Đề kiểm tra giữa học kì II Ngữ văn 6 - Năm học 2021-2022 - PGD Huyện Tân Yên (Có đáp án)
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra giữa học kì II Ngữ văn 6 - Năm học 2021-2022 - PGD Huyện Tân Yên (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II HUYỆN TÂN YÊN NĂM HỌC 2021- 2022 MÔN: NGỮ VĂN 6 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể giao đề Phần I. (4,0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi: “Trên đường đi lên phương Bắc tránh nóng, Bồ Nông Mẹ bị nắng chiếu quáng mắt, lao phải cành gai, suýt nữa gãy cánh. Bồ Nông Con dìu mẹ ẩn vào trong một hốc cây, chờ cho mẹ khỏi mới đi tiếp. Một ngày, rồi hai ngày, Bồ Nông Mẹ vẫn chưa nhấc cánh lên được. Mà ngoài kia, trời cứ nóng hầm hập như nung. Hai mẹ con không thể đuổi theo đàn được nữa. Từ buổi ấy, Bồ Nông Con hết dắt mẹ đi tìm nơi mát mẻ, lại mò mẫm đi kiếm mồi. Đêm đêm, khi gió gợn hiu hiu, chú một thân một mình ra đồng xúc tép, xúc cá . Có đêm, Bồ Nông Con đi tới gần sáng vẫn chưa xúc được gì, đã định quay về, nhưng nghĩ đến mẹ đang ốm đau, chú ta lại gắng gượng mò thêm. Và không một lần nào mà Bồ Nông Con chịu trở về không. Tới mùa đông, đàn bồ nông từ phương Bắc trở về, ai nom thấy chú Bồ Nông Con nuôi mẹ ốm cũng ái ngại. Chú ta gầy quá. Cái mỏ xưa vốn gọn ghẽ, nay chảy xệ giống hệt cái túi. Ngày nay, chú bồ nông nào cũng có cái túi ở miệng. Cái túi được dùng rất nhiều việc khác nhau. Nó vừa là cái lưới, cái giậm, cái nơm đi đánh cá, vừa là kỉ niệm hiếu thảo của một đứa con ngoan”. (Theo Phong Thu, Kiến thức bổ trợ Ngữ văn 8, NXBGDVN, Tr 147) Câu 1 (1,0 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính và ngôi kể được sử dụng trong văn bản trên? Câu 2 (1,0 điểm): Bồ Nông Con đã làm những việc gì để chăm sóc mẹ? Câu 3 (1,0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn sau: “Mà ngoài kia, trời cứ nóng hầm hập như nung”. Câu 4 (1,0 điểm): Dựa vào nội dung văn bản trên em hãy nêu những việc cần làm để thể hiện lòng hiếu thảo của mình với bố mẹ. Phần II. (6,0 điểm) Chọn một trong hai đề sau: Đề 1: Kể lại một chuyến đi đáng nhớ của em. Đề 2: Đóng vai nhân vật kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích mà em đã được học. Họ và tên: ................................. Số báo danh: ........... Phòng thi: ..................... PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TÂN YÊN NĂM HỌC 2021– 2022 Môn: Ngữ văn 6 Gợi ý nội dung trả lời Điểm Phần 1. Đọc – hiểu văn vản 4,0 1 - HS xác định đúng phương thức biểu đạt chính: Tự sự 0,5 - HS xác định đúng ngôi kể: Thứ ba 0,5 - HS không làm hoặc xác định sai. 0 2 - HS chỉ ra được 4 việc làm (Mỗi việc làm được 0,25đ): Dìu mẹ 1,0 ẩn vào trong một hốc cây, dắt mẹ đi tìm nơi mát mẻ, mò mẫm đi kiếm mồi, ra đồng xúc tép, xúc cá 0,75 - HS làm thiếu hoặc xác định sai. (Tùy mức độ trừ điểm). 0,5 0,25 0 3 - HS xác định đúng biện pháp tu từ so sánh: Nóng hầm hập như 0,5 nung - HS chỉ gọi tên biện pháp tu từ mà không chỉ rõ từ ngữ so sánh 0,25 -Tác dụng: Việc sử dụng biện pháp so sánh giúp người đọc hình dung rõ về mức độ nóng đạt tới đỉnh điểm, vô cùng oi 0,5 bức, khó chịu của thời tiết. Hình dung được những khó khăn mà hai mẹ con bồ nông phải trải qua. Qua đó thấy được lòng 0,25 hiếu thảo, yêu thương mẹ của Bồ Nông Con . 0 - HS làm thiếu hoặc không làm.( Tùy mức độ trừ điểm). 4 - HS nêu được một số việc cần làm để thể hiện lòng hiếu thảo 1,0 của mình với bố mẹ như: chăm sóc bố mẹ khi bố mẹ bị ốm, yêu 0,75 thương bố mẹ nhiều hơn, giúp bố mẹ làm việc nhà, chăm ngoan 0,5 học giỏi, vâng lời cha mẹ . 0,25 - HS không làm hoặc nêu những việc làm không phù hợp. 0 (Tùy mức độ trừ điểm) Phần 2: Làm văn 6,0 a.Yêu cầu chung: - Thể loại: Tự sự - Nội dung: Kể lại một chuyến đi đáng nhớ. - Hình thức: Kể chuyện đời thường - Ngôi kể: Ngôi thứ nhất. b.Yêu cầu về hình thức - Bài văn có bố cục ba phần rõ ràng, đảm bảo cấu trúc một bài 0,5 văn kể chuyện hoàn chỉnh. Ngôi kể thứ nhất. - Sáng tạo: Thể hiện được những hiểu biết về thể loại truyện và tình cảm sâu sắc, phong phú. Câu văn có hình ảnh, biết vận dụng hiểu biết cá nhân để viết bài hấp dẫn rút ra bài học cho 0,5 bản thân. c.Yêu cầu về nội dung: 4,0 Đề 1 - Giới thiệu khái quát về chuyến đi đáng nhớ. 0,5 - Nêu ấn tượng chung về chuyến đi Kể lại diễn biến của câu chuyện theo 1 trình tự hợp lý đảm bảo rõ các nội dung sau: - Hoàn cảnh, thời gian, địa điểm của chuyến đi và các 0,5 nhân vật liên quan. - Diễn biến của trải nghiệm từ mở đầu đến kết thúc, chú ý các sự việc, ngôn ngữ, hành động đặc sắc đáng nhớ. 2,0 (kết hợp với yếu tố miêu tả, biểu cảm) - Điều đặc biệt của chuyến đi khiến em nhớ mãi đến tận 0,5 bây giờ hoặc khiến em thay đổi, tự hoàn thiện bản thân. Nêu cảm nghĩ chung của bản thân và bài học rút ra về chuyến 0,5 đi được kể. d. Sáng tạo: - Bài viết thể hiện được tốt những ý tưởng, suy nghĩ sâu sắc, 0,5 độc đáo như mở đầu và kết thúc ấn tượng có lời đối thoại và yếu tố miêu tả phù hợp, thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể e. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt, chữ 0.5 sạch đẹp, không gạch xóa. Tổng cộng 10,0 a.Yêu cầu chung: - Thể loại: Tự sự - Nội dung: Đóng vai nhân vật kể lại truyện truyền thuyết hoặc Đề 2 cổ tích đã học - Hình thức: Kể truyện dân gian - Ngôi kể: Ngôi thứ nhất. b.Yêu cầu về hình thức - Bài văn có bố cục ba phần rõ ràng, đảm bảo cấu trúc một bài 0,5 văn kể chuyện hoàn chỉnh. Ngôi kể thứ nhất. - Sáng tạo: Thể hiện được những hiểu biết về thể loại truyện và tình cảm sâu sắc, phong phú. Câu văn có hình ảnh, biết vận 0,5 dụng hiểu biết cá nhân để viết bài văn hấp dẫn. c.Yêu cầu về nội dung: 4,0 - Giới thiệu nhân vật định đóng vai, trong truyện truyền 0,5 thuyết/ cổ tích nào. - Dẫn dắt chuyển ý, gợi sự tò mò hấp dẫn. Kể lại diễn biến của câu chuyện theo 1 trình tự hợp lý: - Trình bày xuất thân của nhân vật. 0,5 - Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện 0,5 - Diễn biến chính: 2,0 + Sự việc 1 + Sự việc 2 + Sự việc 3 Kết thúc câu chuyện và nêu bài học được rút ra. 0,5 d. Sáng tạo: Bài viết thể hiện được tốt những ý tưởng, suy nghĩ sâu sắc, độc 0,5 đáo như mở đầu và kết thúc ấn tượng có yếu tố miêu tả phù hợp, thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể e. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếngViệt, chữ 0.5 sạch đẹp, không gạch xóa. Tổng cộng 10,0 Lưu ý khi chấm bài: Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của học sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt trong việc vận dụng Hướng dẫn chấm. Việc chi tiết hóa điểm số các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi phần và được thống nhất trong Hội đồng chấm. Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời diễn đạt lưu loát, có cảm xúc. Khuyến khích những bài viết có tính sáng tạo, nội dung bài viết có thể không trùng với yêu cầu trong đáp án nhưng lập luận thuyết phục, văn phong sáng rõ
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_ngu_van_6_nam_hoc_2021_2022_pgd_h.docx



