Bài giải
2024 x 6,8 + 2024 x 0,32 : 0,1
= 2024 x 6,8 + 2024 x 0,32 x 10
= 2024 x 6,8 + 2024 x 3,2
= 2024 x (6,8 + 3,2)
= 2024 x 10
= 20240. 
Điểm toàn bài như sau: Cách làm tròn điểm như sau: Ví dụ : 6,75 = 8 ; 6,25 = 6
 Bài viết trình bày sạch thì được làm tròn lên :Ví dụ 6,5 = 7
 Bài bẩn, tẩy xóa nhiều thì làm tròn xuống: Ví dụ 6,5 = 6.
 Ma trận đề kiểm tra cuối năm
 Năm học : 2023 - 2024 MÔN: KHOA HỌC - LỚP 5
 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng 
 Số câu 
 Mạch kiến thức, 
 và số TNK TN TN TNK TNK
 kĩ năng TL TL TL TL TL
 điểm
 Q KQ KQ Q Q
 Số câu 1 1
1. Con người và sức Câu số 1
khỏe
 Số điểm 1,0 1,0
 Số câu 2 1 2 1
2 Vật chất và năng 
 Câu số 2,3 7
lượng
 Số điểm 2,0 2,0 2,0 2,0
 Số câu 1 2 3
3. Thực vật và động 
 Câu số 4 5,6
vật.
 Số điểm 1,0 3,0 4,0
 Số câu 1 1
4. Môi trường và tài 
 Câu số 8
nguyên thiên nhiên
 Số điểm 1,0 1,0
 Số câu 4 2 1 1 5 2
 Tổng
 Số điểm 4,0 3,0 2,0 1,0 7,0 3,0 Điểm Nhận xét
 PHIẾU KIỂM TRA CUỐI NĂM
 Năm học : 2023 - 2024
 Môn : Khoa học - Lớp 5
 Thời gian làm bài : 40 phút
Họ và tên học sinh : .................... ..................................................... Lớp: 5.........Trường Tiểu học ......................
 Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng: 
Câu 1. (1 điểm)
 a) Tuổi dậy thì ở con trai bắt đầu vào khoảng nào ? (Bài 6-Tr15-Khoa học 5) - 
M1
 A. từ 10 đến 15 tuổi B. từ 13 đến 15 tuổi
 C. từ 13 đến 17 tuổi D. từ 13 đến 20 tuổi
 b) Giai đoạn tuổi trưởng thành vào khoảng thời gian nào ? (Bài 7-Tr16-Khoa 
học 5) - M1
 A. từ 17 đến 45 tuổi hoặc 50 tuổi B. từ 19 đến 55 tuổi hoặc 60 tuổi
 C. từ 18 đến 50 tuổi hoặc 55 tuổi D. từ 20 đến 60 tuổi hoặc 65 tuổi
Câu 2. (1 điểm) M1
 a) Hỗn hợp nào dưới đây được gọi là dung dịch ? (Bài 37 –Tr76-Khoa học 5) 
 A. xi măng trộn cát B. đường lẫn cát 
 C. gạo lẫn trấu D. nước muối loãng
 b) Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp xảy ra sự biến đổi hóa học là : 
(Bài 38,39-Tr 78-Khoa học 5)
 A. đá trộn với sỏi và cát B. xé giấy thành những 
mảnh vụn
 C. xi măng trộn cát và nước D. xi măng trộn cát
Câu 3. (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống dưới đây : (Bài: 23, 25, 29, 30-
Tr48, 53, 60, 62-Khoa học 5) - M1
 Sắt là một kim loại có tính dẻo, dễ uốn, dễ kéo thành sợi.
 Nhôm có màu đỏ nâu, có ánh kim dẫn nhiệt và dẫn điện tốt. Thủy tinh thường trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ.
 Cao su có tính đàn hồi tốt, dẫn điện, cách nhiệt và tan trong nước.
Câu 4. (1 điểm) Đánh dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng.
 Ếch thường đẻ trứng vào mùa nào ? (Bài 57- Tr116 - Khoa học 5) M1
 đầu mùa đầu mùa đầu mùa thu đầu mùa hạ 
 xuân đông 
Câu 5. (2 điểm) Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm. (Bài 51, Tr 
105-Khoa học 5-M2 
 (nhụy, sinh dục, sinh sản, tế bào sinh dục đực, nhị,)
 Hoa là cơ quan ............................................................................. của những loài thực vật có hoa. Cơ 
quan.......................................................................... đực gọi là........................................................................... Cơ quan sinh dục cái gọi 
là........................................................................
Câu 6. (1 điểm) Nối mỗi ý ở cột A với mỗi ý ở cột B cho phù hợp: (Bài 54, trang 110-
Khoa học 5) – M2
 A B
 cây bỏng chồi mọc ra từ phía trên đầu của củ
 cây mía chồi mọc ra từ hạt
 cây hành chồi mọc ra từ chỗ lõm của củ
 chồi mọc ra từ nách lá
 cây khoai tây
 chồi mọc ra từ mép lá
Câu 7. (2 điểm) Cần làm gì để phòng tránh tai nạn khi sử dụng chất đốt trong sinh 
hoạt ? (Bài 42-43, trang 86-Khoa học 5) – M3
......................................................................................................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................................................................................................................
............................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 8. (1 điểm) Để góp phần bảo vệ môi trường xung quanh, chúng ta cần phải 
làm gì? - M4
......................................................................................................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................
 HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM
 Năm học : 2023 - 2024
 Môn : Khoa học - Lớp 5
Câu 1. (1 điểm) Khoanh đúng mỗi ý được 0,5 điểm.
 a) Khoanh vào ý C b) Khoanh vào ý D
Câu 2. (1 điểm) Khoanh đúng mỗi ý được 0,5 điểm.
 a) Khoanh vào ý D b) Khoanh vào ý C
Câu 3. (1 điểm) Điền đúng Đ hoặc S vào mỗi ô trống được 0,25 điểm.
 (thứ tự điền đúng là: Đ - S –Đ - S) 
Câu 4. (1 điểm) Đánh dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng được 1 điểm
Câu 5. (2 điểm) Điền đúng mỗi từ vào chỗ chấm được 0,5 điểm. 
 (Thứ tự điền đúng là: sinh sản, sinh dục, nhị, nhụy)
Câu 6. (1 điểm) Nối đúng mỗi phần được 0,25 điểm. 
Câu 7. (2 điểm) HS cần nêu được:
 - Đun nấu, sưởi ấm phái đúng cách, không để củi, tre, rơm, rạ, than, xăng, dầu 
 hỏa, bình ga ở những nơi có nhiệt độ cao (0,5 điểm)
 - Không để trẻ em đun nấu, chơi gần bếp lửa. (0,5 điểm)
 - Tắt bếp khi ngừng đun nấu. (0,5 điểm)
 - Có phương tiện chữa cháy ở những nơi có nhiều chất đốt. (0,5 điểm)
Câu 8. (1điểm)
 Để góp phần bảo vệ môi trường xung quanh, chúng ta cần phải: - Dọn dẹp vệ sinh lớp học, khuôn viên nhà ở
 - Hăng hái tham gia các phong trào bảo vệ môi trường
 - Trồng cây, gây rừng, làm ruộng bậc thang.
 - Thường xuyên dọn vệ sinh nhà ở, vệ sinh môi trường, xử lí nước thải và rác 
thải hợp lí.
 - Khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên.
 ..
Lưu ý: Điểm toàn bài bằng điểm của tất cả các câu cộng lại. Điểm toàn bài là 
một số nguyên; cách làm tròn như sau:
 Điểm toàn bài là 6,25 thì cho 6;
 Điểm toàn bài là 6,75 thì cho 7;
 Điểm toàn bài là 6,50: cho 6 nếu bài làm chữ viết xấu, trình bày bẩn; cho 7 
nếu bài làm chữ viết đẹp, trình bày sạch sẽ, khoa học.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_tieng_viet_5_nam_hoc_2023_2024_co.doc
Bài giảng liên quan