Đề kiểm tra giữa học kì II Công nghệ 6 - Năm học 2021-2022 - PGD Huyện Tân Yên (Có đáp án)
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra giữa học kì II Công nghệ 6 - Năm học 2021-2022 - PGD Huyện Tân Yên (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II HUYỆN TÂN YÊN NĂM HỌC: 2021-2022 MÔN: CÔNG NGHỆ - LỚP 6 (Đề gồm 2 trang) Thời gian: 45 phút, không kể giao đề A. TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm) Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng nhất trong các câu sau: Câu 1. Vải sợi hóa học được làm từ? A. Sợi bông, sợi lanh, sợi gai. B. Sợi len, lông cừu. C. Một số chất hóa học lấy từ tre, gỗ, than ... D. Kén con tằm. Câu 2. Cây bông dùng để dệt ra vải sợi nào? A. Vải sợi len. B. Vải sợi bông. C. Vải sợi lanh. D. Vải sợi tổng hợp. Câu 3. Cách phân biệt một số loại vải là? A. Vò vải, đốt sợi vải. B. Vò vải. C. Vò vải, đốt sợi vải, thấm nước. D. Đốt sợi vải. Câu 4. Khi kết hợp hai hay nhiều loại sợi khác nhau tạo thành: A. Vải sợi thiên nhiên. B. Vải sợi nhân tạo. C. Vải sợi bông. D. Vải sợi pha. Câu 5. Khi đốt vải, tro của vải sợi tổng hợp có đặc điểm? A. Tan ít. B. Vón cục. C. Dễ tan D. Cả 3 đáp án trên. Câu 6. Chức năng của trang phục? A. Giúp con người chống nóng. B. Bảo vệ cơ thể và làm đẹp cho con người. C. Giúp con người chống lạnh. D. Làm tăng vẻ đẹp của con người. Câu 7. Dựa vào phân loại trang phục theo giới tính có mấy loại trang phục? A. 2 loại. B. 3 loại. C. 4 loại. D. 5 loại. Câu 8. Trang phục có đặc điểm: quần màu sẫm có phối sọc dọc hai bên, áo cộc tay màu đỏ có phối trắng, giày thể thao thuộc loại trang phục nào? A. Thể thao. B. Lao động. C. Lễ hội. D. Dạ hội. Câu 9. Loại trang phục nào có chức năng chống lạnh cho con người? A. Vải Trang phục nam. B. Trang phục mùa lạnh. C. Trang phục nữ. D. Trang phục trẻ em. Câu 10. Trong trang phục vật dụng nào là quan trọng nhất? A. Quần áo. B. Giày dép. C. Túi sách. D. Đồ trang sức. Câu 11. Khi tham gia lễ hội của địa phương hoặc trong các dịp tết cổ truyền người ta thường mặc loại trang phục nào? A. Đồng phục. B.Trang phục lễ hội. C. Trang phục thể thao. D. Trang phục hóa trang Câu 12. Người béo và lùn nên mặc loại vải? A. Màu sáng, mặt vải thô, kẻ sọc ngang. B. Màu tối, mặt vải thô, kẻ sọc ngang. C. Màu sáng, mặt vải láng, kẻ sọc dọc. D. Màu tối, mặt vải trơn, kẻ sọc dọc. Câu 13. Quần áo cho trẻ em nên chọn? A. Vải sợi tổng hợp, màu sẫm. B. Vải mềm dễ thấm hút mồ hôi, màu tươi sáng C. Vải có màu tối, kẻ sọc dọc. D. Vải kẻ sọc ngang, hoa to. Câu 14. Khi đi lao động em chọn trang phục? A. Mặc thật diện. B. Mặc quần áo sẫm màu, đi dày ba ta. C. Đi dép cao gót. D. Mặc quần áo may cầu kì, sát người. Câu 15. Để có sự đồng bộ đẹp trong trang phục? A. Chỉ cần có áo đẹp. B. Các phụ kiện đi kèm phù hợp với quần áo C. Có giày dép đẹp. D. Có quần áo đẹp. Câu 16. Mặc đẹp là mặc quần áo như thế nào? A. Thật mốt. B. Phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, hoàn cảnh sử dụng. C. Đắt tiền. D. May cầu kì, hợp thời trang. Câu 17. Công dụng của đèn điện là? A. Chiếu sáng, trang trí. B. Chiếu sáng, sưởi ấm. C. Chiếu sáng, trang trí, sưởi ấm. D. Trang trí, sưởi ấm. Câu 18. Lớp phủ của bóng đèn huỳnh quang là để: A. Chuyển đổi bức xạ cực tím thành ánh sáng. B. Giảm độ chói của đèn. C. Chuyển đổi ánh sáng nhìn thấy thành bức xạ. D. Không có đáp án đúng Câu 19. Đặc điểm của đèn sợi đốt là? A. Đèn phát ra ánh sáng liên tục. B. Hiệu suất phát quang thấp. C. Tuổi thọ thấp. D. Cả 3 đáp án trên. Câu 20. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về đèn huỳnh quang? A. Không cần chấn lưu. B. Tiết kiệm điện năng. C. Tuổi thọ cao. D. Không dễ vỡ. B. TỰ LUẬN. (5,0 điểm) Câu 1(2 điểm): Trang phục có vai trò như thế nào đối với con người? Em hãy kể tên các cách phân loại trang phục mà em biết? Câu 2.(1.5 điểm): Quần áo mùa hè thường được may bằng những loại vải nào? Vì sao? Câu 3. (1.5 điểm) a. Bạn Lan có vóc dáng cao gầy, để khắc phục nhược điểm trên bạn Lan cần lựa chọn vải, kiểu dáng, màu sắc, đường nét và họa tiết của trang phục như thế nào? b. Cho quạt điện có thông số kỹ thuật 220V-112W. Hãy xác định công suất định mức và điện áp định mức của quạt điện trên. - Hết - II. HƯỚNG DẪN CHẤM A. TRẮC NGHIỆM: Mỗi đáp án đúng được 0,25đ. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 hỏi Đáp C B C D B B A A B A B D B B B B C A D A án B. TỰ LUẬN: (5,0 điểm) Câu hỏi Đáp án Điểm 1 Trang phục có hai vai trò chính: - Bảo vệ cơ thể 0.5 - Làm đẹp cho con người 0.5 Các cách phân loại trang phục: - Theo giới tính: trang phục nam, trang phục nữ 0.25 - Theo lứa tuổi: trang phục trẻ em, trang phục người già 0.25 - Theo thời tiết: trang phục mùa nóng, trang phục mùa 0.25 lạnh - Theo công dụng: trang phục thể thao, trang phục bảo 0.25 hộ lao động, trang phục lễ hội, đồng phục Quần áo mùa hè thường được may bằng các loại vải: - Vải sợi bông, 0,25 - Vải sợi lanh, 0,25 2 - Vải sợi tơ tằm 0,25 Vào mùa hè người ta thường mặc vải sợi bông, sợi lanh,sợi tơ tằm vì các loại vải này: - Mặc mát 0,25 - Thấm mồ hổi, 0,25 - Giữ nhiệt tốt 0,25 a.Bạn Lan cần lựa chọn chất liệu vải, kiểu dáng, màu sắc, 3 đường nét và họa tiết của trang phục như sau - Vải: Mặt vải bóng thô xốp 0,25 - Kiểu dáng: Kiểu thụng, có đường nếp gấp ngang, có xếp 0,25 li - Màu sắc: Màu sáng. 0,25 - Đường nét, hoa văn: Kẻ ngang, kẻ ô vuông to; hoa to 0,25 b .Quạt điện 220V-112W. - Điện áp định mức là 220V 0,25 - Công suất định mức là 112V 0,25
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_cong_nghe_6_nam_hoc_2021_2022_pgd.docx



