Đề kiểm tra giữa học kì I Giáo dục địa phương 6 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Việt Ngọc (Có đáp án)
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra giữa học kì I Giáo dục địa phương 6 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Việt Ngọc (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
UBND HUYỆN TÂN YÊN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS VIỆT NGỌC Môn: Giáo dục địa phương 6 Năm học: 2022- 2023 Thời gian làm bài: 45 phút I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm). Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Câu 1. Nhân vật Hùng Linh Công trong truyện Hùng Linh Công theo tương truyền xuất hiện vào đời Hùng Vương thứ mấy? A. Đời Hùng Vương thứ sáu. C. Đời Hùng Vương thứ mười sáu. B. Đời Hùng Vương thứ tám. D. Đời Hùng Vương thứ mười tám. Câu 2. Để ghi nhớ công ơn của Hùng Linh Công, vua Hùng đã phong cho ông danh hiệu gì? A. Đức Thánh Tản Viên. C. Phù Đổng Thiên Vương B. Y Sơn Linh Tích đại Vương D. Lưỡng quốc trạng nguyên Câu 3. Tại sao xếp truyện Hùng Linh Công vào thể loại truyền thuyết? A. Câu chuyện được kể, lưu truyền từ đời này qua đời khác. B. Đó là câu chuyện dân gian về các anh hùng thời xa xưa. C. Đó là câu chuyện liên quan tới nhân vật lịch sử. D. Câu chuyện tưởng tượng, có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo liên quan tới sự thật lịch sử. Câu 4. Sự khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích: A. Truyền thuyết có thật, cổ tích không có thật. B. Truyền thuyết có nhân vật nghèo khổ, cổ tích không có. C. Truyền thuyết có nhân vật anh hùng, cổ tích không có. D. Nhân vật, sự việc trong truyền thuyết có liên quan đến sự thật lịch sử, còn cổ tích thì không có. Câu 5. Khi Hùng Linh Công hoá, ông đã cưỡi con vật nào bay lên đỉnh núi? A. Cưỡi ngựa sắt. C. Cưỡi con rồng đen. B. Cưỡi con hổ đen. D.Cưỡi con rùa vàng. Câu 6: Thể loại hát ví đã được khôi phục ở đâu? A. Thành phố Bắc Giang. C. Tân Yên. B. Lục Ngạn. D. Lạng Giang. Câu 7: Hát Ca trù hay được gọi là hát Ả Đào, hát cô đầu, hát Nhà tơ : A. Là một loại hình ca nhạc thính phòng cổ truyền mang tính bác học chuyên nghiệp của người Việt. B. Là thể loại hình ca nhạc sân khấu với phương thức hát đơn ca hoặc đồng ca. C. Là thể loại âm nhạc mang tính tâm linh vừa hát vừa múa. D. Là thể loại hát múa mà người hát đội lên đầu chiếc đèn dầu. Câu 8: Các em thường thấy các liền chị khi hát Quan Họ trang phục gì khi biểu diễn? A. Áo the khăn xếp. C. Áo dài, đội nón. B. Áo tứ thân, đầu vấn đội khăn mỏ quạ,đi guốc mộc. D. Quần áo công sở. Câu 9: Hát Sọong cô của người Sán dìu có ở huyện nào? A. Lạng Giang C. Lục Ngạn B.Tân Yên D.TP Bắc Giang Câu 10: Hát Then của đồng bào Tày, Nùng sử dụng loại nhạc cụ nào? A. Đàn bầu. C. Đàn Piano. B. Đàn Đá. D. Đàn Tính. Câu 11: Tại sao hát Ví lại gọi là hát ống? A.Vì hát trong ống. B. Vì hát nối ống dài. C. Vì có sử dụng chiếc ống tre bịt da ếch để kết nối giữa hai bên hát. D. Vì mỗi người cầm 1 ống to hát vọng vào bên trong ống. Câu 12: Hát Quan họ yêu cầu kỹ thuật gì? A. Hát to rõ ràng, mạch lạc. C. Hát thuộc lời. B. Hát tròn vành rõ chữ, rung, luyến láy, nảy hạt. D. Hát đúng nhịp phách. Câu 13. Tỉnh Bắc Giang không giáp tỉnh nào sau đây? A. Thái Nguyên. B. Hà Nội. C. Lạng Sơn. D. Hải Phòng Câu 14. Bắc Giang là tỉnh thuộc vùng nào hiện nay? A. Là đơn vị hành chính của thủ đô Hà Nội. B. Vùng trung du miền núi Bắc Bộ nước ta. C. Vùng đồng bằng sông Hồng. D. Vùng Đồng bằng sông Cử Long. Câu 15: Vị trí địa lí tỉnh Bắc Giang không mang lại thuận lợi nào dưới đây? A. Phát triển lâm nghiệp. B. Phát triển nông nghiệp. C. Phát triển công nghiệp. D. Phát triển kinh tế biển. Câu 16. Tỉnh Bắc Giang hiện nay có tất cả bao nhiêu đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố? A. 9. B. 10. C. 11. D. 12. Câu 17. Xã Việt Ngọc thuộc huyện nào của tỉnh Bắc Giang? A. Tân Yên. B. Yên Dũng. C. Lục Nam. D. Lạng Gang. Câu 18. Xã Việt Ngọc gồm có bao nhiêu thôn? A. 9 thôn. B. 10 thôn. C. 11 thôn. D. 12 thôn. Câu 19. Xã Việt Ngọc tiếp giáp với xã nào sau đây? A. Cao Xá. B. Lam Cốt. C. Ngọc Châu . D. Việt Tiến. Câu 20. Trường em đang học thuộc đơn vị hành chính của thôn nào sau đây? A. Thôn Tân Thể. B. Thôn Chung Chính. C. Thôn Cầu Trại. D. Thôn An Lạc. II. TỰ LUẬN (5 điểm) Câu 1 (3 điểm): Dựa vào hiểu biết của em hãy nêu đặc điểm của loại hình nghệ thuật hát Quan họ? Câu 2 (2 điểm): Ở Bắc Giang có những thể loại hát dân ca của các dân tộc nào? ------------------------ Hết ---------------------- UBND HUYỆN TÂN YÊN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS VIỆT NGỌC Môn: Giáo dục địa phương 6 Năm học: 2022- 2023 Thời gian làm bài: 45 phút HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM. (Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm) Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 A C D D B C A B A D Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 C A D B D B A B B A II. Tự Luận: Câu 1 (3, 0 điểm): Đặc điểm của loại hình nghệ thuật hát Quan họ - Quan họ là loại hình dân ca đối đáp nam nữ độc đáo và đặc sắc của vùng Kinh Bắc,được duy trì và phát triển ở hai tỉnh Bắc Ning và Bắc Giang.Năm 2009,dân ca quan họ được UNESCO ghi danh vào danh sách Di Sản Văn hóa phi vậ thể đại diện của nhân loại. (1 điểm) - Quan họ rất phong phú và đa dạng về không gian diễn xướng ,về làn điệu,...xứng tầm là một loại hình nghệ thuật ca hát dân gian truyền thống quý báu được các thế hệ giữ gìn và phát triển. (1 điểm) - Nghệ thuật hát quan họ đã đạt tới đỉnh cao và vượt xa các loại hình dân ca đối đáp nam nữ.Hát quan họ đòi hỏi phải tròn vành rõ chữ với kỹ thuật: Rung,luyến láy,và đặc biệt là nảy hạt.Đến nay quan họ có hơn 200 làn điệu. (1 điểm) Câu 2 (2 điểm): Ở Bắc Giang có những thể loại hát dân ca của các dân tộc: - Hát Sọong cô của người Sán Dìu. (0,5 điểm) - Hát then của dân tộc Tày, Nùng. (0,5 điểm) - Sình ca của người Cao Lan. (0,5 điểm) - Dân ca Sán chí. (0,5 điểm) UBND HUYỆN TÂN YÊN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS VIỆT NGỌC Môn: Giáo dục địa phương 6 Năm học: 2022- 2023 Thời gian làm bài: 45 phút 1. Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 50% trắc nghiệm tương ứng với 20 câu, 50% tự luận). 2. Thời gian làm bài: 45 phút. MỨC ĐỘ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TL TN TL TN TL TN TL TN Chủ đề Âm 1 câu. 3 câu 1 câu 2 câu 2 câu nhạc ( 2 đ) (0,75 đ) (3 đ) (0,5 đ) (0,5 đ) Chủ đề Địa 4 3 1 lí ( 1,0 đ) (0,75 (0,25 đ) đ) Chủ đề 2 câu 1 câu 1 câu 1 câu Ngữ văn (0,5 đ) (0,25 đ) (0,25 đ) (0,25 đ) Tổng số 2,0 2,25 3,0 1,5 1,0 0,25 điểm 4,25 điểm 4,5 điểm 1,0 điểm 0,25 điểm BAN GIÁM HIỆU DUYỆT TỔ CM DUYỆT GIÁO VIÊN RA ĐỀ
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_giao_duc_dia_phuong_6_nam_hoc_2022.doc



