Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thoa
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thoa, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
BÁO GIẢNG TUẦN 1 - LỚP 1B Từ 9/9 đến 13/9/2024 Thứ Buổi Tiết Môn học Tên bài 1 HĐTN Sinh hoạt dưới cờ Sáng 2 Tiếng Việt Bài mở đầu. Em là học sinh lớp 1 (tiết 1) Chủ đề 1: - Tổ Quốc Việt Nam 2 - Hát: Lá cờ Việt Nam 3 - Một số yêu cầu khi hát. - Trải nghiệm và khám phá: Vận động theo Âm nhạc tiếng đàn. 4 Tiếng Việt Bài mở đầu. Em là học sinh lớp 1 (tiết 2) 1 Tiếng Việt Bài mở đầu. Em là học sinh lớp 1 (tiết 3) Chiều 2 Tiếng Việt Bài mở đầu. Em là học sinh lớp 1 (tiết 4) 3 TNXH Bài 1: Gia đình em (tiết 1) Toán Trên- dưới. Phải – trái. Trước – sau. Ở giữa 1 Sáng HĐTN STEM: Cột đèn giao thông xoay 2 Tiếng Việt Bài 1. a, c (tiết 1) 3 3 Tiếng Việt Bài 1. a, c (tiết 2) 4 Đạo đức Bài 1. Em với nội quy trường, lớp (tiết 1) 1 TVTC Bài mở đầu. Em là học sinh lớp 1 Chiều 2 Tiếng Anh Unit 1: Lesson 1 3 KNS Tự giới thiệu bản thân 1 GDTC Các tư thế đứng nghiêm, đứng nghỉ. (tiết 1) Sáng 2 Tiếng Việt Bài 1. a, c (tiết 3) 3 Tiếng Việt Tập viết ( sau bài 1) 4 4 HĐTN Trường Tiểu học của em 1 Toán Bài học STEM: Dụng cụ gấp quần áo (tiết 1) Chiều 2 Toán Bài học STEM: Dụng cụ gấp quần áo (tiết 2) 3 TVTC Ôn a, c 1 Tiếng Việt Bài 2: cà, cá (tiết 1) Sáng 2 Tiếng Việt Bài 2: cà, cá (tiết 2) 3 GDTC Các tư thế đứng nghiêm, đứng nghỉ. (tiết 2) 5 4 Toán TC Ôn Trên- dưới. Phải – trái. Trước – sau. Ở giữa 1 TNXH Bài 1: Gia đình em (tiết 2) Chiều 2 Toán TC Ôn các số 1, 2, 3 3 HĐTN SHTT- Chủ đề: Các bạn của em 1 Tiếng Việt Tập viết ( sau bài 2) Sáng 2 Tiếng việt Bài 3.Kể chuyện Hai con dê 6 3 Tiếng Anh Unit 1: Lesson 2 4 Mĩ thuật Bài 1: Môn mĩ thuật của em (tiết 1) Tuần 1 2 Năm học: 2024 - 2025 Thứ Hai ngày 9 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm (Tổng phục trách) - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - Âm nhạc GV chuyên - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - Tiếng Việt (2 tiết) BÀI MỞ ĐẦU. EM LÀ HỌC SINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Làm quen với thầy cô và bạn bè. - Làm quen với những hoạt động học tập của HS lớp 1: viết chữ, phát biểu ý kiến, hợp tác với bạn,... - HS có tư thế ngồi viết đúng; có tư thế đúng, biết cách cầm bút, tập viết các nét chữ cơ bản; có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ dùng học tập. - Học sinh làm quen với những hoạt động học tập của HS lớp 1: đọc sách, viết chữ, phát biểu ý kiến, hợp tác với bạn,... - HS có tư thế ngồi đọc, đúng; có tư thế đúng khi đứng lên đọc bài hoặc phát biểu ý kiến; có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ dùng học tập. - Giúp học sinh hình thành được năng lực: tự chủ, tự học; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: yêu quý, đoàn kết với bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình minh hoạ bài học trong SGK Tiếng Việt 1 - SGK, ĐDHT, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Học sinh hát bài “Chúng em là học sinh - HS hát lớp 1” 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới: - Cô tự giới thiệu về mình. - HS lắng nghe - GV mời HS tiếp nối nhau tự giới thiệu - HS thực hiện (to, rõ) trước thầy cô và các bạn trong lớp: tên, tuổi (ngày, tháng, năm sinh), học lớp..., sở thích, nơi ở,... * GV cần tạo điều kiện cho tất cả HS - Lớp vỗ tay khuyến khích bạn trong lớp được tự giới thiệu. Để đỡ mất thời gian, HS có thể đứng trước lớp hoặc đứng tại chỗ, quay mặt nhìn các bạn tự giới thiệu. Sau lời giới thiệu của mỗi bạn, cả lớp vỗ tay. Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 1 3 Năm học: 2024 - 2025 - GV khuyến khích HS giới thiệu vui, tự nhiên, hồn nhiên. Khen ngợi những HS giới thiệu về mình to, rõ, ấn tượng a/ Đồ dùng học tập của em - Y/c hs quan sát hình: Em viết, trả lời - Quan sát, trả lời (Bút, sách) câu hỏi: Đây là gì? - GV: Đây là ĐDHT của HS, GV chỉ - Lắng nghe, nêu tên đồ dùng. từng hình, HS nói: cặp sách, vở, bảng con, thước kẻ, sách, hộp bút màu, bút mực, bút chì, tẩy, kéo thủ công,... - Y/c HS bày trên bàn học ĐDHT của - Thực hiện mình cho thầy / cô kiểm tra. - GV: ĐDHT là bạn học thân thiết của - Lắng nghe em, giúp em rất nhiều trong học tập. Hằng ngày đi học, các em đừng quên mang theo ĐDHT; hãy giữ gìn ĐDHT cẩn thận. Chú ý đừng làm quăn mép sách, vở; không viết vào sách - GV giới thiệu SGK Tiếng Việt 1, tập - HS lắng nghe một: Đây là sách Tiếng Việt 1, tập một. Sách dạy các em biết đọc, viết; biết nghe, nói, kể chuyện; biết nhiều điều thú vị. Sách đẹp, có rất nhiều tranh, ảnh. Các em cần giữ gìn sách cẩn thận, không làm quăn mép sách, không viết vào sách. - HS theo dõi thực hiện HS mở trang 2, nghe thầy cô giới thiệu các kí hiệu trong sách. b/ Kĩ thuật viết. - Y/c hs quan sát hình: Em viết, trả lời - Quan sát câu hỏi: + Bạn nhỏ đang làm gi? + Đang viết - GV HD hs tư thế ngồi khi viết, cách - HS lắng nghe cầm bút: Biết ngồi viết đúng tư thế: ngồi thẳng lưng; hai chân đặt vuông góc với mặt đất; một tay úp đặt lên góc vở, một tay cầm bút; không tì ngực vào mép bàn; khoảng cách giữa mắt và vở khoảng 25cm; cầm bút bằng ba ngón tay (ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa). - Y/c hs thực hành tư thế ngồi viết. GV - HS thực hành uốn nắn. Dự kiến tình huống: HS ngồi còn tì - HS cộng tác. ngực vào bàn, cúi sát đầu. Giải pháp: Chia sẻ cùng nhóm bạn, cô Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 1 4 Năm học: 2024 - 2025 giáo b/ Kĩ thuật đọc. - Y/c HS nhìn hình (Em đọc) và trả lời - Quan sát câu hỏi. + Trong hình, hai bạn nhỏ đang làm gì? + Hai bạn đang làm việc nhóm đôi, cùng - GV HD học sinh tư thế ngồi (hoặc đọc sách, trao đổi về sách. đứng) thẳng lưng; sách, vở mở rộng trên - HS lắng nghe mặt bàn (hoặc trên hai tay). Giữ khoảng cách giữa mắt với sách, vở khoảng 25cm, để không mắc bệnh cận thị. - GV: Từ hôm nay, các em bắt đầu đọc bài trong SGK. Sang học kì II, mồi tuần các em sẽ có 2 tiết đọc sách tự chọn, sau đó đọc lại cho thầy cô và các bạn nghe những gì mình đã đọc. Các tiết học này sẽ giúp các em tăng cường kĩ năng đọc và biết thêm nhiều điều thú vị, bổ ích. - Y/c hs thực hành tư thế ngồi đọc. GV - HS thực hành uốn nắn c/ Hoạt động nhóm - Y/c hs HS nhìn hình Em làm việc nhóm - Quan sát và trả lời câu hỏi. + Các bạn HS trong hình 3 đang làm gì? + Các bạn đang làm việc nhóm - GV: Đó là nhóm lớn (4 người). Làm việc nhóm sẽ giúp các em có kĩ năng hợp tác với bạn để hoàn thành bài tập. - HS lắng nghe - GV giúp HS hình thành nhóm: nhóm đôi - nhóm với bạn ngồi bên cạnh; nhóm 4 (ghép 2 bàn học lại). Có thể chờ đến học kì II mới hình thành nhóm 4 (VD: nhóm tự đọc sách để HS trao đổi sách báo, cùng đi thư viện, hồ trợ nhau đọc - HS làm việc theo nhóm sách,...). GV chỉ định 1 HS làm nhóm trưởng trong tháng đầu. Mỗi HS trong nhóm sẽ lần lượt làm nhóm trưởng trong những tháng tiếp theo. Để các thành viên trong nhóm ai cũng làm việc, cũng góp sức, các em sẽ cùng trao đối. thảo luận, hoàn thành bài tập, hoàn thành trò chơi, hợp tác báo cáo kết quả (không chỉ đại diện nhóm báo cáo kết quả). Dự kiến tình huống: Một số bạn ko chú - Học sinh phát hiện và nhắc nhở bạn ý, tập chung hoạt động nhóm - Nhắc nhở học sinh nhớ các tư thế đọc, - Kĩ thuật viết, đọc hoạt động nhóm, viết khi ở nhà. hoạt động học tập ở nhà. Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 1 5 Năm học: 2024 - 2025 - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - Buổi chiều Tiếng Việt (2 tiết) BÀI MỞ ĐẦU. EM LÀ HỌC SINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Làm quen với thầy cô và bạn bè. - Làm quen với những hoạt động học tập của HS lớp 1: viết chữ, phát biểu ý kiến, hợp tác với bạn,... - HS có tư thế ngồi viết đúng; có tư thế đúng, biết cách cầm bút, tập viết các nét chữ cơ bản; có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ dùng học tập. - Học sinh làm quen với những hoạt động học tập của HS lớp 1: đọc sách, viết chữ, phát biểu ý kiến, hợp tác với bạn,... - HS có tư thế ngồi đọc, đúng; có tư thế đúng khi đứng lên đọc bài hoặc phát biểu ý kiến; có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ dùng học tập. - Giúp học sinh hình thành được năng lực: tự chủ, tự học; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: yêu quý, đoàn kết với bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình minh hoạ bài học trong SGK Tiếng Việt 1. - SGK, ĐDHT, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Học sinh hát “ Chúng em là học sinh - HS hát lớp 1” 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành a/ Nói - phát biểu ý kiến - Y/c hs HS nhìn hình Em nói và trả lời câu hỏi. - Quan sát + Bạn HS trong đang làm gì? - GV: Các em chú ý tư thế của bạn: Đứng + Bạn đang phát biểu ý kiến thẳng, mắt nhìn thẳng, thái độ tự tin. GV - HS lắng nghe mời 1, 2 HS làm mẫu. (Nhắc HS không cần khoanh tay khi đứng lên phát biểu). - GV: Khi phát biểu ý kiến trước lớp, các em cần nói to, rõ để cô và các bạn nghe - HS lắng nghe rõnhững điều mình nói. Nói quá nhỏ thì cô và các bạn không nghe được. - Y/c HS thực hành luyện nói trước lớp. VD: Giới thiệu bản thân; nói về bố mẹ,... - Thực hiện. b/ Học với người thân - Y/c hs HS nhìn hình Em học ở nhà và trả lời câu hỏi: Bạn HS đang làm gì? - Những gì các em đã học ở lớp, các em Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 1 6 Năm học: 2024 - 2025 hãy trao đồi thường xuyên cùng bố mẹ, - Quan sát ông bà, anh chị em,... Mọi người hiểu + Bạn đang trao đổi cùng bố mẹ về bài việc học của em, sẽ giúp đỡ em rất nhiều. học. Bố mẹ ân cần giúp đỡ bạn. c/ Hoạt động trải nghiệm - đi tham quan - Y/c hs HS nhìn hình Em trải nghiệm và - HS lắng nghe trả lời câu hỏi. Các bạn HS đang làm gì? - GV: Ở lớp 1, các em sẽ được đi tham quan một số cảnh đẹp, một số di tích lịch sử của địa phương. Đi tham quan cũng là một cách học. Các em lưu ý: Khi đi tham - Quan sát quan, các em cần thực hiện đúng yêu cầu + Các bạn đang tham quan Chùa Một của cô: bám sát lớp và cô, không đi tách Cột ở Hà Nội cùng cô giáo đoàn, la cà dễ bị lạc; đặc biệt khi qua - HS lắng nghe đường cần theo đúng hướng dẫn của cô. Nghe cô giới thiệu những kí hiệu về tổ chức hoạt động lớp; thực hành luyện tập. VD: S: SGK. Các kí hiệu lấy SGK, cất SGK. B: Bảng. Các kí hiệu lấy bảng, cất bảng. V: Vở. Các kí hiệu lấy vở, cất d/ Dạy hát - Y/c HS mở SGK trang 11, GV dạy HS - HS thực hiện hát bài Chúng em là học sinh lớp Một. 3. Hoạt động Vận dụng - Hỏi HS cảm nhận về tiếng Việt: Tiếng Việt có hay không? - Hỏi HS về các kí hiệu trong bản nhạc: + Những kí hiệu nào thể hiện giọng hát (cao thấp, dài ngắn) của các em? Các cô - HS thực hiện môn Âm nhạc sẽ dạy các em cách đọc những kí hiệu này. + Những kí hiệu nào ghi lại lời hát của - HS nêu các em? Cô sẽ dạy các em những chữ này để các em biết đọc, biết viết. - HS trả lời - Nhắc nhở học sinh chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ khi đến lớp. Ngồi đọc, viết đúng tư thế khi học ở nhà. - HS lắng nghe - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - Tự nhiên và xã hội GIA ĐÌNH EM (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình. - Nêu được ví dụ về các thành viên trong gia đình dành thời nghỉ ngơi và vui chơi cùng nhau. - Kể được công việc của các thành viên trong gia đình. Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 1 7 Năm học: 2024 - 2025 - Đặt được các câu hỏi đơn giản về các thành viên trong gia đình và công việc của họ. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên trong đình và công việc nhà của họ. - Tham gia việc nhà phù hợp với lứa tuổi. - Giúp học sinh hình thành được năng lực: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Yêu thương mọi người trong gia đình mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính, tranh SGK - HS: Một số tranh, ảnh về gia đình mình (nếu có) III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động 1: Khởi động - GV yêu cầu cả lớp đứng vận động tại chỗ và hát một bài hát về gia đình (Cả nhà thương nhau (Sáng tác: Phan Văn Minh). + Qua bài hát vừa rồi có nhắc đến ai? + Ba, mẹ và con - GV kết luận. 2. Hoạt động 2: Khám phá - - GV hướng dẫn HS quan sát hình trên máy chiếu: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? +Tranh vẽ cảnh gia đình bạn Hoa đang ngồi ở phòng khách. + Hãy nói về việc làm của mỗi người trong + Mọi người đang chăm chú nghe Hoa gia đình Hoa? kể chuyện ở trường học. Ông vừa đọc báo, uống trà vừa hướng mắt nhìn Hoa mỉm cười. Bố động viên Hoa kể chuyện ở trường lớp. Mẹ kiểm tra cặp sách vừa lắng nghe Hoa. Còn em trai thì đang chơi đồ chơi tàu hỏa. Hoa hào hứng kể cho mọi người trong gia đình nghe ngoài hoạt động học tập, ở lớp còn có các hoạt động vui chơi. Hoạt động 2: - GV chiếu tranh + Trên bảng cô có mấy bức tranh? + Có 3 tranh - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 trong (2 phút) để nói về nội dung của từng tranh dựa trên các câu hỏi: + Ông bà, bố mẹ Hoa thường làm gì vào lúc nghỉ ngơi? Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 1 8 Năm học: 2024 - 2025 + Khi làm những việc đó mọi người trong gia đình Hoa có vui vẻ không? - GV gọi đại diện các nhóm lên chỉ tranh - Tranh 1: Bố tập xe đạp cho Hoa - Tranh 2: Ông bà cổ vũ Hoa và em trai múa hát lúc nghỉ ngơi - Tranh 3: Mẹ đọc sách cho hai chị em Hoa nghe. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. c. Kết luận: Sau một ngày làm việc thì mọi - HS lắng nghe người trong gia đình Hoa luôn dành thời gian để cùng vui chơi, giải trí 3. Hoạt động 3: Thực hành - GV yêu cầu HS lấy ảnh gia đình của mình đã chuẩn bị trong nhóm bàn kể cho nhau nghe về gia đình mình theo các gợi ý: + Gia đình em có mấy người? Đó là những - HS tự kể ai? + Công việc của mỗi thành viên là gì? + Mọi gười trong gia đình em thường làm gì vào thời gian nghỉ ngơi? - GV gọi HS lên giới thiệu bản thân mình - Nhiều HS cầm ảnh gia đình lên kể và các thành viên trong gia đình. trước lớp. Dự kiến tình huống: HS còn nhút nhát, nói - GV, các bạn động viên khuyến khích nhỏ các em nói to, mạnh dạn hơn. - Nhận xét c. Kết luận - HS lắng nghe 3. Củng cố, dặn dò + Tiết học hôm nay chúng ta làm quen với - gia đình bạn Hoa gia đình bạn nhỏ nào? + Mọi người trong gia đình Hoa có yêu - HS trả lời thương, quan tâm và chăm sóc lẫn nhau không? - Nhận xét - Để tiết sau học chủ động hơn các em hãy chuẩn bị tranh, ảnh về những hoạt động của các thành viên trong gia đình mình. ____________________________________________________________________ Thứ Ba ngày 10 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng: Toán TRÊN – DƯỚI. PHẢI – TRÁI. TRƯỚC SAU. Ở GIỮA HĐTN STEM: Cột đèn giao thông xoay I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 1 9 Năm học: 2024 - 2025 - Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học. - Xác định được các vị trí: trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa trong tình huống cụ thế và có thế diễn đạt được bằng ngôn ngữ. - Thực hành trải nghiệm sử dụng các từ ngữ: trên, dưới, phải, trái, trước, sau,ở giữa để mô tả vị trí các đối tượng cụ thể trong các tình huống thực tế. - Giúp học sinh hình thành được năng lực: Biết xác định và làm rõ thông tin,tự tin khi phát biểu ý kiến. - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực tham gia các hoạt động trong bài. Tích hợp hoạt động Stem: Học sinh làm được cột đèn giao thông xoay. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: -Tranh tình huống. - Bộ đồ dùng Toán 1. - Cột đèn giao thông xoay mẫu 2. Học sinh: - Vở, SGK, kéo, giấy mầu, bìa cát tông, que xiên III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động. - GV giới thiệu: Học toán lớp 1, chúng ta - Theo dõi sữ được học số, học các phép tính, các hình đơn giản và thực hành lắp ghép, đo độ dài, xem đồng hồ, xem lịch. - GV hướng dẫn HS làm quen với bộ đồ - HS làm quen với tên gọi, đặc điểm các dùng để học toán. đồ dùng học toán - GV hướng dẫn học sinh các hoạt động - HS làm quen với các quy định cá nhân, nhóm, cách phát biểu. - GV cho HS xem tranh khởi động trong - HS xem và chia sẻ những gì các em thấy SGK. trong SGK B. Hoạt động hình thành kiến thức. - GV cho HS chia lớp theo nhóm bàn - HS chia nhóm theo bàn - GV cho HS quan sát tranh vẽ trong - HS làm việc nhóm khung kiến thức (trang 6). - GV đưa ra yêu cầu các nhóm sử dụng - HS trong nhóm lần lượt nói về vị trí các các từ Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở vật. giữa để nói về vị trí của các sự vật trong Ví dụ: Bạn gái đứng sau cây; bức tranh. - GV gọi HS lên bảng chỉ vào từng bức - Đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày. tranh nhỏ trong khung kiến thức và nói về vị trí các bạn trong tranh. - HS theo dõi - GV nhận xét - HS nhắc lại vị trí của các bạn trong hình. - GV cho vài HS nhắc lại - HS theo dõi. - GV chú ý học sinh khi miêu tả vị trí cần Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 1 10 Năm học: 2024 - 2025 xác định rõ vị trí của các sự vật khi so sánh với nhau. C. Hoạt động thực hành luyện tập. Bài 1. Dùng các từ Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa để nói về bức tranh sau. - GV chiếu bức tranh bài tập 1 lên màn hình. - HS quan sát - GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài. - 2 HS nhắc lại yêu cầu bài - GV yêu cầu HS trao đổi thảo luận theo nhóm bàn. - Làm việc nhóm - GV gọi các nhóm lên báo cáo - Đại diện các nhóm lên báo cáo, HS khác - GV nhận xét chung. theo dõi, nhận xét - GV yêu cầu HS quan sát tranh trả lời theo yêu cầu : - HS kể + Kể tên những vật ở dưới gậm bàn. + Kể tên những vật ở trên bàn + Cặp sách, giỏ đựng rác + Trên bàn có những vật nào bên trái bạn + Bút chì, thước kẻ, hộp bút, quyển sách gái? + Bút chì, thước kẻ + Trên bàn có những vật nào bên phải bạn gái? + Hộp bút - GV hướng dẫn HS thao tác : lấy và đặt bút chì ở giữa, bên trái là tẩy, bên phải là - HS thực hiện hộp bút. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. Bài 2. Bạn nhỏ trong tranh muốn đến trường thì phải rẽ sang bên nào? Muốn đến bưu điện thì phải rẽ sang bên nào? - GV chiếu bức tranh bài tập 2 lên màn - HS quan sát hình. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của - 2 HS nhắc lại yêu cầu bài bài. - GV yêu cầu HS trao đổi thảo luận theo - Làm việc nhóm nhóm bàn theo hướng dẫn : + Bạn nhỏ trong tranh muốn đến trường + Bạn nhỏ trong tranh muốn đến trường thì phải rẽ sang bên nào? thì phải rẽ sang bên phải. + Bạn nhỏ trong tranh muốn đến bưu điện + Bạn nhỏ trong tranh muốn đến bưu điện thì phải rẽ sang bên nào? thì phải rẽ sang bên trái. - GV cho các nhóm lên báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm lên báo cáo, HS khác thảo luận. theo dõi, nhận xét - GV cùng HS nhận xét * Thực hành làm cột đèn giao thông xoay - GV đưa mẫu và hướng dẫn HS làm - HS quan sát, lắng nghe và làm theo nhóm Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 1 11 Năm học: 2024 - 2025 - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe D. Hoạt động vận dụng - Bài học hôm nay, em biết thêm được - Lắng nghe điều gì? - Những điều em học hôm nay giúp ích gì - HS trả lời theo vốn sống của bản thân được cho em trong cuộc sống. - Khi tham gia giao thông đến ngã tư có đèn tín hiệu giao thông. Em nêu lại yêu - HS trả lời cầu của từng đèn tín hiệu. E. Củng cố, dặn dò - Trong cuộc sống có rất nhiều quy tắc liên - Lắng nghe quan đến “phải - trái”, “trên- dưới” khi mọi người làm việc theo các quy tắc thì cuộc sống trở nên có trật tự. - Về nhà, các em tìm hiểu thêm những quy - Lắng nghe định liên quan đến “phải - trái” “trên- dưới”. - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - Tiếng Việt (2 tiết) BÀI 1: A, C I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các âm và chữ cái a, c ; đánh vần đúng tiếng co mô hình “âm đầu - âm chính” : ca. - Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm a, âm c; tìm được chữ a, chữ c trong bộ chữ. - Viết đúng các chữ cái a và c và tiếng ca. - Giúp học sinh hình thành được năng lực: Giải quyết được vấn đề sáng tạo. - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Học sinh chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Chữ mẫu, phấn, SGK. - HS: Vở Bài tập Tiếng Việt, bảng con, phấn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Ổn định - Hát Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài đầu tiên: - Lắng nghe âm a và chữ a; âm c và chữ c. - GV ghi chữ a, nói: a - 4-5 em, cả lớp : a - GV ghi chữ c, nói: c (cờ) - Cá nhân, cả lớp : c - GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS - Lắng nghe Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 1 12 Năm học: 2024 - 2025 2. Chia sẻ và khám phá Dạy âm a, c. - GV đưa lên bảng cái ca - HS quan sát - Đây là cái gì? - HS : Đây là cái ca - GV chỉ tiếng ca - HS nhận biết c, a - GV nhận xét - HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: ca - GV chỉ tiếng ca và mô hình tiếng ca - HS quan sát ca c a - GV hỏi: Tiếng ca gồm những âm nào? - HS trả lời nối tiếp: Tiếng ca gồm có âm c và âm a. Âm c đứng trước và âm * Đánh vần. a đứng sau. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện động tác tay: - HS làm và phát âm cùng GV + Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát âm : ca - HS làm và phát âm cùng GV + Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: cờ - HS làm và phát âm cùng GV + Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: a - HS làm và phát âm cùng GV + Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: ca. - HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ. - GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với - Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: tốc độ nhanh dần: cờ-a-ca cờ-a-ca - Cả lớp đánh vần: cờ-a-ca 3. Luyện tập BT3: Nói to tiếng có âm a... a. Xác định yêu cầu - GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 6 (GV giơ sách mở trang 6 - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở cho HS quan sát) rồi nói to tiếng có âm a. sách đến trang 6. Nói thầm (nói khẽ) tiếng không có âm a b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học - HS lần lượt nói tên từng con vật: gà, sinh nói tên từng con vật. cá, nhà, thỏ, lá - GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên - HS nói đồng thanh tên từng sự vật. c. Tìm tiếng có âm a. - GV làm mẫu: + GV chỉ hình gà gọi học sinh nói tên con - HS nói to gà (vì tiếng gà có âm a) vật. + GV chỉ hình thỏ gọi học sinh nói tên con - HS nói thầm thỏ (vì tiếng thỏ không vật. có âm a) * Trường hợp học sinh không phát hiện ra Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 1 13 Năm học: 2024 - 2025 tiếng có âm a thì GV phát âm thật chậm, kéo dài để giúp HS phát hiện ra. d. Báo cáo kết quả. - GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo + HS1 chỉ hình 1- HS2 nói to : gà kết quả theo nhóm đôi. + HS1 chỉ hình 2- HS2 nói to : cá + HS1 chỉ hình 3- HS2 nói to : cà + HS1 chỉ hình 4- HS2 nói to : nhà + HS1 chỉ hình 5- HS2 nói thầm : thỏ + HS1 chỉ hình 6- HS2 nói to : lá - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất - HS báo cáo cá nhân kì, mời học sinh báo cáo kết quả - GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói. - HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm a, nói thầm tiếng không có âm a. - HS nói (cha, bà, da,...) - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm a (Hỗ trợ HS bằng hình ảnh) Bài tập 4: Tìm tiếng có âm c (cờ) a.Xác định yêu cầu của bài tập - GV nêu yêu cầu bài tập : Vừa nói to tiếng - HS theo dõi có âm c vừa vỗ tay. Nói thầm tiếng không có âm c. b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời 1 - HS lần lượt nói tên từng con vật: cờ, học sinh nói tên từng con vật. vịt, cú, cò, dê, cá - GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nhắc tên - HS nói đồng thanh (nói to, nói nhỏ) tên từng sự vật. - GV giải nghĩa từ cú : là loài chim ăn thịt, - HS lắng nghe kiếm mỗi vào ban đêm, có mắt lớn rất tinh) c. Báo cáo kết quả. - GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo + HS1 chỉ hình 1- HS2 nói to : cờ vỗ tay kết quả theo nhóm đôi. 1 cái + HS1 chỉ hình 2- HS2 nói thầm : vịt không vỗ tay + HS1 chỉ hình 3- HS2 nói to : cú vỗ tay 1 cái + HS1 chỉ hình 4- HS2 nói to : cò vỗ tay 1 cái + HS1 chỉ hình 5- HS2 nói thầm : dê không vỗ tay + HS1 chỉ hình 6- HS2 nói to : cá vỗ tay 1 cái - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất - HS báo cáo cá nhân kì, mời học sinh báo cáo kết quả - GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói. - HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm c, nói thầm tiếng không có âm c. Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 1 14 Năm học: 2024 - 2025 - GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm c (Hỗ - HS nói (cỏ, cáo, cờ...) trợ HS bằng hình ảnh) Bài tập 5. Tìm chữ a, chữ c a) Giới thiệu chữ a, chữ c - GV giới thiệu chữ a, chữ c in thường: Các - Lắng nghe và quan sát em vừa học âm a và âm c. Âm a được ghi bằng chữ a. Âm c được ghi bằng chữ c (tạm gọi là chữ cờ)- mẫu chữ ở dưới chân trang 6. - GV giới thiệu chữ A, chữ C in hoa dưới - Lắng nghe và quan sát chân trang 7. b. Tìm chữ a, chữ c trong bộ chữ - GV gắn lên bảng hình minh họa BT 5 và - HS lắng nghe giới thiệu tình huống: Bi và Hà cùng đi tìm chữ a và chữ c giữa các thẻ chữ. Hà đã tìm thấy chữ a. Còn Bi chưa tìm thấy chữ nào. Các em cùng với bạn Bi đi tìm chữ a và chữ c nhé. * GV cho HS tìm chữ a trong bộ chữ - HS làm cá nhân tìm chữ a rồi cài vào bảng cài. - GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng - HS giơ bảng - Cho học sinh nhắc lại tên chữ - HS đọc tên chữ * GV cho HS tìm chữ c trong bộ chữ - HS làm cá nhân tìm chữ c rồi cài vào bảng cài. - GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng - HS giơ bảng - Cho học sinh nhắc lại tên chữ - HS đọc tên chữ 4. Củng cố - dặn dò: - Gọi hs đọc lại toàn bài - 2-3 hs đọc - Nhận xét tiết học - Lắng nghe - Dặn dò hs về nhà học bài cùng người - Lắng nghe thân. - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - Đạo đức BÀI 1. EM VỚI NỘI QUY TRƯỜNG, LỚP (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phẩm chất: - Chăm học, đoàn kết,trách nhiệm. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: Tự phục vụ, tự học, chủ động giao tiếp và hợp tác 2.2. Năng lực đặc thù: - Nêu được những biểu hiện thực hiện đúng nội quy trường, lớp. - Biết vì sao phải thực hiện đúng nội quy trường, lớp. - Thực hiện đúng nội quy trường, lớp. - Bước đầu làm quen với nội quy trường lớp,sinh hoạt đúng giờ, tham gia phát biểu ý kiến trong nhóm. Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 1 15 Năm học: 2024 - 2025 - Giúp học sinh hình thành được năng lực: Tự phục vụ, tự học - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Học sinh chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK Đạo đức 1. Băng đĩa CD có bài hát “Đi học” - Nhạc Bùi Đình Thảo, thơ Hoàng Minh Chính. Một bản nội quy nhà trường. - HS: Hộp mực các màu xanh, đỏ, vàng, cam, tím,... để HS thể hiện cam kết của bản thân trên bản nội quy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động. - Hát. - HS hát tập thể bài hát “Đi học” vừa hát vừa làm động tác phụ hoạ. - Thảo luận lớp: + Bạn nhỏ trong bài hát cảm thấy như thế - HS chia sẻ. nào khi đi học? + Vì sao bạn lại vui vẻ khi đi học? - GV giới thiệu bài mới. 2. Hoạt động Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu nội quy nhà trường - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh nhỏ - HS quan sát tranh trả lời câu hỏi, trong “Cây nội quy” ở đầu trang 4, SGK chia sẻ ý kiến cá nhân. Đạo đức 1 và trả lời câu hỏi: Nội quy trường, lớp quy định HS cần thực hiện những gì? - GV giới thiệu với HS về những điều cụ - HS lắng nghe. thể ghi trong nội quy nhà trường. - GV tiếp tục đặt câu hỏi: Thực hiện nội - HS trả lời. quy giúp ích gì cho em và các bạn trong học tập, trong các hoạt động khác ở trường, lớp? - GV kết luận: Việc thực hiện nội quy giúp cho HS học tập, sinh hoạt được thuận lợi, giúp các em mau tiến bộ. 2.2. Hoạt động 2: Nhận xét hành vi. - GV yêu cầu HS quan sát, tìm hiểu nội - Hs quan sát tranh thảo luận và nêu dung các tranh trong SGK Đạo đức 1, nội dung các bức tranh. trang 4, 5. Tranh 1: Bạn gái đi học muộn. - GV cùng HS làm rõ nội dung từng tranh, Tranh 2: Các bạn phát biểu ý kiến từ tranh 1 đến tranh 8. trong giờ học. Tranh 3: Bạn bỏ rác vào thùng rác. Tranh 4: Bạn lễ phép chào cô giáo. Tranh 5: Bạn vẽ bẩn ra bàn. Tranh 6: Bạn nam quan tâm, giúp đỡ bạn nữ khi bị ngã. Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 1 16 Năm học: 2024 - 2025 Tranh 7: Bạn nam xé vở gấp máy bay. Tranh 8: Bạn nam trêu chọc làm bạn nữ bị đau. - HS làm việc theo nhóm đôi. GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm Thảo luận và trả lời câu hỏi đôi theo các câu hỏi: + Các bạn trong tranh 2, 3, 4 và 6 thực 1) Bạn nào thực hiện đúng nội quy? hiện đúng nội quy. + Các bạn trong tranh 1, 5, 7, 8 chưa 2) Bạn nào chưa thực hiện đúng nội quy? thực hiện đúng nội quy + Em nên nhắc nhở khi thấy bạn chưa 3) Em sẽ làm gì khi thấy bạn chưa thực hiện thực hiện nội quy. nội quy? - Lần lượt các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận. - GV mời một số nhóm trình bày ý kiến. - HS theo dõi - GV kết luận. 5. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - HS lắng nghe. ngợi, biểu dương HS. - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - Buổi chiều: Tiếng Việt TC BÀI MỞ ĐẦU. EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phẩm chất: - Hs yêu quý, đoàn kết với bạn bè. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - HS tự chủ, tự học; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2.2. Năng lực đặc thù: - Làm quen với thầy cô và bạn bè. - Làm quen với những hoạt động học tập của HS lớp 1: viết chữ, phát biểu ý kiến, hợp tác với bạn,... - HS có tư thế ngồi viết đúng; có tư thế đúng, biết cách cầm bút, tập viết các nét chữ cơ bản; có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ dùng học tập. - Học sinh làm quen với những hoạt động học tập của HS lớp 1: đọc sách, viết chữ, phát biểu ý kiến, hợp tác với bạn,... - HS có tư thế ngồi đọc, đúng; có tư thế đúng khi đứng lên đọc bài hoặc phát biểu ý kiến; có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ dùng học tập. - Học sinh hình thành năng lực: Học sinh tự học - Học sinh hình thành phẩm chất: Yêu quý thầy cô, bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình minh hoạ bài học trong SGK Tiếng Việt 1. - SGK, ĐDHT, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 1 17 Năm học: 2024 - 2025 1. Khởi động: Học sinh hát “ Chúng em - HS hát là học sinh lớp 1” 2. Luyện tập: a/ Nói - phát biểu ý kiến - Y/c hs HS nhìn hình Em nói và trả lời - Quan sát câu hỏi. + Bạn HS trong đang làm gì? + Bạn đang phát biểu ý kiến - Y/c HS thực hành luyện nói trước lớp. - Thực hiện. VD: Giới thiệu bản thân; nói về bố mẹ,... b/ Học với người thân - Y/c hs HS nhìn hình Em học ở nhà và - Quan sát trả lời câu hỏi: Bạn HS đang làm gì? + Bạn đang trao đổi cùng bố mẹ về bài học. Bố mẹ ân cần giúp đỡ bạn. c/ Hoạt động trải nghiệm - đi tham quan - Y/c hs HS nhìn hình Em trải nghiệm và - Quan sát trả lời câu hỏi. Các bạn HS đang làm gì? + HS trả lời. d/ Dạy hát - Y/c HS mở SGK trang 11, GV dạy HS hát bài Chúng em là học sinh lớp Một. - HS hát. 3. Củng cố - dặn dò - Hỏi HS cảm nhận về tiếng Việt: Tiếng Việt có hay không? - HS nêu - Hỏi HS về các kí hiệu trong bản nhạc: + Những kí hiệu nào thể hiện giọng hát - HS trả lời (cao thấp, dài ngắn) của các em? Các cô môn Âm nhạc sẽ dạy các em cách đọc những kí hiệu này. + Những kí hiệu nào ghi lại lời hát của các em? Cô sẽ dạy các em những chữ này để các em biết đọc, biết viết. - Nhắc nhở học sinh chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ khi đến lớp. Ngồi đọc, - HS lắng nghe viết đúng tư thế khi học ở nhà. - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - Tiếng anh GV chuyên dạy - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - Kĩ năng sống TỰ GIỚI THIỆU BẢN THÂN ____________________________________________________________________ Thứ Tư ngày 11 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng GDTC GV chuyên Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 1 18 Năm học: 2024 - 2025 ---------------------------------------- Tiếng Việt BÀI 1: A, C (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các âm và chữ cái a, c; đánh vần đúng tiếng có mô hình “âm đầu-âm chính”: ca. - Đọc đúng các âm a, c, tiếng ca. Viết đúng trong vở con các chữ âm a, c, tiếng ca. - Học sinh hình thành năng lực: cộng tác, chia sẻ với bạn - Học sinh hình thành phẩm chất: học sinh chăm chỉ học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Chữ mẫu, phấn, SGK. - HS: Vở Bài tập Tiếng Việt, bảng con, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động a. Ổn định - Hát b. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS đọc lại bài trang 6. - 2 hs đọc - GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS - Lắng nghe - Y/C HS nói tên các con vật, sự vật. - HS nói lại tên các con vật, sự vật. - NX, tuyên dương - Lắng nghe c. Giới thiệu bài - GV gt bài, viết tên bài. - Lắng nghe 2. Luyện tập BT 6: Tập viết a. Chuẩn bị. - Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn - HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo yc học sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con của GV lên bàn, cách cầm phấn, cách giơ bảng, lau bảng. b. Làm mẫu. - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường a, c cỡ - HS theo dõi vừa. - GV chỉ bảng chữ a, c - HS đọc - GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên - HS theo dõi khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết : + Chữ c: Cao 2 li, rộng 1,5 li chỉ gồm 1 nét cong trái. Điểm đặt phấn dưới đường kẻ 3. + Chữ a: Cao 2 li, rộng 1,5 li, gồm 2 nét: nét cong kín và nét móc ngược. Điểm đặt bút dưới đường kẻ 3. Từ điểm dừng bút của nét 1 lia bút lên dòng kẻ 3 viết tiếp nét móc ngược sát nét cong kín đến dòng kẻ 2 thì Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 1 19 Năm học: 2024 - 2025 dừng lại. + Tiếng ca: viết chữ c trước chữ a sau, chú ý nối giữa chữ c với chữ a. c. Thực hành viết - Cho HS viết trên khoảng không - HS viết chữ c, a và tiếng ca lên khoảng không trước mặt bằng ngón tay trỏ. - Cho HS viết bảng con - HS viết bài cá nhân trên bảng con chữ c, a từ 2-3 lần. *Dự kiến TH: Hs viết sai độ cao và độ rộng. - GP: Gv quan sát và sửa giúp học sinh. - Hs thực hiện. - GV yêu cầu HS giơ bảng con - HS giơ bảng theo hiệu lệnh. - 3 - 4 HS đọc - GV nhận xét - HS khác nhận xét - Cho HS viết chữ ca - HS xóa bảng viết tiếng ca 2-3 lần - HS giơ bảng theo hiệu lệnh. - GV nhận xét. - HS khác nhận xét 3. Củng cố - Y/c HS đọc lại các âm, tiếng vừa viết. - 3 – 4 HS đọc - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - Về nhà làm lại BT5, xem trước bài 2. - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - Tiếng Việt Tập viết - BÀI 1: A, C I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. Đọc và viết được a, c, ca - Học sinh hình thành năng lực: có khả năng chia sẻ với bạn - Học sinh hình thành phẩm chất: Học sinh chăm chỉ và yêu quý động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Chữ mẫu. - HS: Bảng con, phấn, vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Ổn định - Hát - Kiểm tra bài cũ + GV gọi học đọc bài 1. - 2 HS đọc + GV cho học sinh nhận xét bài đọc. - Giới thiệu bài: + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và - Lắng nghe giới thiệu. 2. Khám phá và luyện tập HĐ1. Đọc chữ a, c, ca Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 1 20 Năm học: 2024 - 2025 - GV treo bảng phụ các chữ, tiếng cần - HS quan sát viết. - GV yêu cầu học sinh đọc - Thực hiện (CN, CL) - GV nhận xét - Lắng nghe HĐ2. Tập tô, tập viết : a, c, ca - Gọi học sinh đọc a, c, ca. - Yêu cầu học sinh nói cách viết tiếng ca. - 3 -4 hs thực hiện. - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, - Viết c (2 li ) đứng trước, a ( cao 2 li) tiếng vừa hướng dẫn: đứng sau. + Chữ a: gồm 1 nét cong kín và 1 nét móc - Quan sát, lắng nghe. ngược. Quy trình: Bắt đầu viết 1 nét cong kín. Sau đó đặt bút trên ĐK 3 viết nét móc ngược. a a a + Chữ c : gồm 1 nét cong hở phải c c c + Tiếng ca: c (cao 2 li) viết trước, a (cao 2 li) viết sau. Chú ý viết c nối liền với a. ca ca ca - GV cho HS làm việc cá nhân, viết các chữ a, c, ca - Thực hiện viết trên vở, vở tập viết. - GV theo dõi, hỗ trợ HS. - 3-4 hs nộp vở. - Thu vở học sinh và nhận xét. - Lắng nghe. 3. Củng cố. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - Lắng nghe. ngợi, biểu dương HS. - Về nhà cùng người thân viết lại các chữ, - Thực hiện. tiếng hôm nay vừa viết, xem trước bài 2. ------------------------------------- Hoạt động trải nghiệm TRƯỜNG TIỂU HỌC CỦA EM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT + Làm quen với trường học mới – trường tiểu học. + Bước đầu biết được khung cảnh sư phạm của nhà trường, các hoạt động diễn ra ở nhà trường. - Học sinh hình thành năng lực: mạnh dạn, tự tin - Học sinh hình thành phẩm chất: Yêu quý ngôi trường của mình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Những hình ảnh có ý nghĩa truyền thống của nhà trường. - Các dụng cụ phục vụ trò chơi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Ổn định: - Hát - Giới thiệu bài + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và - Lắng nghe Nguyễn Thị Thoa Trường Tiểu học Ngọc Vân
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_th.pdf



