Đề kiểm tra giữa học kì I GDCD 8 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Việt Ngọc (Có đáp án + Ma trận)

docx6 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 07/02/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra giữa học kì I GDCD 8 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Việt Ngọc (Có đáp án + Ma trận), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 UBND HUYỆN TÂN YÊN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
 TRƯỜNG THCS VIỆT NGỌC Năm học: 2023 - 2024
 Môn thi: GDCD 8
1. MA TRẬN
 Mức độ nhận thức Tổng
 Mạch Vận 
 Nhận Thông Vận 
 TT nội Nội dung dụng Số câu Tổng 
 biết hiểu dụng
 dung cao điểm
 TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
 1 Giáo 1. Tự hào 
 dục về truyền 
 3 2 1 5 
 đạo thống dân 1 2.25
 câu câu câu câu
 đức tộc Việt 
 Nam
 2. Tôn 
 trọng sự đa 3 2 1 5 
 1 3.25
 dạng của câu câu câu câu
 các dân tộc
 3. Lao 
 động cần 4 2 1 5 
 1 2.5
 cù, sáng câu câu câu câu
 tạo
 4. Bảo vệ lẽ 2 1 2 
 5 câu 1 2.0
 phải câu câu câu
 Tổng 12 1 8 1 1 1 20 4 10
 Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10% 50% 50% 100%
2. BẢN ĐẶC TẢ 
 Số câu hỏi theo mức độ nhận 
 Mạch thức
 TT nội Nội dung Mức độ đánh giá Vận 
 Nhận Thông Vận 
 dung dụng 
 biết hiểu dụng
 cao
 1. Tự hào Nhận biết: 
 về truyền - Nêu được một số truyền thống 
 thống dân của dân tộc Việt Nam.
 tộc Việt - Kể được một số biểu hiện của 
 Nam lòng tự hào về truyền thống của 
 dân tộc Việt Nam.
 Giáo 
 Thông hiểu:
 dục 
 1 - Nhận diện được giá trị của các 3 câu 3 câu
 đạo 
 truyền thống dân tộc Việt Nam.
 đức
 - Đánh giá được hành vi, việc làm 
 của bản thân và những người 
 xung quanh trong việc thể hiện 
 lòng tự hào về truyền thống dân 
 tộc Việt Nam.
 Vận dụng: Số câu hỏi theo mức độ nhận 
 Mạch thức
TT nội Nội dung Mức độ đánh giá Vận 
 Nhận Thông Vận 
 dung dụng 
 biết hiểu dụng
 cao
 Xác định được những việc làm cụ 
 thể để giữ gìn, phát huy truyền 
 thống của dân tộc.
 Vận dụng cao: 
 Thực hiện được những việc làm 
 cụ thể để giữ gìn, phát huy 
 truyền thống của dân tộc.
 2. Tôn Nhận biết: 
 trọng sự đa Nêu được một số biểu hiện sự đa 
 dạng của dạng của các dân tộc và các nền 
 các dân tộc văn hoá trên thế giới.
 Thông hiểu:
 Giải thích được ý nghĩa của việc 
 tôn trọng sự đa dạng của các dân 
 tộc và các nền văn hoá trên thế 
 giới.
 Vận dụng: 
 - Phê phán những hành vi kì thị, 
 phân biệt chủng tộc và văn hoá. 3 câu 2 câu 1 câu
 - Xác định được những lời nói, 
 việc làm thể hiện thái độ tôn 
 trọng sự đa dạng của các dân tộc 
 và các nền văn hoá trên thế giới 
 phù hợp với bản thân.
 Vận dụng cao:
 Thực hiện được những lời nói, 
 việc làm thể hiện thái độ tôn 
 trọng sự đa dạng của các dân tộc 
 và các nền văn hoá trên thế giới 
 phù hợp với bản thân.
 3. Lao Nhận biết:
 động cần - Nêu được khái niệm cần cù, sáng 
 cù, sáng tạo trong lao động.
 tạo - Nêu được một số biểu hiện 
 của cần cù, sáng tạo trong lao 
 động.
 Thông hiểu: 
 Giải thích được ý nghĩa của cần cù, 4 câu 2 câu 1 câu
 sáng tạo trong lao động.
 Vận dụng:
 - Trân trọng những thành quả lao 
 động; quý trọng và học hỏi những tấm 
 gương cần cù, sáng tạo trong lao động. 
 - Phê phán những biểu hiện chây 
 lười, thụ động trong lao động. Số câu hỏi theo mức độ nhận 
 Mạch thức
 TT nội Nội dung Mức độ đánh giá Vận 
 Nhận Thông Vận 
 dung dụng 
 biết hiểu dụng
 cao
 Vận dụng cao:
 Thể hiện được sự cần cù, sáng tạo 
 trong lao động của bản thân.
 4. Bảo vệ Nhận biết: 
 lẽ phải Nêu được lẽ phải là gì? Thế nào 
 là bảo vệ lẽ phải.
 Thông hiểu: 
 Giải thích được một cách đơn 
 giản về sự cần thiết phải bảo vệ 
 lẽ phải.
 Vận dụng: 
 3 câu 2 câu
 - Khích lệ, động viên bạn bè có 
 thái độ, hành vi bảo vệ lẽ phải.
 - Phê phán những thái độ, hành vi 
 không bảo vệ lẽ phải.
 Vận dụng cao: Thực hiện được 
 việc bảo vệ lẽ phải bằng lời nói và 
 hành động cụ thể, phù hợp với lứa 
 tuổi.
 Tổng 13 9 1 1
 Tỉ lệ % 40 30 20 10
3. ĐỀ
 TRƯỜNG THCS VIỆT NGỌC ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I 
 Năm học: 2023 - 2024
 Môn: Giáo dục công dân 8
 (Đề gồm 02 trang) Thời gian làm bài: 45 phút không kể thời gian giao đề
I. Trắc nghiệm (5 điểm). Chọn câu trả lời đúng 
Câu 1: Truyền thống dân tộc là những giá trị
 A. vật chất. B. của cải.
 C. tinh thần. D. tài sản.
Câu 2: Đâu không phải là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta dưới đây?
 A. Cần cù lao động. B. Uống nước nhớ nguồn.
 C. Tôn sư trọng đạo. D. Mê tín dị đoan.
Câu 3: Biểu hiện nào dưới đây thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam?
 A. Kính trọng, biết ơn thầy, cô giáo. B. Chê bai lễ hội truyền thống.
 C. Thích xem ca nhạc nước ngoài. D. Không thích văn học Việt.
Câu 4: Việc làm nào dưới đây thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam?
 A. Khắc tên mình lên di tích lịch sử. B. Sáng tác thơ ca bôi nhọ nhà nước.
 C. Tìm hiểu, giới thiệu nghệ thuật chèo. D. Không biết ơn người đã giúp mình. Câu 5: Hành vi, việc làm nào dưới đây không thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt 
Nam?
 A. Tìm hiểu về truyền thống dân tộc. B. Tìm hiểu phong tục, tập quán tốt đẹp.
 C. Tôn trọng các di tích lịch sử quê hương. D. Ghét, chê bai các lễ hội truyền thống.
Câu 6: Luôn tìm hiểu và tiếp thu những điều tốt đẹp trong nền kinh tế, văn hóa, xã hội của 
các dân tộc khác là biểu hiện của 
 A. sính ngoại. B. học hỏi lẫn nhau.
 C. ham học hỏi D. học hỏi các dân tộc khác.
Câu 7: Biểu hiện nào dưới đây không thể hiện tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hoá trên 
thế giới?
 A. Kì thị người ngoại quốc da đen. B. Thích trang phục Kimono của Nhật.
 C. Yêu thích món Pizza của nước Ý. D. Tìm hiểu văn hoá, con người Hàn Quốc.
Câu 8: Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hoá trên thế giới mang lại ý nghĩa nào dưới 
đây?
 A. Không phát huy được bản thân. B. Trở thành công dân toàn cầu.
 C. Khó hoà nhập với thế giới. D. Phát triển lệch lạc, hướng ngoại.
Câu 9: Đâu không phải là ý nghĩa thể hiện tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn 
hoá trên thế giới dưới đây?
 A. Giúp mỗi cá nhân sẵn sàng học hỏi. B. Tiếp thu tinh hoa văn hoá nhận loại.
 C. Gây chia rẽ giữa các quốc da, dân tộc. D. Làm phong phú giá trị dân tộc mình.
Câu 10: Việc làm nào dưới đây thể hiện tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc?
 A. Kỳ thị các dân tộc, các quốc gia chậm phát triển.
 B. Học hỏi giá trị tốt đẹp từ các dân tộc khác nhau.
 C. Tiếp thu mọi giá trị của các dân tộc trên thế giới.
 D. Từ chối học hỏi giá trị tốt đẹp từ các dân tộc.
Câu 11: “Luôn luôn suy nghĩ, cải tiến để tìm tòi cái mới, tìm ra cách giải quyết tối ưu 
nhằm không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả lao động” là nội dung khái niệm 
nào sau đây?
 A. Lao động tự giác. B. Lao động sáng tạo.
 C. Lao động. D. Sáng tạo.
Câu 12: “Chăm chỉ, chịu khó làm việc một cách thường xuyên, phấn đấu hết mình vì 
công việc” là nội dung khái niệm nào sau đây?
 A. Lao động cần cù. B. Lao động sáng tạo.
 C. Năng động. D. Sáng tạo.
Câu 13: Đâu là biểu hiện của lao động cần cù dưới đây?
 A. Nghiêm khắc sửa chữa sai lầm. B. Luôn suy nghĩ, tìm tòi cái mới.
 C. Cải tiến phương pháp làm việc hiệu quả. D. Chăm chỉ, chịu khó làm việc.
Câu 14: Cần cù, sáng tạo trong lao động không có ý nghĩa nào dưới đây?
 A. Được mọi người yêu quý, tôn trọng. B. Làm chậm đà phát triển bản thân.
 C. Tạo ra được nhiều giá trị vật chất. D. Tạo ra được nhiều giá trị tinh thần.
Câu 15: Một cá nhân lao động sáng tạo thì trong công việc họ luôn luôn có xu hướng
 A. tìm tòi, cải tiến phương pháp. B. sao chép kết quả người khác.
 C. chờ đợi kết quả người khác. D. hưởng lợi từ việc làm của bạn bè.
Câu 16: Để rèn luyện tính cần cù và sáng tạo trong lao động mỗi học sinh cần tránh tư tưởng
 A. rèn luyện tính cần cù, sáng tạo. B. không ngừng nỗ lực vượt khó.
 C. thường xuyên rèn luyện bản thân. D. trông chờ vào vận may rủi.
Câu 17: Những điều đúng đắn, phù hợp với đạo lí và lợi ích chung của xã hội là nội dung 
của khái niệm nào dưới đây?
 A. Lẽ phải. B. Tôn trọng sự thật.
 C. Tự lập. D. Bảo vệ lẽ phải. Câu 18: Hành vi nào sau đây thể hiện rõ nhất việc biết bảo vệ lẽ phải? 
 A. Thấy bất kể việc gì có lợi cho mình cũng phải làm bằng được.
 B. Luôn bảo vệ mọi ý kiến của mình.
 C. Lắng nghe ý kiến của mọi người để tìm ra điều hợp lí.
 D. Luôn luôn tán thành và làm theo số đông.
Câu 19: Bảo vệ lẽ phải có ý nghĩa nào dưới đây với mỗi người?
 A. Mất niềm tin vào pháp luật. B. Góp phần đẩy lùi cái sai, cái xấu.
 C. Không có cách ứng xử phù hợp. D. Góp phần làm chậm sự tiến bộ.
Câu 20: Việc làm nào dưới đây của học sinh thể hiện bảo vệ lẽ phải?
 A. Cổ vũ, đánh hội đồng bạn khác lớp. B. Nói xấu người khác trên mạng xã hội.
 C. Phê phán hành vi nói xấu người khác. D. Thấy bạn vứt rác coi như không biết.
II. Tự luận (5 điểm).
 Câu 1. (1 điểm) Thế nào là bảo vệ lẽ phải? Ý nghĩa của bảo vệ lẽ phải.
 Câu 2. (1 điểm) Cho bài ca dao sau:
 Ngày nào em bé cỏn con
 Bây giờ em đã lớn khôn thế này.
 Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy
 Nghĩ sao cho bõ những ngày ước ao.
 Bài ca dao có nội dung nói về truyền thống tốt đẹp nào của dân tộc ta? Bài ca khuyên 
dạy chúng ta điều gì?
 Câu 3. (2 điểm) Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến/ việc làm nào dưới đây. Vì 
sao?
 a) Anh K cho rằng, mọi sản phẩm của các dân tộc, các nền văn hóa đều tốt, đều đáng 
được tiếp thu và học tập.
 b) Theo bạn K, cần tiếp thu có chọn lọc những sản phẩm nào phù hợp với điều kiện, 
hoàn cảnh dân tộc, văn hóa của đất nước mình.
 Câu 4. (1 điểm) Cho tình huống: Trong giờ thực hành môn Địa lý, cô giáo yêu cầu các 
bạn vẽ bản đồ Việt Nam. Bạn An lấy giấy mỏng can theo bản đồ trong sách giáo khoa rồi kẻ ô 
vuông trên giấy để vẽ theo từng ô một. Còn bạn Nam nhìn tổng quát bản đồ Việt Nam, tính toán tỉ 
lệ cân đối chiều dài, chiều ngang, lấy bờ biển hình chữ S làm căn cứ rồi vẽ.
 Em đồng tình với cách làm của bạn nào? Nếu là em, em sẽ thực hiện bài tập đó như thế 
nào?
4. HƯỚNG DẪN CHẤM
 UBND HUYỆN TÂN YÊN HƯỚNG DẪN CHẤM
TRƯỜNG THCS VIỆT NGỌC KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I 
 Năm học: 2023-2024
 Môn: Giáo dục công dân 8
I. Trắc nghiệm (5 điểm). Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Tổng điểm 20 câu là 5 
điểm.
 Câu hỏi Đáp án Câu hỏi Đáp án
 Câu 1 C Câu 11 B
 Câu 2 D Câu 12 A
 Câu 3 A Câu 13 D Câu 4 C Câu 14 B
 Câu 5 D Câu 15 A
 Câu 6 D Câu 16 D
 Câu 7 A Câu 17 A
 Câu 8 B Câu 18 C
 Câu 9 C Câu 19 B
 Câu 10 B Câu 20 C
II. Tự luận (5 điểm).
 Câu hỏi Nội dung Biểu điểm
 Câu 1 - Bảo vệ lẽ phải là công nhận, ủng hộ, tuân theo và bảo vệ 0,5 điểm
 (1 điểm) những điều đúng đắn;...
 - Ý nghĩa: Giúp mỗi người có cách ứng xử phù hợp; làm lành 0,5 điểm
 mạnh các mối quan hệ xã hội; thúc đẩy xã hội ổn định, phát 
 triển 
 (Khái niệm có thể có độ vênh giữa 2 bộ sách nên GV chấm cần 
 linh hoạt, đảm bảo quyền lợi cho HS)
 Câu 2 - Bài ca dao có nội dung nói về truyền thống hiếu thảo với 0,5 điểm
 (1 điểm) cha mẹ; biết ơn thầy cô dạy dỗ mình của dân tộc ta.
 - Bài ca dao ngợi ca công lao trời biển của cha mẹ; thầy cô và 0,5 điểm
 khuyên con cái phải ghi lòng tạc dạ, biết ơn, kính trọng cha 
 mẹ, thầ cô của mình 
 Câu 3 - Ý kiến a) Không đồng tình. Vì: ở mỗi dân tộc, mỗi nền văn 1,0 điểm
 (2 điểm) hóa, bên cạnh những điều tốt đẹp, vẫn còn tồn tại một số hạn 
 chế hoặc những phong tục, tập quán không phù hợp. Do đó, 
 trong quá trình giao lưu, học hỏi, chúng ta cần tiếp thu có chọn 
 lọc những giá trị văn hóa tiến bộ của các dân tộc trên thế giới.
 - Ý kiến b) Đồng tình. Vì: mỗi dân tộc, mỗi nền văn hóa, đều 1,0 điểm
 có những nét văn hóa đặc trưng riêng biệt. Những nét văn hóa 
 này được hình thành và phát triển dựa trên những điều kiện, 
 hoàn cảnh đặc thù của dân tộc/ quốc gia đó. Vì vậy, trong quá 
 trình giao lưu, học hỏi, chúng ta cần tiếp thu có chọn lọc 
 những giá trị văn hóa tiến bộ, phù hợp với điều kiện, hoàn 
 cảnh dân tộc và văn hóa của đất nước mình; không nên tiếp 
 thu toàn bộ một cách máy móc, sao chép nguyên bản, 
 (Học sinh có thể có những cách giải thích khác nhưng cần 
 đảm bảo các nội dung cơ bản trên)
 Câu 4 - Em đồng tình với cách vẽ của Nam, vì nó thể hiện sự cần cù 0,5 điểm
 (1 điểm) và sáng tạo trong học tập. Còn cách vẽ của An chỉ là bắt chước 
 theo khuôn mẫu có sẵn, thiếu tính sáng tạo... 
 - Nếu là em, em sẽ học theo cách vẽ của bạn Nam. Em sẽ đo 0,5 điểm
 và tính tỉ lệ các chiều cho phù hợp với khổ giấy vẽ, rồi vẽ 
 phác hình, vẽ chi tiết,... 
 (Học sinh có thể có những cách giải quyết khác nhưng cần 
 đảm bảo các nội dung cơ bản trên)

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_gdcd_8_nam_hoc_2023_2024_truong_th.docx
Bài giảng liên quan