Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 6 - Năm học 2023-2024 - PGD Huyện Tân Yên (Có đáp án + Ma trận)

docx4 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 07/02/2026 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 6 - Năm học 2023-2024 - PGD Huyện Tân Yên (Có đáp án + Ma trận), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 HUYỆN TÂN YÊN Năm học: 2023 – 2024
 Môn: Ngữ Văn 6
 (Đề thi gồm 02 trang) Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian giao đề
 PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
 Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: 
 Câu chuyện bó đũa
 Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai anh em. Lúc nhỏ, anh em rất hoà thuận. Khi lớn lên, 
 anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi người một nhà nhưng vẫn hay va chạm. Thấy các con không yêu 
 thương nhau, người cha rất buồn phiền. Một hôm, ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn, rồi 
 gọi các con, cả trai, gái, dâu, rể lại và bảo:
 - Ai bẻ gãy được bó đũa này thì cho thưởng cho túi tiền.
 Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa. Ai cũng cố hết sức mà không sao bẻ gãy được. Người cha 
 bèn cởi bó đũa ra, rồi thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng.
 Thấy vậy, bốn người con cùng nói:
 - Thưa cha, lấy từng chiếc mà bẻ thì có khó gì!
 Người cha liền bảo:
 Đúng. Như thế là các con đều thấy rằng chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Vậy các con phải 
 biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh.
 (Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, NXB Trẻ, Tr 117 )
 Câu 1. Văn bản Câu chuyện bó đũa thuộc thể loại nào?
 A. Truyện B. Thơ C. Hồi kí D. Du kí
 Câu 2. Ngôi kể được sử dụng trong văn bản trên là?
 A. Ngôi kể thứ nhất B. Ngôi kể thứ hai
 C. Ngôi kể thứ ba C. Ngôi kể thứ
 Câu 3. Người cha gọi các con lại để làm gì? 
 A. Trò chuyện vui vẻ cùng các con.
 B. Chia tài sản cho các con
 C. Căn dặn các con cần phải làm việc chăm chỉ.
 D. Bảo họ rằng nếu ai bẻ được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền. 
 Câu 4. Từ “va chạm” trong văn bản trên có nghĩa là gì?
 A. Va vào nhau do đi lại không chú ý.
 B. Hai vật chạm nhau tạo ra tiếng động lớn. C. Mâu thuẫn, cãi nhau vì nhưng điều nhỏ nhặt trong cuộc sống.
 D. Va chạm những việc lớn trong cuộc sống hằng ngày. 
Câu 5. Tại sao bốn người con không ai bẻ được bó đũa?
 A. Tại vì họ chưa dung hết sức mạnh của mình để bẻ.
 B. Tại vì họ cầm cả bó đũa của người cha đưa để bẻ.
 C. Tại bó đũa làm bằng kim loại nên không ai bẻ gãy được.
 D. Tại vì không ai muốn bẻ gãy bó đũa cả.
Câu 6. Người cha muốn khuyên nhủ các con điều gì?
 A. Các con không cần phải quan tâm, tương trợ lẫn nhau, mỗi người phải tự xây dựng cuộc 
 sống của mình. 
 B. Các con phải cùng tập hợp lại, đồng lòng chung sức thì mới bẻ gẫy được cả bó đũa.
 C. Các con phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau; có đoàn kết thì mới tạo ra được sức 
 mạnh. 
 D. Các con không so đo, tính toán thiệt hơn số tài sản cha để lại cho mỗi người
Câu 7. Hình ảnh chiếc đũa được ngầm so sánh với ai? Cả bó đũa ngầm so sánh với điều gì?
Câu 8. “Câu chuyện bó đũa” khuyên nhủ chúng ta bài học gì trong cuộc sống?
Câu 9. Viết khoảng 5 – 7 dòng trình bày suy nghĩ của em về sức mạnh của tinh thần đoàn kết. 
PHẦN II. TỰ LUẬN (4 điểm)
Học sinh chọn 01 trong hai đề sau:
Đề 1. (Dành cho học sinh học sách Kết nối tri thức với cuộc sống)
Trong cuộc sống, những người thân yêu luôn dành cho em những điều tốt đẹp nhất. Em hãy kể lại 
một trải nghiệm sâu sắc của mình với người thân (Ông, bà, cha, mẹ...) để thể hiện sự trân trọng 
tình cảm ấy.
Đề 2. (Dành cho học sinh học sách Cánh Diều)
Kho tàng truyện cổ dân gian Việt Nam vô cùng phong phú và hấp dẫn. Bẳng lời văn của mình, em 
hãy kể lại một truyền thuyết mà em yêu thích. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 Môn: Ngữ văn lớp 6
Phần Câu Nội dung Điểm
 I ĐỌC HIỂU 6,0
 1 A 0,5
 2 C 0,5
 3 D 0,5
 4 C 0,5
 5 B 0,5
 6 C 0,5
 7 * HS trả lời đầy đủ hai ý sau:
 - Hình ảnh chiếc đũa dùng để ngầm so sánh với một người con. 0.5
 - Hình ảnh cả bó đũa ngầm so sánh với cả bốn người con, cho sự 0.5
 đùm bọc, đoàn kết, gắn bó của bốn anh em trong gia đình.
 * HS trả lời sơ sài, chung chung 0.25
 * HS trả lời sai hoặc không trả lời 0
 8 HS nêu đúng và rõ ràng được ít nhất một bài học rút ra từ câu 1
 chuyện. Bài học phù hợp với nội dung câu chuyện, có ý nghĩa, 
 phù hợp đạo đức và pháp luật. Gợi ý:
 - Câu chuyện mang đến bài học sâu sắc về sức mạnh của tinh thần 
 đoàn kết đối với cuộc sống của con người. Mỗi chúng ta cần phải 
 đoàn kết, yêu thương, đùm bọc, chia sẻ với nhau thì sẽ tạo nên sức 
 mạnh phi thường, cùng nhau giải quyết tốt những vấn đề khó khăn, 
 trở ngại trong cuộc sống 
 - Trong cuộc sống cần xây dựng mối quan hệ thân thiện giữa người 
 với người, tạo nên một xã hội đoàn kết, giàu tình nhân ái 
 - Trong cuộc sống nếu không đoàn kết, cứ tị nạnh, ganh ghét lẫn 
 nhau thì sẽ mãi cô độc như một chiếc đũa dễ dàng bị bẻ gãy vậy.
 - 
 * HS nêu được một bài học rút ra từ câu chuyện nhưng chưa rõ 0.5
 ràng 0
 * Không trả lời
 9 * HS nêu được ít nhất 02 ý về vai trò, sức mạnh của tinh thần 1
 đoàn kết:
 - Giúp chúng ta cùng nhau vượt quan hoạn nạn, khó khăn.
 - Đồng lòng, chung sức tạo nên sức mạnh to lớn giúp giải quyết 
 công việc, nhiệm vụ, đem lại kết quả tốt đẹp. 
 - Giúp xây dựng một tập thể vững mạnh, yêu thương, gắn bó, chia 
 sẻ với nhau.
 - 
 * HS chỉ nêu được 1 ý về sức mạnh của tinh thần đoàn kết. 0.5
 0 * HS nêu không đúng về vai trò, sức mạnh của tinh thần đoàn kết. 
 Không trả lời được
II VIẾT 4,0
 ĐỀ 1.(Dành cho học sinh sách Kết nối tri thức)
 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,25
 b. Xác định đúng yêu cầu của đề. 0,25
 Kể về trải nghiệm bản thân
 c. Kể lại trải nghiệm bản thân
 HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm 
 bảo các yêu cầu sau:
 - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. 2.5
 - Giới thiệu được trải nghiệm.
 - Các sự kiện chính trong trải nghiệm đó với người thân
 d. Chính tả, ngữ pháp 0,5
 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
 e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,5
 ĐỀ 2. (Dành cho học sinh sách Cánh Diều)
 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0.25
 b. Xác định đúng yêu cầu của đề. 0.25
 Kể lại một truyện truyền thuyết bằng lời văn của em.
 c. Kể lại một truyện truyền thuyết bằng lời văn của em. 2.5
 HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm 
 bảo các yêu cầu sau:
 - Sử dụng ngôi kể phù hợp.
 - Giới thiệu được câu chuyện truyền thuyết định kể.
 - Giới thiệu được nhân vật chính, các sự kiện chính trong truyền 
 thuyết: bắt đầu - diễn biến - kết thúc.
 - Ý nghĩa của truyện truyền thuyết.
 d. Chính tả, ngữ pháp 0.5
 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
 e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0.5
 Tổng điểm 10

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_ngu_van_6_nam_hoc_2023_2024_pgd_hu.docx
  • docxMA TRẬN VĂN 6 GKI (23-24).docx