Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huế

pdf35 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 10/02/2026 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 6 LỚP 2B 
 Từ 14/10/2024 đến 18/10/2024 
Thứ Buổi Tiết Môn Tên bài 
 1 HĐTN Tham gia Tìm kiếm tài năng nhí. 
 2 Mĩ thuật Bài 3: Cùng học vui với nét.( Tiết 2) 
 Sáng 
 3 T. Anh Tiết 6 
 4 Toán Bài 18 : Luyện tập (Tiết 2) 
Hai 
 1 Tiếng Việt Đọc: Sân trường em ( Tiết 1) 
 2 Biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai 
 Chiều GDTC 
 GDTC, ba hàng ngang và ngược lại (Tiết 3) 
 3 Tiếng Việt Đọc: Sân trường em ( Tiết 2) 
 1 Bài 6:1. Ôn tập bài hát: Em thương thầy mến cô. 2. 
 Âm nhạc 
 Nghe nhạc: Lời cô 
 2 Tiếng Việt Nghe viết: Ngôi trường mới 
 Sáng 3 Tiếng Việt Chữ hoa: Đ 
 4 Bài 3: Yêu quý bạn bè (Tiết 1) 
Ba 
 Tích hợp: Thực hiện được hành động và lời nói thể 
 Đạo đức hiện sự yêu quý bạn bè” 
 1 Toán Bài 19 : Bảng trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 (Tiết 1) 
 Chiều 2 ĐTV Đọc to nghe chung 
 3 TVTC Luyện đọc 
 1 Tiếng Việt Đọc: Chậu hoa ( Tiết 1) 
 2 Tiếng Việt Đọc: Chậu hoa ( Tiết 2) 
 Sáng 
 3 Toán Bài 19:Bảng trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 (Tiết 2) 
 4 GDTC Bài 4: Động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại (Tiết 1) 
Tư 
 1 Toán TC Ôn:Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 
 2 HĐTN Em vui vẻ, thân thiện 
 Chiều 3 Bài 5: Một số sự kiện ở trường học (Tiết 1) 
 Lồng ghép GD QPAN qua một số hoạt động được tổ 
 TNXH chức ở trường học. 
 1 Toán Bài 20 : Luyện tập ( Tiết 1) 
 2 Tiếng Việt Nói và nghe: KC đã học: Chậu hoa . 
 Sáng 
 3 Tiếng Việt Viết về một lần mắc lỗi 
 4 KNS Người con hiếu thảo 
Năm 
 1 Toán TC Luyện tập phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 
 2 TVTC Luyện viết 
 Chiều 
 Bài 5: Một số sự kiện ở trường học (Tiết 2) 
 TNXH Lồng ghép HĐ STEM: Lồng đèn trung thu. 
 1 Tiếng Việt Góc sáng tạo: Ngôi trường mơ ước. 
 2 Tiếng Việt Góc sáng tạo: Ngôi trường mơ ước+ Tự đánh giá 
Sáu Sáng 
 3 Toán Bài 20 : Luyện tập ( Tiết 2) 
 4 HĐTN Vẽ tranh khuôn mặt vui vẻ 
 Tuần 6 2 Năm học: 2024 - 2025 
 Thứ Hai ngày 14 tháng 10 năm 2024 
Sáng. Hoạt động trải nghiệm 
 Tổng phụ trách soạn 
 ______________________________ 
 Mĩ thuật 
 GV chuyên soạn 
 _______________________________ 
 Tiếng Anh 
 GV chuyên soạn 
 _______________________________ 
 Toán 
 LUYỆN TẬP (tiết 2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Học sinh được củng cố về các cách làm tính trừ (có nhớ) đã học trong phạm vi 20 
 bằng cách “đếm lùi” và “làm cho tròn 10”. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính 
 trừ có nhớ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 
- Giúp học sinh hình thành được năng lực: tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải 
 quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 
- Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: chăm học và giáo dục thêm tình yêu với 
 môn học. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: laptop, slide bài giảng, que chỉ 
 2.Học sinh: SGK, vở ghi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 
 1. Hoạt động: Khởi động 
 - GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - HS chơi trò chơi 
 theo cặp. 
 - Luật chơi: Bạn A viết một phép trừ (có 
 nhớ) trong phạm vi 20 ra nháp hoặc ra 
 bảng con đố bạn B tìm kết quả và nói 
 cách tính. Đổi vai cùng thực hiện. 
 - GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” 
 - GV đánh giá HS chơi 
 - GV giới thiệu bài 
 Nguyễn Thị Huế Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 3 Năm học: 2024 - 2025 
 2. Hoạt động: Luyện tập, thực hành 
 Bài 4: 
 - GV cho HS đọc đề bài - HS đọc đề bài toán 
 ? Bài toán cho biết gì? - Mẹ mua về 17 quả trứng, chị Trang lấy 
 8 quả để làm bánh 
 ? Bài toán hỏi gì? - Mẹ còn lại bao nhiêu quả trứng 
 - GV gọi 1 HS làm bảng lớp, cả lớp làm - HS được gọi tên làm bảng lớp, cả lớp 
 vào vở làm bài vào vở, sau đó chia sẻ bài với 
 - GV thu vở nhận xét. bạn trên bảng. 
 3. Hoạt động: Vận dụng 
 - Gọi HS đọc bài 5 - HS đọc đề bài toán 
 - GV cho HS thảo luận nhóm đôi về hai - HS thảo luận và tìm ra cách tính nhanh 
 cách làm tính trừ (có nhớ) trong phạm vi hơn 
 20 bằng cách “đếm lùi” và “làm cho tròn 
 10”, phân tích ưu và nhược điểm của 
 từng cách. Rút ra kết luận cho bản thân. 
 - GV mời HS trình bày lựa chọn của - HS trình bày 
 mình và phân tích. 
 - GV chốt 
 4. Hoạt động: Tổng kết 
 - HS nêu cảm nhận hôm nay biết thêm - HS nêu cảm nhận 
 được điều gì. 
 - Về nhà, tìm hỏi ông bà, cha mẹ, người - HS lắng nghe 
 thân xem có còn cách nào khác để thực 
 hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 
 hay không. Tiết sau chia sẻ với cả lớp. 
 ________________________________ 
Chiều. 
 Tiếng Việt 
 BÀI 6: EM YÊU TRƯỜNG EM 
 CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: SÂN TRƯỜNG EM 
 (2 tiết) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Học sinh thành tiếng trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo 
 nghĩa. Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của 
 bài: cảm xúc của bạn học sinh khi sắp đến ngày tựu trường. Đặt được câu giới thiệu 
 đồ vật xung quanh theo mẫu Ai làm gì?. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ 
 hay, hình ảnh đẹp. 
 Nguyễn Thị Huế Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 4 Năm học: 2024 - 2025 
 - Giúp học sinh hình thành được năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự 
 chủ và tự học. 
 - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: tình yêu với mái trường, thầy cô, bạn bè. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC 
 1.Giáo viên: laptop, slide bài giảng, que chỉ 
 2.Học sinh: SGK, vở ghi. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 
 1. HĐ mở đầu 
 A. CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
 - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 
 dung 2 BT trong SGK. BT trong SGK. 
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi giải - HS chơi trò chơi giải ô chữ. 
 ô chữ. 
 - GV nhận xét. - Một số HS trình bày trước lớp. Cả 
 lớp lắng nghe, nhận xét. 
 B. BÀI ĐỌC: SÂN TRƯỜNG EM 
 a) Giới thiệu bài 
 - GV giới thiệu bài: Ở những bài học - HS lắng nghe. 
 trước, chúng ta đã học bài thơ Cái 
 trống trường em nói về tình cảm của 
 cái trống đối với các bạn HS, trong đó 
 có sự vui mừng khi gặp lại các bạn HS 
 vào ngày tựu trường. Trong tiết học 
 hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về 
 cảm xúc của bạn HS khi đến ngày tựu 
 trường nhé. 
 b) Các hoạt động 
 HĐ 1: Đọc thành tiếng 
 - GV đọc mẫu toàn bài đọc. - HS đọc thầm theo. 
 - GV mời 1 HS đọc lại - 1 HS đọc lại 
 - Yêu cầu HS đọc nối tiếp - HS đọc nối tiếp dòng thơ 
 - Yêu cầu HS chia đoạn - HS chia đoạn 
 - GV mời HS đọc nối tiếp đoạn - HS được gọi tên đọc nối tiếp đoạn 
 - GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ - 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ để cả 
 ngữ lớp hiểu 2 từ: tựu trường, xao xuyến. 
 - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc theo nhóm 4. 
 4 (GV hỗ trợ HS nếu cần thiết). 
 - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - Các nhóm đọc bài trước lớp. 
 - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp - HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách 
 Nguyễn Thị Huế Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 5 Năm học: 2024 - 2025 
 ý cách đọc của bạn. đọc của bạn. 
 - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS - HS lắng nghe. 
 đọc tiến bộ. 
 Tiết 2 
 HĐ 2: Đọc hiểu 
 - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 
 bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các đôi theo các CH tìm hiểu bài, trả lời 
 CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH CH bằng trò chơi phỏng vấn: 
 bằng trò chơi phỏng vấn. + Câu 1: 
 - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng - HS 1: Những chi tiết nào tả sân 
 cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi trường, lớp học vắng lặng trong những 
 nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện ngày hè? 
 nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn - HS 2: chiếc bảng đen mơ về phấn 
 đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau trắng, chỉ có tiếng lá cây thì thầm cùng 
 đó đổi vai. bóng nắng. 
 + Câu 2: 
 - HS 1: Bạn HS tưởng tượng sân 
 trường sẽ đổi khác như thế nào trong 
 ngày tựu trường? 
 - HS 2: Bạn HS tưởng tượng sân 
 trường sẽ đổi khác trong ngày tựu 
 trường: lại ngập tràn những niềm vui 
 xao xuyến. 
 + Câu 3: 
 - HS 1: Những ai, những gì đang mời 
 gọi, mong chờ bạn HS bước vào năm 
 học mới? 
 - HS 2: Tiếng trống trường, thầy cô 
 đang mời gọi, mong chờ bạn HS bước 
 vào năm học mới. 
 - GV nhận xét, kết luận: cảm xúc của - HS lắng nghe. 
 bạn học sinh khi sắp đến ngày tựu - Vài HS nhắc lại 
 trường. 
 * GV lồng ghép nội dung giáo dục 
 pháp luật và quốc phòng an ninh về 
 giữ sân trường sạch đẹp, vứt rác đúng 
 nơi quy định. 
 HĐ 3: Luyện tập 
 - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT 
 nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV vào VBT. 
 Nguyễn Thị Huế Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 6 Năm học: 2024 - 2025 
 theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. 
 - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và - HS lên bảng báo cáo kết quả. 
 2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả. + BT 1: Tìm bộ phận câu trả lời cho 
 câu hỏi Ai? và bộ phận câu trả lời cho 
 câu hỏi Làm gì? trong câu chuyện 
 “Chúng em học bài mới.”. 
 Trả lời: 
 Ai?: Chúng em. 
 Làm gì?: học bài mới. 
 + BT 2: Đặt một câu nói về hoạt động 
 của em trên sân trường trong ngày tựu 
 trường. 
 Trả lời: Ngày tựu trường, em đến nhận 
 lớp, gặp bạn bè, thầy cô. 
 - GV nhận xét 
 3. Tổng kết 
 ? Bài thơ nói với chúng ta điều gì? - Vài HS trả lời 
 ? Em thích nhất khổ thơ nào? - HS trả lời theo cảm nhận 
 - Về nhà hãy đọc cho người thân nghe - HS lắng nghe 
 _________________________________ 
 Giáo dục thể chất 
 GV chuyên soạn 
 ____________________________________________________________________ 
 Thứ Ba ngày 15 tháng 10 năm 2024 
 Sáng. 
 Âm nhạc 
 GV chuyên 
 ________________________________ 
 Tiếng Việt 
 NGHE – VIẾT: NGÔI TRƯỜNG MỚI 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Học sinh nghe đọc, viết lại chính xác bài văn Ngôi trường mới. Qua bài chính tả, 
 củng cố cách trình bày bài văn: chữ đầu mỗi câu viết hoa. Chữ đầu đoạn viết hoa, lùi 
 vào 1 ô. Làm đúng BT điền s / x, dấu hỏi / dấu ngã; 
 - Giúp học sinh hình thành được năng lực: học sinh có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ 
 khi trình bày văn bản. 
 Nguyễn Thị Huế Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 7 Năm học: 2024 - 2025 
 - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: chăm học, viết cẩn thận, nắn nót. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC 
 1.Giáo viên: laptop, slide bài giảng, que chỉ 
 2.Học sinh: SGK, vở ghi, bảng con. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 
 1. Hoạt động: Khởi động 
 - GV cho HS đọc bài thơ Sân trường em - HS đọc bài thơ 
 - GV nhận xét 
 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức 
 mới. 
 a) Giới thiệu bài 
 b) Các hoạt động 
 HĐ 1: Nghe – viết 
 - GV nêu nhiệm vụ: HS nghe đọc, viết 
 lại bài văn Ngôi trường mới. 
 - GV đọc mẫu 1 lần bài văn. - HS đọc thầm theo. 
 - GV yêu cầu 1 HS đọc bài văn, cả lớp - 1 HS đọc bài văn, cả lớp đọc thầm 
 đọc thầm theo. theo. 
 - GV nói về nội dung và hình thức của - HS lắng nghe. 
 bài văn: 
 + Về nội dung: Bài văn nói về tình cảm 
 của tác giả đối với mái trường và những 
 hình ảnh thân thương như cô giáo, bạn 
 nhỏ, chiếc thước kẻ, chiếc bút chì,... 
 + Về hình thức bài chính tả được trình - Đoạn văn gồm 5 câu. Trong đó có 3 
 bày như nào? câu kết thúc bằng dấu chấm than. 
 - GV cho HS nêu những từ mà em thấy - HS nêu theo suy nghĩ của mình 
 khó viết hoặc dễ viết nhầm 
 - GV cho HS đọc các từ HS vừa nêu, rồi - HS viết bảng con các từ vừa nêu 
 viết bảng con 
 - GV cho HS đọc lại bài 1 lần rồi cất - HS đọc bài 1 lần trước khi viết 
 sách 
 - GV đọc cho HS viết - HS nghe – viết. 
 - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân 
 từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề - HS soát lại bài lần cuối. 
 vở hoặc cuối bài chính tả). 
 - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS - HS tự chữa lỗi. 
 lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét 
 Nguyễn Thị Huế Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 8 Năm học: 2024 - 2025 
 bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách - HS lắng nghe. 
 trình bày. 
 2. Hoạt động: Luyện tập 
 Bài 2: Chọn chữ s hoặc x, chọn dấu hỏi 
 hoặc dấu ngã 
 - GV mời 1 HS đọc YC của BT. - 1 HS đọc YC của BT. 
 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện - HS làm bài vào vở Luyện viết 2, sau 
 viết 2, tập một. đó chia sẻ với bạn cùng bàn. 
 - GV mời 2 HS lên làm bảng phụ - 2 HS lên bảng làm BT, sau đó cả lớp 
 chia sẻ cùng 2 bạn. 
 a) + Xôi lạc, cây xanh, hoa sen, bò sữa, 
 máy xay, quyển sách. 
 + Đường đến trường cho bạn Sơn: 
 quyển sách → hoa sen → bò sữa. 
 b) + thước kẻ, vẽ, thỏ, vỗ tay, nhãn, 
 bưởi 
 + Đường đến trường của bạn Thủy: 
 thước kẻ, thỏ, bưởi. 
 - GV nhận xét, đánh giá. 
 3. Hoạt động: Tổng kết 
 ? Bài hôm nay em học được điều gì? - HS trả lời 
 - Dặn HS luyện viết thêm 
 ________________________________ 
 Tiếng Việt 
 TẬP VIẾT: CHỮ HOA: Đ 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận; có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn 
 bản. 
 - Biết viết chữ cái Đ viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Đoàn kết tốt, 
 kỷ luật tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 
 - Giúp học sinh hình thành được năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự 
 chủ và tự học. 
- Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Giáo viên: Giáo án, máy tính, máy chiếu 
2. Học sinh: SGK, Vở luyện viết 2. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 
 1. Hoạt động: Mở đầu 
 Nguyễn Thị Huế Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 9 Năm học: 2024 - 2025 
 - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe 
 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức 
 mới. 
 . Quan sát mẫu chữ hoa Đ 
 - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận 
 xét chữ mẫu Đ: 
 + Chữ Đ hoa cao 5 li (6 ĐKN), đặc - HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Đ. 
 điểm viết 2 nét. 
 + Cấu tạo: - HS quan sát, lắng nghe. 
 ▪ Nét 1: tương tự như khi viết chữ hoa 
 D. 
 ▪ Nét 2: thẳng ngang ngắn. 
 + Cách viết: - HS quan sát và nhận xét độ cao của các 
 ▪ Nét 1: Viết liền một nét để tạo thành chữ cái. 
 chữ hoa D. Đặt bút trên ĐKN 6. Viết 
 nét lượn hai đầu theo chiều dọc. Sau 
 đó chuyển hướng viết tiếp nét cong 
 phải tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. 
 Phần cuối nét cong lượn hẳn vào - HS quan sát, lắng nghe. 
 trong, dừng bút trên ĐKN 5. Chú ý 
 phần cuối nét cong rộng vừa phải, cân 
 đối với chân chữ. 
 ▪ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, 
 lia bút xuống ĐKN 3 (gần ở thân chữ) 
 viết nét thẳng ngang ngắn. Nét viết 
 trùng đường kẻ để thành chữ hoa Đ. 
 - GV viết chữ Đ lên trên bảng, vừa 
 viết vừa nhắc lại cách viết. 
 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng 
 - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: 
 Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt. - HS viết chữ Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. 
 - GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng - HS viết cụm từ ứng dụng Đoàn kết tốt, kỉ 
 là một trong 5 điều Bác Hồ dạy các luật tốt. 
 em HS, phải biết đoàn kết trong một 
 tập thể và giữ được kỷ luật. 
 - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận 
 xét độ cao của các chữ cái: 
 ▪ Những chữ có độ cao 2,5 li: Đ, 
 k, l. 
 ▪ Chữ có độ cao 1,5 li: t. 
 Nguyễn Thị Huế Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 10 Năm học: 2024 - 2025 
 ▪ Những chữ còn lại có độ cao 1 
 li: o, a, n, ê, ô, u, â. 
 - GV viết mẫu chữ Đoàn trên phông 
 kẻ ô li (tiếp theo chữ mẫu). 
 4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một 
 - GV yêu cầu HS viết chữ Đ cỡ vừa 
 và cỡ nhỏ vào vở. 
 - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng 
 dụng Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt. 
 __________________________________ 
 Đạo đức 
 BÀI 3: YÊU QUÝ BẠN BÈ (Tiết 1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nêu được một số biểu hiện yêu quý bạn bè, thực hiện được hành động thể hiện sự 
 yêu quý bạn bè. Nêu được một số biểu hiện yêu quý bạn bè.Thực hiện được hành 
 động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè. Sẵn sàng tham gia hoạt dộng phù hợp để 
 giúp đỡ bạn gặp khó khăn 
 - Giúp học sinh hình thành được năng lực: giao tiếp và hợp tác năng lực giải quyết 
 vấn đề và sáng tạo. 
 - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: yêu quý bạn bè qua các việc làm cụ thể 
 Tích hợp: Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè” 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, Tranh phóng to (dùng cho hoạt động 2 phần 
 Khám phá, hoạt động 1 phần Luyện tập, một số đạo cụ đóng vai, giấy vẽ, bút màu, 
 lợn đất 
 2 Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2, giấy vẽ, bút màu, .. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 
 1. Hoạt động: mở đầu 
 -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đoán -Học sinh lắng nghe cách chơi 
 xem ai?” 
 - GV cho Hs tham gia chơi -HS tham gia chơi 
 - GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài. -HS lắng nghe 
 2. Hoạt động: Tìm hiểu kiến thức mới 
 Hoạt động 1: Kể về người bạn mà em 
 yêu quý 
 GV chia lớp thành nhóm 4, thực hiện các 
 nhiệm vụ sau: 
 Nguyễn Thị Huế Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 11 Năm học: 2024 - 2025 
 *Nhiệm vụ 1: Hs chia sẻ trong nhóm về - Học sinh lắng nghe nhiệm vụ của nhóm 
 một người bạn mà em yêu quý theo các 
 gợi ý : 
 *Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá hoạt 
 -Học sinh lắng nghe nhiệm vụ của nhóm 
 động 
 - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 
 - GV mời một nhóm HS chia sẻ về người - Hs chia sẻ trong nhóm 
 bạn của mình trước lớp - Đại diện các nhóm chia sẻ về người 
 - Gv yêu cầu HS nhận xét phần trình bày bạn của mình trước lớp 
 bạn, góp ý, bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho 
 bạn -Học sinh lắng nghe 
 -GV kết luận 
 Hoạt động 2: Tìm hiểu lời nói, hành động 
 thể hiện sự yêu quý bạn bè 
 - GV yêu cầu HS thực hiện các nhiệm vụ 
 sau: 
 *Nhiệm vụ 1: Quan sát tranh mục 2, 
 trang 15 sgk Đạo đức 2 và thực hiện các 
 nhiệm vụ: 
 - HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. 
 -Gv quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần 
 thiết 
 -Gv chiếu tranh mục 2 phóng to ( hoặc 
 treo tranh phóng to lên bảng) và mời đại 
 diện mỗi nhóm lên bảng trình bày về một 
 tranh 
 - GV yêu cầu HS nhận xét 
 -Hs Lắng nghe 
 - GV tổng kết (theo từng tranh): 
 -GV kết luận: Sự quan tâm, giúp đỡ chia -Học sinh lắng nghe 
 sẻ đoàn kết với bạn là những biểu hiện 
 của sự yêu quý bạn bè 
 Hoạt động 3: Thảo luận về cách ứng sử 
 thể hiện sự yêu quý bạn bè - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện nhiệm 
 -GV chia lớp thành nhóm 4, thực hiện vụ 
 các nhiệm vụ sau: 
 *Nhiệm vụ 1: HS thảo luận nhóm 4” về 
 một trong các cách : -Các nhóm thực hiện nhiệm vụ 
 *Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá - 2- 3 nhóm trình bày 
 -Gv quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần 
 thiết - Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, góp ý 
 Nguyễn Thị Huế Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 12 Năm học: 2024 - 2025 
 - GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết - HS lắng nghe 
 quả thảo luận. 
 - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung -HS lắng nghe. 
 Tích hợp: Thực hiện được hành động và 
 lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè” 
 - GV tổng kết và kết luận: 
 3. Hoạt động: củng cố - dặn dò 
 -GV nhận xét, đánh giá tiết học. 
 ________________________________ 
Chiều. 
 Toán 
 BẢNG TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 20 (Tiết 1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích 
 cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. 
 - Tìm được kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 và thành lập Bảng trừ có 
 nhớ trong phạm vi 20. 
 - Vận dụng Bảng trừ (tra cứu Bảng trừ) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu cầu học 
 sinh ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng trừ). 
 - Chủ động, tích cực trong các hoạt động, giao tiếp và hợp tác với bạn để hoàn thành 
 nhiệm vụ học tập. 
 - Hình thành cho HS năng lực tự học và giải quyết vấn đề. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: Các thẻ chấm tròn, các thẻ phép tính, bảng phụ ghi sẵn BT 1. 
 2. Học sinh: Que tính, sách giáo khoa, vở Bài tập Toán 2, tập 1. 
 III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 
 1.HĐ mở đầu 
 - GV cho hs chơi trò “Truyền điện” dưới -Trưởng ban HT nêu luật chơi: Tôi là 
 sự tổ chức của trưởng ban Học tập. nguồn điện, tôi sẽ nêu một phép trừ có 
 nhớ trong phạm vi 20, tôi truyền điện 
 cho bạn A, trong vòng 5 giây bạn phải 
 nêu được kết quả, sau đó bạn lại nghĩ 
 ra một phép trừ tương tự và mời bạn 
 B. Bạn nhận được điện không nói 
 đúng kết quả sẽ bị điện giật và thua 
 cuộc. 
 GV nhận xét, tuyên dương hs. - HS tham gia chơi. 
 Giới thiệu bài: - Lắng nghe. 
 - GV đưa ra tình huống cùng đồ vật thật: 
 Nguyễn Thị Huế Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 13 Năm học: 2024 - 2025 
 Cô có 14 que tính, cô cho Minh mượn 6 - Suy nghĩ, đưa ra nhanh đáp án: Cô 
 que tính, hỏi cô còn mấy que tính? còn 8 que tính. Vì 14 – 6 = 8. 
 - Bạn đưa ra kết quả rất nhanh và đúng. 
 Trong thực tế chúng ta gặp nhiều tình 
 huống phải dùng đến các phép tính để giải 
 đáp, trong đó có phép trừ. Để các con ghi 
 nhớ một cách có hệ thống về các phép trừ 
 có nhớ trong phạm vi 20, cô trò mình cùng 
 đi lập bảng trừ có nhớ qua tiết học ngày 
 hôm nay. 
 - GV ghi bảng: Bài 19: Bảng trừ có nhớ - Nhắc lại tên bài. 
 trong phạm vi 20 (tiết 1) 
 Trình chiếu mục tiêu. 
 2. Hình thành kiến thức 
 - Y/c hs lấy các thẻ phép trừ đã chuẩn bị. - HS lấy các thẻ phép trừ. 
 - Tổ chức cho hs tự tìm kết quả từng phép - HS chơi theo cặp: 
 tính dưới dạng trò chơi theo cặp. VD: A giơ thẻ và nói: “Tớ đố bạn 11 
 – 7 bằng mấy? 
 B trả lời 11 – 7 bằng 4. Sau đó 
 lấy một tấm thẻ khác để đố A. 
 -Gọi 2 – 3 cặp lên chia sẻ trước lớp. - HS lên chia sẻ, các nhóm khác theo 
 dõi, nhận xét. 
 -Hướng dẫn HS sắp xếp các thẻ phép trừ - GV thao tác, hs quan sát đồng thời 
 theo một quy tắc nhất định. xếp các thẻ thành một Bảng trừ trước 
 (GV xếp mẫu 1 hàng, sau đó hs tự rút ra mặt. 
 quy luật và xếp, sau mỗi hàng gv gọi hs lên 
 chỉ vào phép tính và đọc to) 
 - GV giới thiệu Bảng trừ có nhớ trong - HS đọc cá nhân, đọc theo tổ, cả lớp. 
 phạm vi 20 và HDHS đọc các phép tính - Nhận xét về đặc điểm các phép trừ: 
 trong bảng trừ, rút ra nhận xét. + Theo cột dọc: Các số bị trừ giống 
 nhau, số trừ tăng dần. 
 + Theo hàng ngang: Số bị trừ tăng 
 dần, số trừ giống nhau .. 
 - Chốt: Ta có thể gọi cột thứ nhất là Bảng 
 11 trừ đi một số; cột thứ hai: Bảng 12 trừ 
 đi một số . 
 HDHS đọc bảng trừ, tập sử dụng bảng trừ Từng hs đọc thầm bảng trừ. 
 và tiến tới ghi nhớ bảng trừ. - Đọc – kiểm tra theo nhóm đôi. 
 - Đọc trước lớp theo thứ tự phép tính, 
 đọc phép tính bất kì. 
 Nguyễn Thị Huế Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 14 Năm học: 2024 - 2025 
 - GV nhận xét, tuyên dương HS nhẩm phép - Lắng nghe. 
 trừ tốt, ghi nhớ nhanh. 
 Để củng cố kết quả phép tính trong bảng 
 trừ, các em chuyển sang hoạt động thực 
 hành. 
 3. Thực hành, luyện tập. 
 Bài 1: 
 -Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu của bài. 
 -Y/c học sinh viết phép tính, làm bài vào vở - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi vở, 
 (hoặc phiếu học tập) đặt câu hỏi cho nhau đọc phép tính và 
 nói kết quả tương ứng với mỗi phép 
 Tổ chức cho hs báo cáo kết quả theo hình tính. 
 thức vấn đáp. - Hs lên bảng báo cáo (viết kết quả 
 Nhận xét, tuyên dương hs. vào phép tính đã có sẵn ử bảng phụ). 
 -GV chốt kết quả đúng, y/c học sinh đọc Các hs dưới lớp phỏng vấn bạn. 
 đồng thanh. - HS đọc đồng thanh. 
 Gv có thể đưa thêm một vài phép tính 
 khác, đố hs trả lời nhanh. HS theo dõi, nhẩm nhanh. 
 4. Vận dụng: 
 - GV khuyến khích hs đưa ra tình huống - HS đưa ra VD: Mẹ mua về 15 quả 
 thực tế có sử dụng Bảng trừ có nhớ trong cam, nhà em đã ăn hết 7 quả. Hỏi nhà 
 phạm vi 20 để giải quyết. em còn lại mấy quả cam? HS khác 
 - GV nhận xét, tuyên dương hs suy nghĩ, đưa ra kết quả nhanh. 
 5.Củng cố, dặn dò. 
 - Hôm nay các em biết thêm được điều gì. - Em biết thêm về bảng trừ có nhớ 
 Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống trong phạm vi 20. 
 thực tế liên quan đến phép trừ có nhớ trong - Lắng nghe, thực hiện. 
 phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. 
 GV nhận xét tiết học. 
 ________________________________ 
 Đọc thư viện 
 ĐỌC TO NGHE CHUNG : AI ĐÁNG KHEN NHIỀU HƠN 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- HS xây dựng thói quen đọc. 
- HS hiểu ý nghĩa câu chuyện: Làm những việc tốt không phải để được khen mà trước 
 hết vì niềm vui được làm những việc giúp ích cho người khác. 
- Giúp học sinh hình thành được năng lực: giao tiếp và hợp tác với bạn để hoàn thành 
 nhiệm vụ học tập. 
 Nguyễn Thị Huế Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 15 Năm học: 2024 - 2025 
- Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: chăm chỉ học tập, đoàn kết và yêu 
 thương bạn bè. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
-Truyện Ai đáng khen nhiều hơn. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 
1. Hoạt động: Khởi động 
- HDHS ổn định chỗ ngồi. - HS ổn định chỗ ngồi 
- HDHS nhắc lại các nội quy thư viện, - HS nhắc lại nội quy thư viện, 
 bảng mã màu. bảng mã màu. 
- GV giới thiệu với HS: Hôm nay chúng - HS nghe, nhắc lại tên hoạt 
 ta cùng tham gia hoạt động Đọc to nghe động. 
 chung. 
2. Hoạt động: Tìm hiểu kiến thức mới 
 Đọc to nghe chung: 
* Trước khi đọc: 
- Cho HS xem tranh trang bìa của quyển - HS xem trang bìa của quyển 
 sách. sách. 
 - HS quan sát tranh, trả lời. 
 ? Các em thấy gì ở bức tranh này? 
- GV giới thiệu về sách: - HS nghe, nhắc lại tên truyện 
 Tên truyện: Ai đáng khen nhiều hơn 
 Tranh và lời: Quốc Việt - Trí Đức 
 ( Nhà xuất bản trẻ.) 
- GV giới thiệu từ mới: - HS nghe. 
 + bứt: hái 
 + âu yếm: Biểu lộ tình yêu thương dịu 
 dàng thắm thiết bằng điệu bộ, cử chỉ, giọng 
 nói 
* Trong khi đọc: 
 - GV đọc chậm , rõ ràng, diễn cảm kết hợp - HS nghe, xem tranh 
 với ngôn ngữ cơ thể. 
 (GV dừng cho HS xem tranh trang 3, 7, 14) 
*Sau khi đọc: 
- GV nêu câu hỏi HDHS tìm hiểu những - HS nhớ lại, trả lời. 
 diễn biến chính trong câu chuyện: 
 ? Điều gì xảy ra đầu tiên? 
 ? Điều gì xảy ra tiếp theo? 
 ? Điều gì xảy ra ở cuối câu chuyện? 
 - GV giúp HS hiểu ý nghĩa câu chuyện. - HS nghe, ghi nhớ. 
 Nguyễn Thị Huế Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 16 Năm học: 2024 - 2025 
 - Cho HS liên hệ bản thân - HS liên hệ. 
* Hoạt động mở rộng: 
- GV cho HS nói lại câu nói của Thỏ mẹ khi - HS nói trước lớp. 
 nói với con của mình ở cuối câu chuyện. 
- GV nhận xét, dặn HS về tập kể lại nội 
 dung câu chuyện cho người thân nghe. 
3.Hoạt động: Tổng kết 
- Nhận xét tiết học - HS lắng nghe. 
 ___________________________________ 
 Tiếng Việt tăng cường 
 LUYỆN TẬP ĐỌC KỂ CHUYỆN 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết kể chuyện theo từng đoạn qua các bài tập đọc kể chuyện. 
 - Giúp học sinh hình thành được năng lực: Có kĩ năng lắng nghe và kĩ năng kể 
 chuyện. 
 - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: kiên nhẫn, cẩn cù. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Giáo viên: Giáo án. Máy tính, máy chiếu. 
 2. Học sinh: SGK. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 
 1. Hoạt động:Mở đầu 
 GV nêu MĐYC của bài học. HS lắng nghe. 
 2. Hoạt động: Luyện kể chuyện 
 Quan sát tranh - HS quan sát 
 GV hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe. 
 HD học sinh kể chuyện. + HS kể cá nhân 
 + GV yêu cầu HS kể từng đoạn của bài + HS kể theo cặp 
 đoc. + HS kể trước lớp. 
 + HS xung phong lên kể. 
 + Gọi HS lên kể + HS khác lắng nghe và nhận xét lời kể 
 của bạn. 
 - HS lắng nghe. 
 HD học sinh kể toàn bộ câu chuyện. + HS kể cá nhân 
 + HS kể theo cặp 
 + HS kể trước lớp. 
 + HS xung phong lên kể. 
 + HS khác lắng nghe và nhận xét lời kể 
 Nguyễn Thị Huế Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 17 Năm học: 2024 - 2025 
 Cô đánh giá nhận xét chung. của bạn. 
 ____________________________________________________________________ 
 Thứ Tư ngày 16 tháng 10 năm 2024 
Sáng. 
 Tiếng Việt 
 ĐỌC : CHẬU HOA ( 2 tiết) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Học sinh đọc trôi chảy truyện phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo 
 nghĩa, hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các câu hỏi để hiểu câu chuyện: Câu 
 chuyện là lời nhắc nhở con người phải biết quan tâm, yêu thương vạn vật, đồng thời 
 biết nhận ra lỗi lầm của mình. Nhận biết được lời xin lỗi và biết cách nói lời xin lỗi. 
 Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện (VD: thầy giáo không trách 
 phạt các bạn mà chỉ để cho các bạn nhận ra hậu quả mình đã gây ra; các bạn đã nhận 
 ra lỗi lầm của mình và sửa sai). 
- Giúp học sinh hình thành được năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự 
 chủ và tự học. 
 - Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: laptop, slide bài giảng, que chỉ 
 2.Học sinh: SGK, vở ghi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 
1.Hoạt động: Khởi động 
- GV cho HS đọc bài thơ Sân trường em - HS đọc bài thơ 
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức 
 mới 
a) Giới thiệu bài 
- Bài đọc hôm nay Chậu hoa sẽ giúp các - HS lắng nghe 
 em hiểu: Cần phải biết yêu thương vạn 
 vật xung quanh, biết nhận ra lỗi lầm của 
 mình cũng như khi người khác phạm sai 
 lầm, ta hãy nhẹ nhàng khuyên giải. 
b) Các hoạt động 
HĐ 1: Đọc thành tiếng 
- GV đọc mẫu bài - HS theo dõi nhẩm thầm 
- GV gọi 1 HS đọc lại - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi 
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp câu - HS đọc nối tiếp câu, vừa đọc vừa tự 
 sửa lỗi sai cho nhau 
- Yêu cầu HS chia đoạn - HS chia đoạn 
 Nguyễn Thị Huế Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 18 Năm học: 2024 - 2025 
- Yêu cầu HS đọc đoạn trong nhóm đôi 
 sau đó đọc trước lớp - HS đọc nhóm đôi rồi đọc trước lớp, khi 
- GV giúp HS đọc ngắt nghỉ hơi câu dài đọc sẽ kết hợp đọc ngắt nghỉ câu dài. 
- Gọi HS đọc phần giải nghĩa từ 
- Cho HS đọc đoạn mà mình thích nhất - HS đọc phần giải nghĩa. 
- Cho HS đọc đồng thanh - Vài HS đọc trước lớp 
HĐ 2: Đọc hiểu - HS đọc. 
- GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. 
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. Cả lớp đọc 
 đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các thầm theo. 
 CH. - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm 
- GV đặt CH và mời một số HS trả lời: các CH, suy nghĩ, trả lời các CH. 
+ Câu 1: Chuyện gì xảy ra ngoài hành - HS trả lời CH trước lớp. 
 lang khi thầy giáo đang viết bài? - Trả lời: Khi thầy giáo đang viết bài thì 
 ngoài hành lang có chậu hoa bị làm vỡ. 
+ Câu 2: Thầy giáo nói gì với nhóm học - Trả lời: Thầy giáo nói với nhóm học 
 trò đang vây quanh? trò đang vây quanh: “Trước hết, phải 
 cứu cây hoa đã”. 
+ Câu 3: Các bạn trong lớp tưởng tượng - Trả lời: Các bạn trong lớp tưởng tượng 
 cây hoa nói gì? cây hoa nói: “Các bạn có thương tôi 
 không?”, “Tôi sẽ không nở hoa được 
 nữa!”,... 
+ Câu 4: Em có thích cách giải quyết sự 
 việc của thầy giáo không? Chọn câu trả 
 lời của em: 
a) Không, vì thầy chưa làm rõ ai mắc lỗi - b) Có, vì thầy đã hướng suy nghĩ của 
 nặng hơn. học sinh vào việc cứu cây hoa. 
b) Có, vì thầy đã hướng suy nghĩ của học c) Có, vì thầy tránh cho Huy và Lân phải 
 sinh vào việc cứu cây hoa. tranh cãi xem ai có lỗi. 
c) Có, vì thầy tránh cho Huy và Lân phải 
 tranh cãi xem ai có lỗi. 
- GV nhận xét, kết luận: Câu chuyện là 
 lời nhắc nhở con người phải biết quan - Vài HS nhắc lại. 
 tâm, yêu thương vạn vật, đồng thời biết 
 nhận ra lỗi lầm của mình 
3 Hoạt động: Luyện tập 
- GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 - 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. 
 BT. 
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT. 
- GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. 
 Nguyễn Thị Huế Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 19 Năm học: 2024 - 2025 
 trước lớp. + BT 1: Tìm lời xin lỗi của Huy trong 
 câu chuyện. 
 + BT 2: Sau khi nghe thầy nói, Lân đã 
- GV nhận xét, đánh giá nhận ra lỗi của mình. Theo em: 
4. Hoạt động: Tổng kết 
- GV nhận xét tiết học 
- Dặn HS về nhà đọc lại cho người thân - HS lắng nghe 
 nghe - HS lắng nghe và thực hiện 
 ________________________________________ 
 Toán 
 BẢNG TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 20 (tiết 2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Tìm được kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 và thành lập Bảng trừ có 
 nhớ trong phạm vi 20. Vận dụng Bảng trừ (tra cứu Bảng trừ) trong thực hành tính 
 nhẩm (chưa yêu cầu học sinh ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng trừ). Liên hệ 
 kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng 
 ngày trong gia đình, cộng đồng. 
- Giúp học sinh hình thành được năng lực: tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải 
 quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán, NL 
 giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. 
- Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu 
 với môn học. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Giáo viên: laptop, bảng phụ 
2. Học sinh: SGK, vở ghi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 
 1. Hoạt động:Khởi động 
 - GV cho lớp khởi động bằng một bài hát. - Lắng nghe. 
 - GV giới thiệu bài. - HS quan sát. 
 - GV ghi bảng. 
 2. Hoạt động: Thực hành, luyện tập 
 Bài 2: Chọn kết quả đúng với mỗi phép 
 tính 
 - Cho HS đọc yêu cầu và làm vở BT - HS nối tiếp nhau đọc tên bài. 
 - GV quan sát, hỗ trợ học sinh. - HS đọc đề bài sau đó tự làm vào vở 
 Nguyễn Thị Huế Trường Tiểu học Ngọc Vân Tuần 6 20 Năm học: 2024 - 2025 
 - Chữa bài: HS nối tiếp lên bảng nối ở Bài tập Toán. 
 tranh cô giáo đã chuẩn bị. - HS làm bài 
 - HS HS nối tiếp lên bảng nối ở tranh 
 - GV hoàn thiện câu trả lời và kết luận. cô giáo đã chuẩn bị. 
 - Biểu dương khen ngợi. - Dưới lớp nhận xét, góp ý. 
 Bài 3: Xem bảng trừ, nêu các phép tính còn 
 thiếu 
 - Cho HS đọc yêu cầu và làm vở ô ly . - HS đọc đề bài sau đó tự làm vào vở 
 ô ly: viết phép tính thích hợp cho 
 - GV cho HS trao đổi với nhau về kết quả từng ô còn thiếu. 
 - Chữa bài: Cho HS lên bảng viết phép tính - Trao đổi với bạn về bài làm của 
 còn thiếu mình. 
 - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. 
 - Để điền được phép tính đúng, con đã làm - HS chia sẻ trước lớp. 
 thế nào? 
 - GV tuyên dương học sinh có sáng tạo. - HS lắng nghe. 
 Bài 4: 
 - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. 
 - Hướng dẫn HS phân tích đề. - HS trả lời. 
 + Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - Làm bài cá nhân vào vở, sau đó chia 
 + HS suy nghĩ, làm bài vào vở, sau đó chia sẻ với bạn trong nhóm đôi. 
 sẻ với bạn. 
 - GV nhận xét, hỏi học sinh vì sao con làm - HS trả lời. 
 phép trừ 13 – 7? 
 - GV chốt kq đúng. - HS chiếu với đáp án bài đúng tự sửa 
 - GV kết luận: Với bài toán đi tìm đối bài nếu sai. 
 tượng còn lại, ta làm phép tính trừ. 
 3. Hoạt động: Vận dụng, trải nghiệm 
 - Khuyến khích HS tự nghĩ ra một số tình - HS nêu tình huống, mời bạn trả lời. 
 huống trong thực tế có liên quan đến phép - Em được ôn tập về bảng trừ có nhớ 
 trừ có nhớ trong phạm vi 20. trong phạm vi 20 và vận dụng vào 
 tình huống thực tế. 
 - GV nhận xét, tuyên dương HS đã biết vận 
 dụng bảng trừ vào thực tế. 
 - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe, thực hiện. 
 _________________________________ 
 Giáo dục thể chất 
 Nguyễn Thị Huế Trường Tiểu học Ngọc Vân 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_hu.pdf
Bài giảng liên quan