Đề kiểm tra giữa học kì II Vật lí 9 - Năm học 2021-2022 - PGD Huyện Tân Yên (Có đáp án)

doc4 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 06/02/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra giữa học kì II Vật lí 9 - Năm học 2021-2022 - PGD Huyện Tân Yên (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
 HUYỆN TÂN YÊN NĂM HỌC 2021-2022
 MÔN: VẬT LÍ 9
 Đề thi gồm 2 trang Thời gian làm bài: 45 phút, không kể giao đề
I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm). Chọn câu trả lớp đúng.
Câu 1: Máy biến thế gồm các bộ phận chính là
 A. cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp. B. cuộn sơ cấp và lõi sắt (hay thép).
 C. cuộn thứ cấp và lõi sắt (hay thép). D. cuộn sơ cấp, cuộn thứ cấp và lõi sắt (hay thép).
Câu 2: Máy biến thế dùng để 
 A. tăng hoặc giảm hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều. B. tăng hoặc giảm cường độ dòng điện. 
 C. giữ cho cường độ dòng điện ổn định, không đổi. D. giữ cho hiệu điện thế ổn định, không đổi.
Câu 3: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi 
trường trong suốt
 A. bị hắt trở lại môi trường cũ.
 B. bị hấp thụ hoàn toàn và không truyền đi vào môi trường trong suốt thứ hai.
 C. tiếp tục đi thẳng vào môi trường trong suốt thứ hai.
 D. bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và đi vào môi trường trong suốt thứ hai.
Câu 4: Kính cận là loại 
 A. thấu kính hội tụ. B. thấu kính phân kì.
 C. kính trống nắng. D. kính có các bề mặt phẳng.
Câu 5: Một người có khả năng nhìn rõ các vật mằm trước mắt từ 50 cm trở ra. Hỏi mắt người ấy 
có mắc tật gì không?
 A. Không mắc tật gì. B. Mắc tật cận thị.
 C. Mắc tật lão thị. D. Cả A,B,C đều sai.
Câu 6: Lăng kính và mặt ghi của đĩa CD có tác dụng chung là
 A. phân tích ánh sáng. B. khúc xạ ánh sáng.
 C. phản xạ ánh sáng. D. tổng hợp ánh sáng .
Câu 7: Cách làm nào dưới đây tạo ra sự trộn các ánh sáng màu?
 A. Chiếu một chùm sáng đỏ vào tấm bìa màu trắng.
 B. Chiếu một chùm sáng đỏ vào tấm bìa màu vàng.
 C. Chiếu một chùm sáng đỏ và một chùm sáng vàng vào tấm bìa màu trắng.
 D. Chiếu một chùm sáng đỏ và một chùm sáng vàng đi qua lăng kính.
 0
Câu 8: Khi tia tới SI đi từ không khí vào nước, góc tới bằng 30 thì góc khúc xạ 
 0 0
 A. bằng 30 . B. lớn hơn 30 .
 0 0
 C. nhỏ hơn 30 . D. bằng 0 .
Câu 9: Thấu kính phân kì là loại thấu kính
 A. có phần rìa dày hơn phần giữa. B. có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
 C. chùm tia tới song song cho chùm tia ló hội tụ.D. cho ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật.
Câu 10: Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ sẽ cho tia ló
 A. đi theo phương bất kỳ. B. đi qua tiêu điểm phía bên kia thấu kính.
 C. đi song song với trục chính của thấu kính. D. tiếp tục đi thẳng không bị đổi hướng.
Câu 11: Ảnh ảo thu được qua thấu kính phân kì có tính chất
 A. cùng chiều và nhỏ hơn vật. B. cùng chiều và lớn hơn vật.
 C. ngược chiều và nhỏ hơn vật. D. ngược chiều và lớn hơn vật.
Câu 12: Ảnh của vật sáng đặt trong khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ là ảnh nào dưới đây?
 A. Ảnh ảo, cùng chiều với vật. B. Ảnh thật, ngược chiều với vật.
 C. Ảnh thật, cùng chiều với vật. D. Ảnh ảo, ngược chiều với vật.
Câu 13: Có thể trộn ánh sáng màu nào dưới đây để được ánh sáng trắng? A. Đỏ, vàng, xanh. B. Đỏ, lục, lam.
 C. Đỏ, vàng, tím. D.Vàng, tím, lục.
Câu 14: Mắt có thể nhìn rõ các vật khi vật đặt
 A. trong khoảng cực cận của mắt. B. ngoài khoảng cực cận của mắt.
 C. trong khoảng cực viễn của mắt. D. từ điểm cực cận đến điểm cực viễn của mắt.
Câu 15: Trong trường hợp nào dưới đây mắt không phải điều tiết?
 A. Nhìn vật ở điểm cực cận. B. Nhìn vật ở điểm cực viễn.
 C. Nhìn vật ở trong khoảng cực cận. D. Nhìn vật ở trong khoảng cực viễn.
Câu 16: Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm cho ảnh thật lớn hơn vật sáng. Phải đặt vật cách 
thấu kính một khoảng d sao cho
 A. d < 20 cm. B. d = 20 cm.
 C. 20 cm 40 cm.
Câu 17: Kính cận khắc phục được tật cận thị vì
 A. tạo ảnh ảo nằm ngoài khoảng nhìn rõ của mắt. B. tạo ảnh ảo nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
 C. tạo ảnh thật nằm ngoài khoảng nhìn rõ của mắt. D. tạo ảnh thật nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
Câu 18: Cho một vật sáng AB di chuyển ra xa và luôn vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì thì
 A. ảnh có độ lớn và vị trí không thay đổi.
 B. ảnh lớn hơn lúc đầu, di chuyển ra xa thấu kính hơn và ngoài khoảng tiêu cự.
 C. ảnh lớn hơn lúc đầu, di chuyển lại gần thấu kính hơn và trong khoảng tiêu cự.
 D. ảnh nhỏ hơn lúc đầu, di chuyển ra xa thấu kính hơn và trong khoảng tiêu cự.
Câu 19: Vật sáng AB cách thấu kính hội tụ một khoảng 30 cm, tiêu cự của thấu kính là 15 cm. 
Ảnh tạo bởi thấu kính có đặc điểm:
 A. Ảnh ảo cách thấu kính 30 cm. B. Ảnh thật cách thấu kính 30 cm. 
 C. Ảnh thật cách thấu kính 60 cm. D. Ảnh thật cách thấu kính 15 cm.
Câu 20: Trên giá đỡ của một kính lúp có ghi 2,5x. Vậy kính lúp là 
 A. thấu kính hội tụ có tiêu cự 25 cm. B. thấu kính phân kì có tiêu cự 25 cm.
 C. thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 cm. D. thấu kính phân kì có tiêu cự 10 cm.
II. TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Thấu kính nào được dùng làm kính lúp? Nêu tác dụng của kính lúp?
Câu 2 (2,0 điểm): Một máy biến thế lý tưởng khi mắc hai đầu cuộn sơ cấp với hiệu điện thế xoay chiều 
220 V thì hai đầu cuộn thứ cấp có hiệu điện thế bằng 12 V.
 a) Máy biến thế này là máy tăng thế hay hạ thế? Vì sao?
 b) Cuộn sơ cấp của máy biến thế có 4400 vòng dây. Tính số vòng dây ở cuộn thứ cấp ?
Câu 3 (2,0 điểm): Một vật sáng AB dạng mũi tên được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính 
hội tụ có tiêu cự 10 cm. Điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng 15 cm.
 a) Hãy dựng ảnh A 'B' của AB qua thấu kính theo đúng tỉ lệ.
 b) Nhận xét tính chất và đặc điểm của ảnh A 'B'.
 c) Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính.
 --------- Hết --------- ĐÁP ÁN ĐỀ KHẢO SÁT GIỮA KỲ 2 – VẬT LÝ 9.
 I. Trắc nghiệm ( 5 điểm- mỗi câu đúng 0,25 đ).
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 D A D B C A C C A D
Đáp án
 Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
 A A B D B C B D B C
Đáp án
 II. Tự luận( 5 điểm).
 Câu Ý Nội dung Điểm
Câu 1 Thấu kính được dùng làm kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn 0,5
(1,0đ) Kính lúp được dùng để quan sát các vật nhỏ 0,5
 Tóm tắt:
 U1 = 220V 
 U2 = 12V 0,25
 n1 = 4400 vòng 
 a) Máy tăng thế hay hạ thế?
Câu 2
 b) n2 = ?
 (2,0đ) a Máy hạ thế vì U2 < U1 1,0
 Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp là:
 Từ công thức 
 0,25
 U1 n1 U2.n1
 b n2 
 U2 n2 U1
 12.4400
 Thay số n 240 (vòng) 0,5
 2 220
 - Vẽ đúng tia sáng tới thứ nhất và tia khúc xạ tương ứng. 0,25
 - Vẽ đúng tia sáng tới thứ hai và tia khúc xạ tương ứng. 0,25
 - Vẽ đúng, đầy đủ yêu cầu về dựng ảnh như: đúng tỉ lệ, kí hiệuđường 
 0,5
 truyền tia sáng, các ký hiệu của thấu kính, tính chất ảnh 
Câu 3 Hình vẽ minh họa:
(2,0 đ) I
 B 
 a
 F F’ A’
 ( ) O
 A
 B’
 b Ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.
 0,5
 + Xét A 'B'O ABO 
 c A'O A'B' 0,25
 (1)
 AO AB + Xét A 'B'F' OIF' 
 A'F' A'B'
 OF' OI
 mà OI = AB , 
 A'F' A'B'
 (2)
 OF' AB
 A'O A'F'
 Từ (1) và (2) ta có: 
 AO OF'
 A'O A'O OF'
 Hay 0,25
 AO OF'
 thay số: A 'O 30 cm
 ảnh A'B' cách thấu kính 30 cm.
HS áp dụng công thức thấu kính cần phải chứng minh, HS có cách giải khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_vat_li_9_nam_hoc_2021_2022_pgd_hu.doc
Bài giảng liên quan