Đề thi HSG cấp Huyện Khoa học tự nhiên 8 - Mã đề 129 - Năm học 2024-2025 - PGD Huyện Lạng Giang
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề thi HSG cấp Huyện Khoa học tự nhiên 8 - Mã đề 129 - Năm học 2024-2025 - PGD Huyện Lạng Giang, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
UBND HUYỆN LẠNG GIANG KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Năm học 2024-2025 Môn thi: KHTN (2) 8 ĐỀ THI CHÍNH THỨC Ngày thi: 04&05/4/2025 Thời gian làm bài: 120 phút MÃ 129 Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Fe = 56; Cu = 64; Mn = 55; Ba = 137; Ca = 40. Cho biết số hiệu nguyên tử của các nguyên tố: H = 1; Li = 3; F = 9; O = 8; Na = 11; Mg = 12; C = 6; P = 15; Cl = 17; K = 19; N = 7. I. Trắc nghiệm (4 điểm). Câu 1. Nhiều động vật nguyên sinh sống cộng sinh trong dạ cỏ của động vật nhai lại. Môi trường sống của các loài động vật nguyên sinh này là loại môi trường nào? A. Môi trường nước. B. Môi trường sinh vật. C. Môi trường đất. D. Môi trường trên cạn. Câu 2. Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu một thiết bị sử dụng điện thì cần sử dụng thiết bị nào sau đây? A. Nhiệt kế. B. Ampe kế. C. Huyết áp kế. D. Vôn kế. Câu 3. Moment lực tác dụng lên vật là đại lượng A. đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực. B. véctơ. C. luôn có giá trị âm. D. để xác định độ lớn của lực tác dụng. Câu 4. Ở trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây có chức năng biến đổi chất hữu cơ thành chất vô cơ để cung cấp cho sinh vật sản xuất? A. Thực vật. B. Sinh vật phân giải. C. Sinh vật tiêu thụ bậc 2. D. Sinh vật tiêu thụ bậc 1. Câu 5. Phát biểu đúng về khối lượng riêng là: A. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m³ có nghĩa là 1 cm³ sắt có khối lượng 7800S kg. B. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó. C. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V. D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng. Câu 6. Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 1,7 N. Nhưng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2 N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là A. 0,5 N. B. 1,2 N. C. 2,9 N. D. 1,7 N. Câu 7. Sau một thời gian hoạt động, cánh quạt dính nhiều bụi vì: A. Một số chất nhôm trong không khí động lại ở cánh quạt và hút nhiều bụi. B. Cánh quạt bị ẩm nên hút nhiều bụi. C. Cánh quạt có xát với không khí, bị nhiễm điện nên hút nhiều bụi. D. Bụi có chất keo nên bám vào cánh quạt. Câu 8. Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng bao nhiêu so với ống nghiệm tính từ miệng ống? A. 1/6. B. 1/2. C. 1/3. D. 1/4. Câu 9. Ampe kế dùng để làm gì? A. Đo chiều dòng điện B. Đo hiệu điện thế C. Đo cường độ dòng điện D. Kiểm tra có điện hay không Câu 10. Nội dung thực hiện thí nghiệm khi nghiên cứu sự hòa tan của một số chất rắn: (a) Tìm hiểu khả năng hòa tan của muối ăn, đường, đá vôi (dạng bột) trong nước. (b) Dự đoán trong số các chất muối ăn, đường, đá vôi (dạng bột), chất nào tan, chất nào không tan trong nước? (c) Thực hiện các bước thí nghiệm: rót vào cùng một thể tích nước (khoảng 5 mL) vào ba ống nghiệm. Thêm vào mỗi ống nghiệm khoảng 1 gam mỗi chất rắn và lắc đều khoảng 1 – 2 phút. Quan sát và ghi lại kết quả thí nghiệm. So sánh và rút ra kết luận. (d) Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra dự đoán (chuẩn bị dụng cụ, hóa chất và các bước thí nghiệm). (e) Viết báo cáo và trình bày quá trình thực nghiệm, thảo luận kết quả thí nhiệm. Cách sắp xếp đúng theo các bước của phương pháp tìm hiểu tự nhiên là: A. (a), (b), (d), (e). B. (b), (c), (a), (d), (e). C. (b), (a), (d) (e), (c). D. (a), (b), (c), (d), (e). Câu 11. Viễn thị có thể phát sinh do nguyên nhân nào dưới đây? 1. Do cầu mắt quá dài. 2. Do cầu mắt ngắn. 3. Do thể thủy tinh bị lão hóa. 4. Do thường xuyên nhìn vật với khoảng cách quá gần. A. 1, 2, 3, 4. B. 2, 4. C. 1, 3. D. 2, 3. Câu 12. Khi đun ống nghiệm dưới ngọn lửa đèn cồn, cần để đáy ống nghiệm cách bao nhiêu so với ngọn lửa từ dưới lên? A. 4/5. B. 2/3. C. 1/2. D. 3/4. Câu 13. Biện pháp xử lí hóa chất thửa sau khi dùng xong? A. Đổ ra ngoài thùng rác. B. Xử lí theo hướng dẫn giáo viên. C. Đổ ngược lại vào lọ hóa chất. D. Có thể mang về tự thí nghiệm tại nhà. Câu 14. Các thí nghiệm về điện ở môn Khoa Học Tự Nhiên thường dùng nguồn điện để có bộ nguồn 6V thì dùng pin nào? A. Một pin 3V. B. Ba pin 2 V. C. Bốn pin 1,5V. D. Hai pin 3V. Câu 15. Các thí nghiệm về điện ở môn Khoa Học Tự Nhiên thường dùng nguồn điện để có bộ nguồn 3V thì dùng pin nào? A. Ba pin 2 V. B. Một pin 3V. C. Hai pin 3V. D. Bốn pin 1,5V. Câu 16. Muốn giảm áp suất lên diện tích bị ép ta có thể làm như thế nào? A. Giảm áp lực lên diện tích bị ép. B. Giảm diện tích bị ép. C. Tăng áp lực và tăng diện tích bị ép lên cùng một số lần. D. Tăng áp lực và giảm diện tích bị ép. Câu 17. Vì sao khi chúng ta hít thở sâu thì sẽ tăng hiệu quả hô hấp? A. Sau khi hít thở sâu thì sẽ làm tăng lượng không khí vào phổi, lấy được nhiều oxygen. B. Khi hít thở sâu thì oxygen sẽ tiếp cận được với từng tế bào trong cơ thể, do đó hiệu quả trao đổi khí ở tế bào sẽ cao hơn. C. Khi hít vào gắng sức sẽ làm tăng lượng khí bổ sung cho hoạt động trao đổi khí ở phế nang và khi thở ra gắng sức sẽ giúp loại thải khí dự trữ còn tồn đọng trong phổi. D. Hít thở sâu giúp loại thải hoàn toàn lượng khí cặn và lượng khí dự trữ còn tồn đọng trong phổi, tạo ra khoảng trống để lượng khí hữu ích dung nạp vào vị trí này. Câu 18. Thứ tự sắp xếp đúng các bước trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên là? (a) Hình thành giả thuyết (b) Quan sát và đặt câu hỏi (c) Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết (d) Thực hiện kế hoạch (e) Kết luận A. (a) - (b) - (c) - (d) - (e); B. (b) - (a) - (c) - (e) - (d). C. (a) - (b) - (c) - (e) - (d); D. (b) - (a) - (c) - (d) - (e); Câu 19. Nhân tố nào dưới đây là nhân tố sinh thái vô sinh? A. Xác động vật. B. Vi sinh vật phân hủy. C. Thực vật. D. Sâu ăn lá. Câu 20. Kĩ năng trong việc tiến hành thí nghiệm là A. đo, dự đoán, phân loại, liên hệ. B. quan sát, đo. C. quan sát, phân loại, liên hệ. D. quan sát, đo, dự đoán, phân loại, liên hệ. II. Tự luận (16 điểm) Câu 21 (4,5 điểm): 1. Nêu hiện tượng quan sát được và viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (nếu có) khi tiến hành các thí nghiệm sau: a. Thả mảnh kim loại magnesium vào dung dịch hydrochloric acid dư. b. Nhỏ dung dịch sulfuric acid loãng dư vào copper (II) hydroxide. c. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 và phenolphthalein. 2. Hoàn thành các sơ đồ phản ứng sau: a. Fe + HCl → b. Al(OH)3 + H2SO4 → c. Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O d. FeS + HNO3 → Fe2(SO4)3 + Fe(NO3)3 + NO + H2O 3. Trình bày phương pháp hóa học nhận ra các lọ hóa chất mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dung dịch sau: HCl, NaOH, Ca(OH)2, H2SO4. Câu 22 (3,5 điểm): 1. Nước muối sinh lý là dung dịch NaCl 0,9% có khả năng kháng khuẩn, có thể được sử dụng để rửa vết thương, súc miệng v...v nên được dùng hàng ngày trong các gia đình. Hãy tính toán và trình bày cách pha chế 750 gam dung dịch nước muối sinh lý 0,9% từ muối ăn và nước cất. 2. Trong quả nho chín có chứa một loại đường có thành phần nguyên tố theo khối lượng là: 40% C; 6,7% H; còn lại là oxygen. Khối lượng phân tử của đường đó bằng 180 amu. Xác định công thức phân tử của loại đường trên. 3. Biết nguyên tố X là kim loại, hạt nhân nguyên tử có 3 proton. Y là nguyên tố phi kim có số electron trong nguyên tử là 9. a. Hợp chất tạo bởi hai nguyên tố trên có liên kết nào liên kết cộng hoá trị? Viết sơ đồ minh hoạ sự tạo thành liên kết trong phân tử hợp chất trên? b. Xác định vị trí của nguyên tố trên trong bảng hệ thống tuần hoàn? Câu 23 (4 điểm). 1. Cho 11,2 gam bột Fe vào 100 gam dung dịch HCl 18,25%. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và V lít khí H₂ (đkc). a. Tính giá trị V và nồng độ phần trăm chất có trong dung dịch X? b. Tính thể tích dung dịch Ba(OH)₂ 0,5 M cần dùng để phản ứng hết với dung dịch X biết rằng đã dùng dung dịch base dư 15% so với lượng cần thiết. 2. Bình "gas" loại 12 cân sử dụng trong hộ gia đình ông Hùng có chứa 12 kg khí hoá lỏng (LPG) gồm propan C₃H₈ và butan C₄H₁₀ với tỉ lệ mol tương ứng là 2:3. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propan toả ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butan toả ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí "ga" của hộ gia đình trên là 10.000 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 67,3%. Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình ông Hùng sử dụng hết bình gas trên? 3. Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế khí oxy bằng cách nung nóng KMnO₄ theo sơ đồ phản ứng: KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 Nung 110,6 gam KMnO₄ sau khi kết thúc phản ứng thu được 101 gam chất rắn. Tính thể tích khí O₂ tạo thành (đkc) và hiệu suất phản ứng trên? Câu 24 (4 điểm). 1. Khí A có công thức hóa học XY₂. Trong 1 phân tử A có tổng số hạt là 69, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 23. Số hạt mang điện trong nguyên tử X ít hơn số hạt mang điện trong nguyên tử Y là 2. Xác định công thức hóa học của A? 2. Cho 9 gam oxide của kim loại R tác dụng vừa đủ với dung dịch H₂SO₄ 12,5% thu được dung dịch A chứa một muối có nồng độ 17,757%. Làm lạnh dung dịch A thấy có 6,95 gam chất rắn X tách ra, phần dung dịch bão hòa có nồng độ 15,19% (dung dịch B). Xác định kim loại R, công thức oxide của kim loại R và công thức chất rắn X? 3. Cho 19,02 gam hỗn hợp Mg, Ca, CaO, MgO, MgCO₃, CaCO₃ tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ, thu được 5,2059 lít hỗn hợp khí (đkc) có tỉ khối so với H₂ là 12,5 và dung dịch chứa 12,825 gam MgCl₂ và m gam CaCl₂. Viết phương trình phản ứng và tính giá trị của m? ---HẾT---
File đính kèm:
de_thi_hsg_cap_huyen_khoa_hoc_tu_nhien_8_ma_de_129_nam_hoc_2.docx



