Đề kiểm tra giữa học kì II Công nghệ 8 - Năm học 2021-2022 - PGD Huyện Tân Yên (Có đáp án)
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra giữa học kì II Công nghệ 8 - Năm học 2021-2022 - PGD Huyện Tân Yên (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HUYỆN TÂN YÊN GIỮA HỌC KÌ II Môn: CÔNG NGHỆ 8 (Đề gồm 2 trang) Năm học: 2021 - 2022 Thời gian làm bài: 45 phút không kể giao đề I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm): Chọn câu trả lời đúng. Câu 1: Chức năng của máy biến áp một pha? A. Biến đổi dòng điện B. Biến đổi điện áp C. Biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều một pha D. Biến đổi điện áp của dòng điện một chiều Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Dây quấn sơ cấp và thứ cấp lấy điện áp vào. B. Dây quấn sơ cấp và thứ cấp đưa điện áp ra. C. Dây quấn thứ cấp lấy điện áp vào, dây quấn sơ cấp đưa điện áp ra. D. Dây quấn sơ cấp lấy điện áp vào, dây quấn thứ cấp đưa điện áp ra. Câu 3. Đâu là công thức tính hệ số biến áp? 푈 푈 A. = 1 = 1 C. = 1 = 2 푈2 2 푈2 1 푈 푈 B. = 2 = 1 D. = 2 = 2 푈1 2 푈1 1 Câu 4. Lưới điện gia đình em có điện áp 220V. Khi được một người thân đi nước ngoài về tặng một chiếc tivi 110V. Gia đình em nên làm thế nào để sử dụng được chiếc tivi này? A. Điện áp của ti vi không phù hợp nên không sử dụng. B. Sử dụng máy biến áp, hạ áp từ 220V xuống 110V để dùng riêng cho tivi. C. Sử dụng máy biến áp, tăng áp từ 110V lên 220V để dùng riêng cho tivi. D. Cứ cắm trực tiếp vào lưới điện. Câu 5. Trên một máy biến áp có ghi các số liệu như sau. Các số liệu đó lần lượt có nghĩa là gì? Input 110V Output 220V A. Điện áp vào cuộn sơ cấp/ Điện áp ra cuộn thứ cấp/ 50A 5KVA Cường độ dòng điện định mức/ Công suất định mức. B. Điện áp ra cuộn thứ cấp/ Điện áp vào cuộn sơ cấp/ Cường độ dòng điện định mức/ Công suất định mức. C. Điện áp vào cuộn sơ cấp/ Điện áp ra cuộn thứ cấp/ Công suất định mức/ Cường độ dòng điện định mức. D. Điện áp ra cuộn thứ cấp/ Điện áp vào cuộn sơ cấp/ Công suất định mức/ Cường độ dòng điện định mức. Câu 6: Một máy biến áp có hệ số k>1 thuộc loại máy nào? A. Máy ổn ápB. Máy tăng ápC. Máy hạ ápD. Cả A, B, C đều sai. Câu 7. Trong những nhóm đồ dùng sau, nhóm nào thuộc đồ dùng điện - cơ? A. Quạt điện, máy bơm nước, máy giặt, máy xay sinh tố. B. Quạt trần, bếp điện, bình siêu tốc, đèn điện. C. Quạt điện, máy bơm nước, bếp điện, đèn điện. D. Máy giặt, máy bơm nước, quạt trần, nồi cơm điện. Câu 8. Tại sao Roto của động cơ điện lại chuyển động được? A. Nhờ tác dụng nhiệt của dòng điện. B. Nhờ tác dụng phát quang của dòng điện. C. Nhờ tác dụng từ của dòng điện. D. Nhờ dòng điện chạy trực tiếp trong Roto. Câu 9: Trên quạt điện có ghi 220V - 75W, các số liệu này lần lượt có nghĩa là gì? A. Điện áp và cường độ dòng điện định mức của đèn. B. Công suất và cường độ dòng điện định mức của đèn. C. Điện áp và công suất định mức của đèn. D. Công suất và điện áp định mức của đèn. Câu 10. Khi sử dụng động cơ điện một pha cần lưu ý: A. Không để động cơ làm việc quá công suất định mức B. Kiểm tra và tra dầu mỡ định kì C. Động cơ mới mua hoặc lâu không sử dụng, trước khi dùng phải dùng bút thử điện kiểm tra điện có rò ra vỏ không D. Cả 3 đáp án trên Câu 11. Giờ cao điểm sử dụng điện năng vào khoảng thời gian: A. 6 giờ- 10 giờ B. 10 giờ- 12 giờC. 15 giờ- 18 giờ D. 18 giờ- 22 giờ. Câu 12. Giờ cao điểm tiệu thụ điện năng có đặc điểm gì? A. Điện áp tăng để đủ cho các đồ dùng sử dụng. B. Điện áp luôn ổn định, các đồ dùng hoạt động tốt. C. Điện áp giảm do điện năng tiêu thụ rất lớn, ảnh hưởng xấu đến các đồ dùng điện. D. Điện áp giảm do điện năng tiêu thụ rất lớn, nhưng không ảnh hưởng đến đồ dùng điện. Câu 13. Để chiếu sáng trong nhà, công sở, sử dụng đèn nào là tiết kiệm điện nhất? A. Đèn ống huỳnh quang.C. Đèn sợi đốt. B. Đèn compac. D. Đèn led. Câu 14. Hiện nay, cảm biến hiện diện được dùng ở đâu là phù hợp? A. Các tòa nhà, khu thương mại, hành lang. B. Trên đường cao tốc. C. Sân vận động. D. Bất kỳ nơi nào. Câu 15. Đâu là công thức tính điện năng tiêu thụ? A. A = U.tB. A = P.tC. A = R.tD. A = I.t Câu 16. 1 KWh bằng bao nhiêu Wh? A. 10B. 100C. 1000B. 10000 Câu 17. Đổi 245 670Wh bằng bao nhiêu KWh A. 24 567 KWhB. 2 456,7 KWhC. 245,67 KWhD. 24,567 KWh Câu 18. Một nồi cơm điện có công suất 700W, mỗi ngày sử dụng 2h. Hỏi điện năng tiêu thụ trong ngày của nồi cơm là bao nhiêu? A. 700WhB. 700W/hC. 1400W/hD. 1400Wh Câu 19. Một gia đình sử dụng 5 bóng đèn ống huỳnh có công suất 36W, mỗi ngày thắp sáng trung bình là 3h. Hỏi điện năng tiêu thụ trong một tháng (30 ngày) của 5 bóng trên là bao nhiêu? A. 16,2 KWhB. 540 KWhC. 540WhD. 162 KWh Câu 20. Theo giá điện hiện nay, 50 số điện đầu (1-50KWh) giá 1678 đồng, 50 số điện tiếp theo (51 - 100 KWh) giá 1734 đồng, 100 số điện tiếp theo (101- 200 KWh) giá 2014 đồng. Hỏi nhà An tháng này dùng hết 140 Số điện (KWh) thì cần trả bao nhiêu tiền? A. 234 920 đB. 251 160 đC. 281 960 đD. 242 760 đ II. TỰ LUẬN (5 điểm) Câu 1 (2 điểm). Nêu cấu tạo và nguyên lí làm việc của quạt điện. Câu 2 (1 điểm). Một máy biến áp có điện áp vào cuộn sơ cấp là 180V, số vòng dây quấn là 360 vòng. Điện áp cuộn ra cuộn thứ cấp là 220V. Tính số vòng dây quấn cuộn thứ cấp. Câu 3 (2 điểm). a. Gia đình em đã có biện pháp gì để tiết kiệm điện năng? b. Tiết kiệm điện năng có lợi ích gì cho gia đình, cho xã hội và môi trường? - Hết – HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021-2022 MÔN NGHỆ 8 I. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu đúng được 0,25đ Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đ/ án C D A B B C A C C D Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đ/ án D C D A B C C D A B II. TỰ LUẬN - Cấu tạo của quạt điện: + Gồm 2 bộ phận chính: 1,0 Câu . Động cơ điện: để biến đổi điện năng thành cơ năng 1 . Cánh quạt: tạo gió làm mát. + Ngoài ra còn có: lưới bảo vệ, bộ phận điều khiển (tốc độ quạt, hướng gió, hẹn 0,5 giờ..), vỏ quạt, - Nguyên lí làm việc: Khi đóng điện vào quạt, động cơ điện quay, kéo cánh 0,5 quạt quay theo tạo ra gió mát - Tóm tắt 0,25 U1 = 180 V U2 = 220 V N1 = 360 vòng N2 = ? Câu Bài giải 2 푈1 1 ADCT = = => N2 = U2 . N1/ U1 . 푈2 2 220 . 360 0,5 Thay số ta được N = = 440 (vòng) 2 180 Đ/S 440 vòng 0,25 a. Các biện pháp để tiết kiệm điện năng: - Giảm bớt tiêu thụ điện năng vào giờ cao điểm 0,25 VD minh hoạ 0,25 - Sử dụng đồ dùng điện có hiệu suất cao để tiết kiệm điện năng 0,25 VD minh hoạ 0,25 - Không sử dụng lãng phí điện năng 0,25 Câu VD minh hoạ 0,25 3 b. Tiết kiệm điện năng có những lợi ích: 0,5 - Với gia đình: Tiết kiệm chi phí cho gia đình, bảo vệ tuổi thọ các đồ dùng - Với môi trường: Giảm sự ô nhiễm môi trường do các nhà máy điện xả khí thải, mất cân bằng sinh thái do phá rừng thượng nguồn xây nhà máy điện. - Với xã hội: Giảm chi phí xây dựng các nhà máy điện, đủ điện cho người dân ở nhiều vùng miền sử dụng hơn.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_cong_nghe_8_nam_hoc_2021_2022_pgd.docx



