Giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác bồi dưỡng HSG môn vật lí 8, 9

doc24 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 06/02/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác bồi dưỡng HSG môn vật lí 8, 9, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 PHÒNG GD&ĐT TÂN YÊN
 TRƯỜNG THCS TÂN TRUNG
 ----------  ----------
 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ TRONG CÔNG 
 TÁC BỒI DƯỠNG HSG MÔN VẬT LÍ 8, 9”
 Họ và tên: Nguyễn Thị Xuyến
 Chức vụ: Giáo viên - Tổ phó Tổ khoa học tự nhiên
 Đơn vị : Trường THCS Tân Trung
 Tân Trung, tháng 5 năm 2022 1
 MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG
I. MỞ ĐẦU:.........................................................................................................2
1. Đặt vấn đề ........................................................................................................2
2. Mục đích: ........................................................................................................3
II. CƠ SỞ KHOA HỌC .......................................................................................3
1. Cơ sở lí luận: ...................................................................................................3
2. Cơ sở thực tiễn:................................................................................................3
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU ................................4
1. Phạm vi áp dụng đề tài:....................................................................................4
2. Giới hạn lĩnh vực nghiên cứu SKKN; triển khai và đối nghiên cứu của SKK .......N.
..........................................................................................................................................4
IV. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU, TRIỂN KHAI......................4
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, TRIỂN KHAI:.........................................4
VI. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU, TRIỂN KHAI:................................................4
VII. KẾT QUẢ.....................................................................................................21
VIII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: ...................................................................21
1. Kết luận:...........................................................................................................21
2. Kiến nghị: ......................................................................................................22 2
 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
 “GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ TRONG CÔNG 
 TÁC BỒI DƯỠNG HSG MÔN VẬT LÍ 8, 9”.
I. MỞ ĐẦU:
1. Đặt vấn đề
 Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: “Giáo dục và 
đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân 
tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người 
Việt Nam”.
 Một trong những định hướng quan trọng của việc đổi mới dạy học hiện nay đó 
là tăng cường hơn nữa tính phân hóa trong giáo dục, nhằm đáp ứng được nhu cầu 
và nguyện vọng học tập của các đối tượng học sinh khác nhau, dựa trên cơ sở 
những khác biệt của học sinh về tâm lý, năng lực tiếp thu và khả năng học tập.
 Trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước 
thì mục tiêu bồi dưỡng nhân tài càng được quan tâm nhiều hơn. Việc phát hiện và 
bồi dưỡng học sinh giỏi ở các trường phổ thông chính là bồi dưỡng nhân tài cho 
tương lai, đây là việc làm có ý nghĩa rất quan trọng đối với người giáo viên nói 
riêng và ngành giáo dục nói chung.
 Vì vậy có thể nói việc bồi dưỡng học sinh giỏi là nhiệm vụ then chốt trong mỗi 
nhà trường, là thành quả để tạo lòng tin đối với phụ huynh học sinh và là cơ sở tốt 
trong việc xã hội hóa giáo dục. Ngược lại chất lượng học sinh giỏi cũng phản ánh 
năng lực dạy học của giáo viên đặc biệt là năng lực chuyên sâu của bộ môn.
 Xuất phát từ những yêu cầu của xã hội, của ngành đối với việc dạy học nói 
chung, đối với môn vật lí nói riêng, là giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn vật lí 
bản thân tôi luôn xác định ngoài các nhiệm vụ chuyên môn thì việc bồi dưỡng học 
sinh giỏi cũng là một trong những nhiệm vụ cần được hết sức quan tâm và đầu tư.
 Với mong muốn công tác bồi dưỡng học sinh giỏi đạt kết quả tốt hơn, góp 
phần nâng cao về số lượng cũng như chất lượng của đội tuyển học sinh giỏi môn 
mình phụ trách, tôi đã chọn đề tài: “ Giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả 
trong công tác bồi dưỡng HSG môn vật lí 8, 9” để nghiên cứu và thực nghiệm. 
Tôi xin mạnh dạn nêu lên một vài kinh nghiệm của bản thân về vấn đề này.
 3
 2. Mục đích: 
 Nghiên cứu đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả trong 
công tác bồi dưỡng HSG môn vật lí 8, 9” sẽ giúp cho giáo viên xác định rõ kế 
hoạch, nhiệm vụ của mình trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi. Giúp học sinh 
hứng thú với môn học, nâng cao kiến thức, năng lực bộ môn, tìm được phương 
pháp học hiệu quả nhất, góp phần hoàn thành mục tiêu giáo dục của nhà trường.
 II. CƠ SỞ KHOA HỌC
 1. Cơ sở lí luận: 
 Ở thời đại nào cũng vậy, người tài luôn có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến 
sự sống còn của mỗi quốc gia. Người xưa từng nói: “ Hiền tài là nguyên khí của 
quốc gia. Nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế 
nước yếu rồi xuống thấp. Vì vậy các đấng thánh đế minh vương chẳng ai không lấy 
việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc làm đầu 
tiên.” – “ Hiền tài là nguyên khí quốc gia – Thân Nhân Trung”.
 Đào tạo và bồi dưỡng học sinh giỏi được coi là một dạng giáo dục đặc biệt. 
 Theo từ điển giáo dục: Bồi dưỡng học sinh giỏi là quá trình trang bị thêm kiến 
thức, kĩ năng nhằm nâng cao và hoàn thiện năng lực trong các lĩnh vực cụ thể. Bồi 
dưỡng học sinh giỏi là chủ động tạo ra môi trường và những điều kiện thích hợp 
cho người học phát huy cao độ nội lực của mình đi đôi với việc tiếp nhận một cách 
thông minh hiệu quả ngoại lực ( người thầy có vai trò quan trọng hàng đầu) mà cốt 
lõi là giúp người học về phương pháp, biết cách học, cách nghiên cứu, cách tư duy, 
cách tự đánh giá, tận dụng phương tiện hiện đại nhất để tìm kiếm, thu thập, để xử lí 
thông tin, để tự học.
 Bồi dưỡng học sinh giỏi là một việc làm rất quan trọng và đã được khẳng định 
“ Nhân tài không phải là sản phẩm tự phát mà phải được phát hiện và bồi dưỡng 
công phu. Nhiều tài năng có thể bị mai một đi nếu không được phát hiện và sử 
dụng đúng lúc, đúng chỗ”.
 2. Cơ sở thực tiễn:
 Kết quả bồi dưỡng học sinh giỏi cấp huyện môn vật lí những năm 2016-
2017, 2017-2018, 2018 - 2019 của trường THCS Tân Trung chúng tôi còn ở mức 
rất khiêm tốn chỉ đạt 1 em, thậm chí không có em nào đạt giải. Nguyên nhân thì có 
nhiều nhưng trong đó có một nguyên nhân quan trọng là học sinh chưa được trang 
bị đầy đủ hệ thống kiến thức, kĩ năng cần thiết. Việc này dẫn đến học sinh khi làm 
bài thậm chí không hiểu hết đầu bài hoặc không giải quyết được bài. Không giải 
quyết được các bài tập làm cho học sinh không có được tự tin và động lực để học 
tốt môn học và kết quả thấp là một tất yếu.
 Khoa học trên thế giới ngày càng phát triển luôn đặt ra các bài toán càng 
ngày càng khó, các bài tập vật lí cũng vậy ngày càng đòi hỏi cao hơn. Vì vậy mà 4
học sinh tham gia học đội tuyển cũng phải cố gắng ngày càng cao để đáp ứng thực 
tiễn. 
 Từ cơ sở như đã nêu trên tôi quyết định nghiên cứu đề tài “ Giải pháp nâng 
cao chất lượng và hiệu quả trong công tác bồi dưỡng HSG môn vật lí 8, 9”.
 III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
 1. Phạm vi áp dụng đề tài:
 - Giải pháp đã được áp dụng trong bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn vật lí 8, 9 
ở trường THCS Tân Trung từ năm học 2019 – 2020 đến nay.
 - Giải pháp này cũng có thể áp dụng cho bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn vật 
lý 8, 9 trong huyện Tân Yên.
 - Giải pháp này cũng có thể áp dụng cho bồi dưỡng học sinh giỏi môn vật lí 
trong kì thi học sinh giỏi các cấp.
 2. Giới hạn lĩnh vực nghiên cứu SKKN; triển khai và đối tượng nghiên cứu 
của SKKN.
 SKKN nghiên cứu hệ thống kiến thức, kĩ năng cần thiết bao gồm các kiến 
thức cơ bản và nâng cao ở cấp THCS.
 IV. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU, TRIỂN KHAI
 Thời gian nghiên cứu từ tháng 9 năm 2019 đến nay, tại trường THCS Tân 
Trung – Tân Yên – Bắc Giang.
 V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, TRIỂN KHAI:
 Việc nghiên cứ SKKN được bắt đầu từ thực trạng cần được giải quyết, tiếp 
theo là nghiên cứu giới hạn chương trình do Phòng Giáo dục ban hành và yêu cầu 
cần đạt của các đề thi các năm. Nghiên cứu nội dung kiến thức, hệ thống các bài 
tập. Từ đó thấy được kiến thức, kĩ năng cần thiết phải trang bị.
Phương pháp dùng để nghiên cứu là: 
 + Phương pháp điều tra.
 + Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục.
 + Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
 VI. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU, TRIỂN KHAI:
 Muốn bồi dưỡng học sinh giỏi đạt kết quả cao cần có nhiều yếu tố như giáo 
viên, học sinh, sự quan tâm chỉ đạo của Ban giám hiệu, sự ủng hộ động viên của 
phụ huynh học sinh, ... nhưng theo tôi hai yếu tố quan trọng nhất quyết định sự 
thành công hay thất bại của đội tuyển đó là giáo viên và học sinh. Tùy vào môn 
học, năng lực học sinh, điều kiện nhà trường mà giáo viên có kế hoạch, phương án 
chi tiết, phù hợp và hiệu quả.
 Trong khuôn khổ của đề tài cũng như điều kiện cụ thể áp dụng tại trường THCS 
Tân Trung, tôi xin trình bày giải pháp mà tôi đã và đang áp dụng trong việc bồi 
dưỡng học sinh giỏi vật lí 8, 9 và bước đầu đã có những kết quả. 5
 1. Người giáo viên phải luôn giữ được ngọn lửa nhiệt tình, tâm huyết, tận 
tâm, tận lực với nghề, yêu học sinh như con.
 “ Người thầy trung bình chỉ biết nói, người thầy giỏi biết giải thích, người thầy 
xuất chúng biết minh họa, người thầy vĩ đại biết cách truyền cảm hứng.”
 - William A. Warrd
 Với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và đặc biệt là sự bùng nổ của công 
nghệ thông tin như hiện nay thì thật không dễ dàng có thể vượt qua những rào cản, 
cám dỗ, nhu cầu của đời sống và những mong muốn của bản thân. Muốn làm được 
điều đó thì người thầy phải thực sự vững tin và kiên định mục tiêu của mình. 
Không những vậy người thầy còn phải biết cách làm cho học sinh của mình có 
niềm tin vào học tập, bồi dưỡng tư tưởng, hứng thú, yêu thích và đam mê với môn 
học. Các em biết đặt ra mục tiêu và quyết tâm thực hiện mục tiêu đó.
 Vật lí là một môn khoa học thực nghiệm rất đa dạng về phương pháp, gắn 
liền với thực tiễn và rất gần gũi với cuộc sống của các em. Tôi thường truyền cảm 
hứng cho các học sinh của tôi bằng tình yêu gia đình, yêu quê hương đất nước. Tôi 
gieo vào các em những ước mơ và chỉ cho các em con đường thực hiện ước mơ đó 
bằng năng lực vốn có của các em qua những câu chuyện và tấm gương thực tế. 
 2. Chủ động phân loại đối tượng học sinh, chọn những học sinh có đủ 
năng lực để học đội tuyển vật lí. 
 Theo tôi đây là một khâu rất quan trọng trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi.
 Nếu chọn những học sinh không có năng lực thì việc bồi dưỡng rất vất vả và 
hiệu quả không cao. Để chọn được những học sinh có năng lực phù hợp có tư duy 
logic, khả năng chịu được áp lực cao thì giáo viên cần dựa vào những yếu tố sau:
 Thứ nhất, dựa vào kết quả học tập các môn khoa học tự nhiên của năm học 
trước đặc biệt là kết quả học tập bộ môn toán đạt từ loại khá trở lên.
 Thứ hai, kết hợp với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn để nắm được 
năng lực, điểm mạnh, điểm yếu, hoàn cảnh gia đình, đặc điểm tâm lí của từng em.
 Thứ ba, cho các em đăng kí theo bộ môn yêu thích. Trong trường hợp một 
học sinh đăng kí nhiều môn thì giáo viên phân tích cho các em chọn môn phù hợp 
với năng lực. 
 Thứ tư, chọn học sinh tham gia đội tuyển nhiều hơn với yêu cầu để tránh 
việc bỏ sót các em có năng lực, tạo sự cạnh tranh lành mạnh để các em phát huy tối 
đa năng lực của mình.
 3. Xây dựng kế hoạch chi tiết cụ thể theo tháng tuần
 Khi xây dựng kế hoạch cần bám sát nội dung mà Phòng Giáo dục yêu cầu. 
Lên kế hoạch chi tiết cụ thể cho từng chuyên đề, thời gian bắt đầu, thời gian kết 
thúc, thời gian kiểm tra sau mỗi chuyên đề.
 VD: Kế hoạch cụ thể bồi dưỡng các chuyên đề vật lí 9 năm học 2021 – 2022 
của trường THCS Tân Trung. 6
 Chủ đề Số tiết Tuần Tháng
 ĐIỆN HỌC
 Chủ đề 1: Tính điện trở, điện trở tương đương của 6 1,2 9
 mạch điện
 Chủ đề 2: Bài toán chia dòng 3 3 9
 4 9
 Chủ đề 3: Bài toán chia thế+ Kiểm tra. 6
 1 10
 Chủ đề 4: Vai trò của vôn kế, ampe kế trong mạch 3 2 10
 điện.
 Chủ đề 5: Các quy tắc chuyển mạch 3 3 10
 4 10
 Chủ đề 6: Mạch cầu+ Kiểm tra. 6
 1 11
 Chủ đề 7: Công suất điện 3 2 11
 Chủ đề 8: Định luật ôm cho toàn mạch, mạch điện 
 3 3 11
 có nguồn, suất điện động của nguồn.
 NHIỆT HỌC
 Chủ đề 1: Nhiệt học 3 4 11
 BÀI TẬP THÍ NGHIỆM
 Chủ đề 1: Bài tập thí nghiệm 3 1 12
 Kiểm tra toàn bộ chương trình (Chữa bài cho học 3 2 12
 sin)
 4. Cung cấp tài liệu cho học sinh
 Việc cung cấp tài liệu cho học sinh nhằm phát huy tính tích cực tự giác của 
học sinh. Duy trì và phát huy việc đọc bài và xem bài tập ở nhà trước và sau khi 
học xong mỗi chuyên đề. Việc này giúp giáo viên có thể rút ngắn được thời gian 
dạy lý thuyết, tăng thời gian làm bài tập, rèn kĩ năng cho học sinh. 7
 Một số tài liệu tham khảo: Chiến thắng kì thi 9 vào 10 chuyên vật lí của Trịnh 
Minh Hiệp; Phương pháp tư duy sáng tạo trong giải nhanh bồi dưỡng học sinh giỏi 
vật lí lớp 11 của Trịnh Minh Hiệp; ...
 5. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng theo chuyên đề từ lý thuyết đến thực 
hành, xây dựng hệ thống bài tập theo hướng phát triển từ dễ đến khó, từ đơn 
giản đến phức tạp phù hợp với năng lực học sinh.
 Đây là một khâu rất quan trọng. Nếu học sinh không nắm được đầy đủ hệ 
thống lý thuyết, làm bài tập không phù hợp với năng lực các em sẽ dẫn tới chán 
nản, không hứng thú, không muốn học.
 Vì vậy, giáo viên cần xây dựng hệ thống lý thuyết và lựa chọn bài tập phù 
hợp với năng lực học sinh.
 VD: Bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí 8 chuyên đề:
 NHIỆT HỌC
I. Tóm tắt lý thuyết:
1. Nguyên lí truyền nhiệt: 
Nếu chỉ có hai vật trao đổi nhiệt thì:
 + Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
 + Sự truyền nhiệt xảy ra cho đến khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì dừng 
lại.
 + Nhiệt lượng của vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng của vật kia thu vào.
2. Công thức nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào:
 + Nhiệt lượng của một vật thu vào để nóng lên: Qthu = mc t = mc( t2 – t1)
 + Nhiệt lượng của một vật tỏa ra để lạnh đi: Qtỏa = mc t = mc( t1 – t2)
 Trong đó: 
 Qthu và Qtỏa là nhiệt lượng, đơn vị là Jun ( J).
 m là khối lượng của vật, đơn vị là kilogam ( kg).
 c là nhiệt dung riêng của chất làm vật, đơn vị là J/kg.K
 t là độ tăng hay giảm nhiệt độ, đơn vị 0C hoặc K.
 t1, t2 tương ứng là nhiệt độ lúc đầu và sau.
3. Phương trình cân bằng nhiệt: 8
 Qtỏa = Qthu
4. Sự chuyển thể:
 + Đa số các chất chỉ chuyển thể khi đạt đến một nhiệt độ xác định gọi là nhiệt 
chuyển thể. Trong suốt quá trình chuyển thể, nhiệt độ của khối chất không thay 
đổi.
 + Nhiệt lượng vật cần thu vào ( tỏa ra) để chuyển thể ở nhiệt độ chuyển thể 
được tính bởi công thức: Q = m. 
 + Nhiệt lượng có thể được truyền qua 3 hình thức: dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ 
nhiệt.
 + Nhiệt lượng luôn được truyền từ vật nóng sang vật lạnh hơn cho đến khi hai 
vật có nhiệt độ bằng nhau.
II. Một số dạng bài tập 
1. Dạng 1: Tính nhiệt lượng và các đại lượng liên quan.
* Phương pháp: 
 + Nhiệt lượng của một vật thu vào để nóng lên: Qthu = mc t = mc( t2 – t1)
 ( Với t2 > t1 nên t gọi là độ tăng nhiệt độ của vật thu nhiệt)
 + Nhiệt lượng của một vật tỏa ra để lạnh đi: Qtỏa = mc t = mc( t1 – t2)
 ( Với t1 > t2 nên t gọi là độ giảm nhiệt độ của vật tỏa nhiệt)
 0
VD1: Người ta cung cấp cho 4 lít nước ở nhiệt độ t 1 = 25 C một nhiệt lượng bằng 
919,6kJ. Hỏi nhiệt độ của nước sau khi cung cấp nhiệt lượng là bao nhiêu? Biết 
nhiệt dung riêng và khối lượng riêng của nước lần lượt là c = 4 180 J/kg.K
Và D = 103kg/m3.
 HD: 
 3
 Khối lượng của nước: m = D.V = 10 . 0,004 = 4kg.
 0
 Khi thu được nhiệt lượng Q thì nhiệt độ của nước tăng từ t1 = 25 C lên t2.
 Theo công thức thu nhiệt ta có: 
 3 0
 Qthu = mc t = mc( t2 – t1) 919,6. 10 = 4. 4180. ( t2 – 25) t2 = 80 C. 9
2. Dạng 2: Bài toán liên quan đến sự trao đổi nhiệt.
2.1. Loại 1: Trao đổi nhiệt chưa dẫn đến sự chuyển thể:
 Dựa vào phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu
 + Nếu hỗn hợp có hai chất: Chất 1 có m 1, c1, nhiệt độ ban đầu t 1 và chất 2 có 
m2, c2, nhiệt độ ban đầu t2. Khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hỗn hợp là t.
 Ta có: m1c1( t1 – t) = m2.c2( t – t2) t = 
 + Nếu hỗn hợp gồm nhiều chất thì: ∑Qtỏa = Qthu
 Từ hai chất ta khái quát cho n chất:
 t = 
VD2: Thả đồng thời 0,2kg sắt ở 15 0C và 450g đồng ở nhiệt độ 25 0C vào 150g 
nước ở nhệt độ 80 0C. Tính nhiệt độ của sắt khi có cân bằng nhiệt xảy ra biết rằng 
sự hao phí nhiệt vì môi trường là không đáng kể và nhiệt dung riêng của sắt, đồng, 
nước lần lượt bằng 460J/kgK, 400J/kgK và 4200J/kgK. 
H-íng dÉn gi¶i:
 + Gọi t là nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt xảy ra.
 + Lập luận để đưa ra:
 - Nhiệt lượng sắt hấp thụ: Q 1 = m1c1(t – t1). Nhiệt lượng đồng hấp thụ: Q 2 = 
m2c2(t – t2)
 - Nhiệt lượng do nước tỏa ra Q3 = m3c3(t3 – t)
 - Lập công thức khi có cân bằng nhiệt xảy ra, từ đó suy ra: 
 m c t m c t m c t
 t 1 1 1 2 2 2 3 3 3
 m1c1 m2c2 m3c3
 + Tính được t = 62,40C.
2.2. Trao đổi nhiệt có sự chuyển thể các chất
 * Lý thuyết:
 + Sự chuyển một chất từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy, ngược lại 
sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc. 10
 + Sự chuyển một chất từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự hóa hơi, ngược lại sự 
chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ. Sự hóa hơi ở mặt thoáng chất 
lỏng gọi là sự bay hơi.
 + Nhiệt lượng thu vào khi nóng chảy và tỏa ra khi đông đặc: Q =  .m
 Trong đó:
 Q: là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào, đơn vị là J.
  : là nhiệt nóng chảy – là nhiệt lượng cần thiết cho 1kg một chất 
chuyển từ thể rắn sang thể lỏng, đơn vị của là J/kg.
 + Nhiệt lượng tỏa ra khi ngưng tụ và thu vào khi bay hơi: Q = m. L
Trong đó:
 Q: là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào, đơn vị là J.
 L: là nhiệt hóa hơi – là nhiệt lượng cần thiết cho 1kg một chất chuyển từ thể 
lỏng sang thể hơi, đơn vị của L là J/kg.
2.2.1. Kiểu 1: Sự chuyển thể xảy ra hoàn toàn
 ( sự chuyển thể đã xong, chất đã chuyển từ thể này sang thể khác)
 0
 VD3: Tính nhiệt lượng Q cần thiết để cho 2kg nước đá ở t 1 = -10 C biến thành 
hơi. Cho biết: nhiệt dung riêng của nước đá là 1800J/kg.K, của nước là 
4200J/kg.K, nhiệt nóng chảy của nước đá là 34.10 4J/kg, nhiệt hóa hơi của nước là 
23.105J/kg.
 HD: 
 + Nhiệt lượng mà nước đá thu vào để tăng từ -100C lên 00C là: 
 3
 Q1 = m.c1( t2 – t1) = 2.1800.( 0 – (-10)) = 36. 10 (J).
 + Nhiệt lượng mà 2kg nước đá thu vào để nóng chảy hoàn toàn ở 00C là:
 4 4
 Q2 = m.  = 2.34.10 = 68.10 ( J)
 + Nhiệt lượng mà nước thu vào để tăng từ 00C lên 1000C là:
 4
 Q3 = mc2.( t3 – t2) = 2. 4200.( 100 – 0) = 84. 10 (J)
 + Nhiệt lượng mà nước thu vào để hóa hơi hoàn toàn ở 1000C là:
 5 5
 Q4 = m. L = 2. 23.10 = 46. 10 ( J) 11
 + Tổng nhiệt lượng cần thiết để 2kg nước đá ở -10 0C hóa hơi hoàn toàn ở 
1000C là:
 3
 Q = Q1 + Q2 + Q3 + Q4 = 6156.10 ( J)
2.2.2. Sự chuyển thể không hoàn toàn:
 (Có một phần chất chuyển thành thể khác, phần còn lại vẫn ở thể ban đầu. 
Thường gặp là bài toán nước đá tan hết hay không tan hết)
 0 0
 VD4: Bỏ m1 = 200g nước đá ở t1 = 0 C vào m2 = 300g nước ở t2 = 20 C. Nước 
đá có tan hết không? Nếu không hãy tính khối lượng nước đá còn lại. Cho nhiệt độ 
nóng chảy của nước đá là  = 34. 10 4J/ kg và nhiệt dung riêng của nước là c = 
4200J/kg.K.
 HD:
 + Nhiệt lượng mà 200g nước đá thu vào để nóng chảy hoàn toàn ở 00C là:
 4
 Q1 = m1.  = 0,2. 34.10 = 68 000 ( J)
 + Nhiệt lượng mà 300g nước tỏa ra để hạ từ 200C xuống 00C là:
 Q2 = m2.c2( t2 – t1) = 0,3. 4200. 20 = 25 200 ( J)
 + Vì Q1 > Q2 nên nước đá không tan hết. Nhiệt lượng Q 1 chỉ làm cho nước đá 
nóng chảy một phần. Khối lượng phần nước đá đã nóng chảy là:
 m = = = 0,07kg
 + Lượng nước đá chưa tan hết là: m = m1 - m = 0,126kg.
3. Dạng 3: Hao phí nhiệt ra môi trường bên ngoài.
 + Nếu không có hao phí thì H = 100% khi đó Qtỏa = Qthu.
 + Nếu có hao phí ra bên ngoài thì H < 100% và khi đó: Qthu = H.Qtỏa.
VD5: Một thau nhôm khối lượng 0,5kg đựng 2kg nước ở 20 0C. Thả vào thau nước 
một thỏi đồng có khối lượng 200g lấy ra ở lò. Nước nóng đến 21,20C. Tìm nhiệt độ 
của bếp lò. Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước, đồng lần lượt là 
c1= 880J/kg.K, c2 = 4200J/kg.K, c3= 380J/kg.K. Biết nhiệt tỏa ra môi trường là 
10% nhiệt lượng cung cấp cho thau nước.
HD: Gọi t0C là nhiệt độ của bếp lò, cũng là nhiệt độ ban đầu của thỏi đồng. 12
+ Nhiệt lượng thau nhôm thu vào để tăng từ 200C lên 21,20C là:
 Q1 = m1c1.( t – t1) = 0,5.880.1,2 = 528J
+ Nhiệt lượng mà 2kg nước thu vào để tăng từ 200C lên 21,20C là:
 Q2 = m2c2.( t – t1) = 2.4200.1,2 = 10 080J
+ Nhiệt lượng mà thỏi đồng tỏa ra đệ hạ từ t0 xuống 21,20C là:
 0 0
 Q3 = m3c3( t – 21,2) = 0,2. 380.( t – 21,2)
+ Thực tế do sự tỏa nhiệt ra môi trường 10% do đó:
 Qtỏa = ( Q1+ Q2) + 0,1( Q1 + Q2) = 1,1( Q1 + Q2)
+ Phương trình cân bằng nhiệt được viết lại là: Q3 = 1,1( Q1+ Q2)
 0,2. 380.( t0 - 21,2) = 1,1 ( 528 + 10 080) t = 174,740C.
4. Dạng 4: Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu. Hiệu suất của động cơ nhiệt.
+ Nhiên liệu( thường gọi là chất đốt) là những chất như than, củi, dầu..., khi cháy 
cho ta nhiệt lượng để sử dụng trong đời sống và trong kĩ thuật.
+ Đại lượng vật lí cho biết nhiệt lượng tỏa ra khi 1kg nhiên liệu bị đốt cháy hoàn 
toàn được gọi là năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu.
+ Nhiệt lượng tỏa ra khi nhiên liệu bị đốt cháy: Q = m.q
 Trong đó: Q là nhiệt lượng tỏa ra ( J)
 q là năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu ( J/kg)
 m là khối lượng của nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn ( kg)
+ Động cơ nhiệt là động cơ trong đó một phần năng lượng của nhiên liệu bị đốt 
cháy được chuyển hóa thành cơ năng.
+ Hiệu suất của động cơ nhiệt: H = . 100% = . 100%
 Trong đó: Qtp là nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy nhiên liệu (J)
 Qi = A là phần nhiệt có ích chuyển thành công có ích.
 H là hiệu suất của động cơ.
VD6: Một bếp ga dùng khí đốt có hiệu suất H = 60%. 13
a) Tính nhiệt lượng Q do bếp tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 2kg khí đốt. Cho năng 
suất tỏa nhiệt của khí đốt là 44. 106J/kg.
b) Dùng bếp này có thể đun sôi bao nhiêu lít nước ở 260C. Cho khối lượng riêng và 
nhiệt dung riêng của nước là D = 1g/cm3 và c = 4,2J/g.K
HD:
 Đổi: D = 1g/cm3 = 1000kg/m3; c = 4,2J/g.K = 4200J/kg.K
a) Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 2kg chất đốt:
 Q = m.q = 2. 44. 106 = 88. 106 J
b) Gọi m (kg) là khối lượng nước đun được khi đốt cháy hoàn toàn 2kg chất đốt.
 0
 + Nhiệt lượng thu vào để đun sôi m ( kg) nước ở nhiệt độ t1 = 26 C là:
 Q1 = mc( t2 – t1) = m. 4200 ( 100 – 26) = 310 800m
+ Vì hiệu suất của bếp là H = 60% nên nhiệt lượng mà 2kg chất đốt tỏa ra là:
 6 5 
 Q = Qtp. H = 88. 10 . 0,6 = 528. 10 J
+ Theo phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu
 528. 105 = 310 800m m 170kg.
+ Vậy thể tích nước đun được là: V = = = 0,17m3 = 170 lít.
5. Dạng 5: Bài toán liên quan đến đồ thị nhiệt.
* Phương pháp:
+ Căn cứ vào đồ thị suy ra các số liệu ứng với các đại lượng tương ứng.
+ Từ các đại lượng đã tìm được liên hệ với công thức thích hợp có chứa đại lượng 
đã tìm được từ đó suy ra đại lượng khác.
VD7: Sự biến thiên nhiệt độ của khối nước đá đựng trong ca nhôm theo nhiệt 
lượng cung cấp được cho trên đồ thị. Tìm khối lượng nước đá và khối lượng ca 
nhôm. Biết QB = 204KJ và QC = 220,12 KJ, nhiệt nóng chảy của nước đá là
 5
 = 3,4. 10 J/kg; nhiệt dung riêng của nước c 1 = 4200J/kg.K; nhiệt dung riêng của 
 0
nhôm c2 = 880J/kg.K. t C 14
 5 C
 A Q ( kJ)
 0 B
HD: 
Gọi khối lượng nước đá là m1, khối lượng ca nhôm là m2.
 0
+ Từ đồ thị ta thấy khối nước đá có nhiệt độ ban đầu là t 1 = 0 C, nhiệt lượng thu 
vào để làm nước đá nóng chảy là Q1 = 204kJ. Ta có:
 Q1 = m1. m1 = = = 0,6kg.
+ Tổng nhiệt lượng thu vào của ca nhôm và nước đá để chuyển nước đá ở 0 0C lên 
50C là Q = 220,12kJ.
 Ta có: Q = Q1 + ( m1c1+ m2c2)( t2 – t1)
 3 3
 220,12. 10 = 204. 10 + ( 0,6. 4200 + m2. 880).( 5 – 0) 
 m2 = 0,8kg.
III. Bài tập vận dụng
 0
Bài 1 : Dùng một ca múc nước ở thùng chứa nước A có nhiệt độ t A = 20 C và ở 
 0
thùng chứa nước B có nhiệt độ t B = 80 C rồi đổ vào thùng chứa nước C. Biết rằng 
trước khi đổ, trong thùng chứa nước C đã có sẵn một lượng nước ở nhiệt độ tC = 40 
0C và bằng tổng số ca nước vừa đổ thêm vào nó. Tính số ca nước phải múc ở mỗi 
thùng A và B để có nhiệt độ nước ở thùng C là 50 0C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với 
môi trường, với bình chứa và ca múc nước
Hướng dẫn giải
- Gọi c là nhiệt dung riêng của nước ; m là khối lượng nước chứa trong một ca.
 n1 và n2 lần lượt là số ca nước múc ở thùng A và thùng B ;
 (n1 + n2) là số ca nước có sẵn trong thùng C.
- Nhiệt lượng do n1 ca nước ở thùng A khi đổ vào thùng C đã hấp thụ là : 15
 Q1 = n1.m.c(50 – 20) = 30cmn1
- Nhiệt lượng do n2 ca nước ở thùng B khi đổ vào thùng C đã toả ra là :
 Q2 = n2.m.c(80 – 50) = 30cmn2
- Nhiệt lượng do (n1 + n2) ca nước ở thùng C đã hấp thụ là :
 Q3 = (n1 + n2)m.c(50 – 40) = 10cm(n1 + n2)
- Phương trình cân bằn nhiệt : Q1 + Q3 = Q2 
 30cmn1 + 10cm(n1 + n2) = 30cmn2 2n1 = n2
- Vậy, khi múc n ca nước ở thùng A thì phải múc 2n ca nước ở thùng B và số nước 
đã có sẵn trong thùng C trước khi đổ thêm là 3n ca.
Bài 2: Một thau nhôm khối lượng 0,5kg đựng 2kg nước ở 200C.
 a) Thả vào thau nước một thỏi đồng khối lượng 200g lấy ra ở bếp lò. Nước 
nóng đến 21,20C. Tìm nhiệt độ của bếp lò. Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước, 
đồng lần lượt là:
c1 = 880J/kg.K, c2 = 4200J/kg.K, c3 = 380J/kg.K. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi 
trường.
 b) Thực ra, trong trường hợp này nhiệt lượng toả ra môi trường là 10% nhiệt 
lượng cung cấp cho thau nước. Tìm nhiệt độ thực sự của bếp lò.
 c) Nếu tiếp tục bỏ vào thau nước một thỏi nước đá có khối lượng 100g ở 0 0C. 
Nước đá có tan hết không? Tìm nhiệt độ cuối cùng của hệ thống . Biết để 1kg nước 
đá ở 00C nóng chảy hoàn toàn cần cung cấp một nhiệt lượng là 3,4.10 5J. Bỏ qua sự 
trao đổi nhiệt với môi trường.
Hướng dẫn giải
 a) Nhiệt độ của bếp lò: ( t0C cũng là nhiệt độ ban đầu của thỏi đồng)
 0
 Nhiệt lượng của thau nhôm nhận được để tăng nhiệt độ từ t1= 20 C lên t2 = 
 21,20C:
 Q1 = m1.c1(t2 - t1)
 0 0
 Nhiệt lượng của nước nhận được để tăng nhiệt độ từ t1= 20 C lên t2 = 21,2 C:
 Q2 = m2.c2(t2 - t1)
 0 0
 Nhiệt lượng của thỏi đồng toả ra để hạ nhiệt độ từ t C xuống t2 = 21,2 C: 16
 Q3 = m3.c3(t – t2)
 Vì không có sự toả nhiệt ra môi trường nên theo phương trình cân bằng nhiệt 
ta có:
 Q3 = Q1 + Q2 => m3.c3(t - t2) = m1.c1(t2 - t1) + m2.c2(t2 - t1) 
 => t = [(m1.c1+ m2.c2) (t2 - t1) / m3.c3] + t2 
 thay số ta tính được t = 160,780C
 b) Nhiệt độ thực của bếp lò(t’): 
 Theo giả thiết ta có: Q’3 - 10% ( Q1+ Q2 ) = ( Q1+ Q2 ) 
 Q’ 3 = 1,1 ( Q1+ Q2 ) 
 m 3.c3(t’ - t2) = 1,1 (m1.c1+ m2.c2) (t2 - t1) 
  t’ = [ 1,1 (m1.c1+ m2.c2) (t2 - t1) ] / m3.c3 }+ t2
 Thay số ta tính được t’ = 174,740C
 c) Nhiệt độ cuối cùng của hệ thống:
 + Nhiệt lượng thỏi nước đá thu vào để nóng chảy hồn tồn ở 00C: 
 Q = 3,4.105.0,1 = 34000(J)
 + Nhiệt lượng cả hệ thống (thau, nước, thỏi đồng) toả ra khi hạ 21,20C xuống 
00C:
 0 0
 Q’ = (m1.c1+ m2.c2 + m3.c3 ) (21,2 C - 0 C) = 189 019,2 J
 + So sánh ta có: Q’ > Q nên nhiệt lượng toả ra Q’ một phần làm cho thỏi nước đá 
tan hồn
 tồn ở 00 C và phần còn lại (Q’-Q) làm cho cả hệ thống ( bao gồm cả nước đá đã 
tan) tăng nhiệt độ từ 00C lên nhiệt độ t”0C. 
 + (Q’-Q) = [m1.c1+ (m2 + m)c2 + m3.c3 ] (t”- 0)
 => t” = (Q’-Q) / [m1.c1+ (m2 + m)c2 + m3.c3 ] 
 thay số và tính được t” = 16,60C.
Bài 3: Người ta cho vòi nước nóng 700C và vòi nước lạnh 100C đồng thời chảy vào 
bể đã có sẳn 100kg nước ở nhiệt độ 600C. Hỏi phải mở hai vòi trong bao lâu thì thu 
được nước có nhiệt độ 450C. Cho biết lưu lượng của mỗi vòi là 20kg/phút. 17
 Hướng dẫn giải
 Vì lưu lượng hai vòi chảy như nhau nên khối lượng hai loại nước xả vào bể 
bằng nhau. Gọi khối lượng mỗi loại nước là m(kg):
 Ta có: m.c(70 – 45) + 100.c(60 – 45) = m.c(45 – 10)
 1500
 25.m + 1500 = 35.m 10.m = 1500 m 150(kg)
 10
 150
 Thời gian mở hai vòi là: t 7,5( phút)
 20
 Bài 4: Muốn có 100 lít nước ở nhiệt độ 350C thì phải đổ bao nhiêu lít nước 
đang sôi vào bao nhiêu lít nước ở nhiệt độ 150C ? Lấy nhiệt dung riêng của nước là 
4190J/kgK.
 Hướng dẫn giải
 Gọi x là khối lượng nước ở 150C; y là khối lượng nước đang sôi 
 Ta có : x+y = 100g (1)
 Nhiệt lượng do ykg nước đang sôi tỏa ra : Q1= y.4190(100-15)
 0
 Nhiệt lượng do xkg nước ở 15 C toả ra : Q2 = x.4190(35-15)
 Phương trình cân bằng nhiệt: x.4190(35-15)= y.4190(100-15) (2)
 Giải hệ phương trình (1) và (2) 
 Ta được: x = 76,5kg; y = 23,5kg 
 Vậy phải đổ 23,5 lít nước đang sôi vào 76,5 lít nước ở 150C. 
 Bài 5: Một bếp dầu đun sôi 1 lít nước đựng trong ấm bằng nhôm khối lượng 
300gam thì sau thời gian t 1 = 10 phút nước sôi. Nếu dùng bếp trên để đun 2 lít 
nước trong cùng điều kiện thì sau bao lâu nước sôi ? Cho nhiệt dung riêng của 
nước và nhôm lần lượt là C1 = 4200J/kg.K ; C2 = 880J/kg.K. Biết nhiệt do bếp dầu 
cung cấp một cách đều đặn.
 Hướng dẫn giải
 Gọi Q1 và Q2 là nhiệt lượng cần cung cấp cho nước và ấm nhôm trong hai lần 
đun,
 Gọi m1, m2 là khối lương nước và ấm trong lần đun đầu. 18
 Ta có: Q1 = (m1.C1 + m2.C2) .t 
 Q2 = (2.m1.C1 + m2.C2) .t 
 Do nhiệt toả ra một cách đều đặn, nghĩa là thời gian đun càng lâu thì nhiệt toả 
ra càng lớn. Ta có thể đặt: Q1 = k.t1 ; Q2 = k.t2 (trong đó k là hệ số tỉ lệ nào đó)
 Suy ra: k.t1 = (m1.C1 + m2.C2) .t 
 k.t2 = (2.m1.C1 + m2.C2) .t 
 t (2m C m C ) m C
 Lập tỉ số ta được: 2 1 1 2 2 1 1 1
 t1 (m1C1 m2C2 ) m1C1 m2C2
 m1C1 4200
 hay t2 1 .t1 1 .10 19,4phút
 m1C1 m2C2 4200 0,3.880
 Bài 6: Thả đồng thời 300g sắt ở nhiệt độ 10 0C và 400g đồng ở nhiệt độ 250C 
vào một bình cách nhiệt trong đó có chứa 200g nước ở nhiệt độ 20 0C. Cho biết 
nhiệt dung riêng của sắt, đồng, nước lần lượt là 460J/kg.K, 400J/kg.K, 4200J/kg.K 
và sự hao phí nhiệt vì môi trường bên ngoài là không đáng kể. Hãy tính nhiệt độ 
của hỗn hợp khi cân bằng nhiệt được thiết lập.
 Hướng dẫn giải: Gọi m 1, m2, m3 là khối lượng và t 1, t2, t3 lần lượt là nhiệt độ 
ban đầu của sắt, đồng, nước; t là nhiệt độ của hỗn hợp khi cân bằng nhiệt xảy ra.
 + Lập luận, chứng tỏ được rằng trước khi có cân bằng nhiệt thì sắt là vật thu 
nhiệt còn đồng và nước là vật tỏa nhiệt.
 + Từ kết quả của lập luận trên suy ra khi hệ có sự cân bằng nhiệt thì c 1m1(t – 
t1) = c2m2(t2 – t) + c3m3(t3 – t)
 + Thay số và tính được nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt xảy ra: t 19,50 C
 Bài 7: Một ô tô chạy với vận tốc 54 km/h, lực kéo của động cơ là không đổi 
và bằng 700N. Ô tô chạy trong 2 giờ thì tiêu thụ hết 5 lít xăng. Biết năng suất tỏa 
nhiệt của xăng là 4,4.10 7 J/kg và khối lượng riêng của xăng là 700kg/m 3 . Tính 
hiệu suất của động cơ ô tô.
 Hướng dẫn giải:
 5
 Công có ích: Aci F.s F.v.t 700.15.2.3600 75600000J 756.10 J
 Công toàn phần (nhiên liệu tỏa ra): 
 3 6 6
 Atp m.q V.D.q 5.10 .700.44.10 154000000J 154.10 J 19
 5
 Aci 756.10
 Hiệu suất của động cơ: H 6 0,49 = 49%
 Atp 154.10
IV. Bài tập tự luyện
 Bài 1: Một nhiệt lượng kế bằng đồng có khối lượng 200g đựng 1,6 Kg nước ở 
800C, người ta thả 1,6Kg nước đá ở -100C vào nhiệt lượng kế.
 a/ Nước đá có tan hết không?
 b/ Nhiệt độ cuối cùng của nhiệt lượng kế là bao nhiêu? Cho biết nhiệt dung 
riêng của đồng 380J/kg.K; của nước đá là 2100J/kg.K; của nước là 4190J/kg.K; 
Nhiệt nóng chảy của nước đá là 336.103 J/Kg.
 Bài 2: Người ta bỏ một cục nước đá có khối lượng 100g vào một nhiệt lượng 
kế bằng đồng có khối lượng 125g, thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế và nước đá là -
200C. Hỏi cần phải thêm vào nhiệt lượng kế bao nhiêu nước ở 20 0C để làm tan 
được một nửa lượng nước đá trên? Cho biết nhiệt dung riêng của đồng 380J/kg.K; 
của nước đá là 2100J/kg.K; của nước là 4200J/kg.K; Nhiệt nóng chảy của nước đá 
là 3,4.105 J/Kg.
 Bài 3: Bỏ 25g nước đá ở 0 0C vào một cái cốc chứa 0,5kg nước ở 40 0C. Hỏi 
nhiệt độ cuối cùng của cốc là bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của nước là C = 
4190J/Kg.K; Nhiệt nóng chảy của nước đá là  3,4.105 J / Kg.
 Bài 4: Rót nước ở nhiệt độ 20 0C vào một nhiệt lượng kế. Thả trong nước một 
cục nước đá có khối lượng 0,5kg và ở nhiệt độ -15 0C. Hãy tính nhiệt độ của hỗn 
hợp sau khi cân bằng nhiệt. Biết khối lượng của nước rót vào bằng khối lượng của 
nước đá.
 0
 Bài 5: Người ta bỏ một cục sắt khối lượng m 1 = 100g có nhiệt độ t1 = 527 C 
 0
vào một bình chứa m 2 = 1kg nước ở nhiệt độ t 2 = 20 C. Hỏi đã có bao nhiêu gam 
nước kịp hóa hơi ở nhiệt độ 100 0C, biết rằng nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là t = 
240C. Nhiệt dung riêng của sắt là 460J/kg.K, Nhiệt hóa hơi của sắt là L = 2,3.10 6 
J/Kg.
 Bài 6: Một nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng 200g chứa 400g nước ở 
nhiệt độ 200C.
 a/ Đổ thêm vào bình một lượng nước m ở nhiệt độ 50C. Khi cân bằng nhiệt thì 
nhiệt độ của nước trong bình là 100C. Tính khối lượng m.

File đính kèm:

  • docgiai_phap_nang_cao_chat_luong_va_hieu_qua_trong_cong_tac_boi.doc