Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Bùi Thị Quỳnh

pdf44 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 09/02/2026 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Bùi Thị Quỳnh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 4 
 Từ 30/9 đến 4/10/2024 
Thứ Buổi Tiết Môn học Tên bài 
 1 HĐTN 
 2 GDTC 
 Sáng 
 3 Tiếng anh 
Thứ 
 4 Mĩ Thuật 
Hai 
 1 Toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó (Tiết 2). 
 Chiều 2 Tiếng Việt Bài đọc 3:Dây thun xanh, dây thun đỏ-T1 
 3 KNS Bài 4 
 1 Toán Bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc (Tiết 1). 
 2 Tiếng Anh 
 Sáng 
 3 Tiếng Việt Bài đọc 3:Dây thun xanh, dây thun đỏ-T2 
Thứ 4 Công nghệ Bài 2: Sáng chế công nghệ (Tiết 2) 
 Ba 1 Tiếng Việt Luyện từ và câu: Luyện tập về dấu gạch ngang 
 2 Khoa học Bài học STEM: Tách muối ra khỏi dung dịch-T3 
 Chiều 
 Giải quyết vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ với thầy 
 3 HĐTN 
 cô. Tích hợp GDQCN 
 1 Toán Bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc (Tiết 2). 
 2 LS_ĐL Bài 3: Biển, đảo Việt Nam (tiết 1) . Tích hợp GDANQP 
 Sáng 
 3 Tiếng Anh 
Thứ 
 4 GDTC 
 Tư 
 1 Tiếng Việt Bài đọc 4: Cuộc họp bí mật 
 Chiều 2 Khoa học Bài học STEM: Biến đổi chất(Tiết 1) 
 3 ĐT Viện Cùng đọc: Bó hoa tặng bà, HĐMR: Sắm vai 
 1 Tiếng Anh 
 2 Tin học 
 Sáng 
 3 Toán Luyện tập 
Thứ 4 Tiếng Việt Trao đổi: Em đọc sách báo 
Năm Tiếng Việt Bài viết 3: Trả bài viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật 
 1 
 văn học 
 Chiều 
 2 LS_ĐL Bài 3: Biển, đảo Việt Nam (tiết 2) 
 3 Tiếng Việt Góc sáng tạo: Chúng mình thật đáng yêu 
 1 Toán Luyện tập 
 2 HĐTN Vui tết Trung thu 
 Sáng 
 3 Âm nhạc 
Thứ 
 4 Đạo đức 
Sáu 
 Chiều SHCM 
 Tuần 4 2 Năm học:2024 -2025 
 Thứ Hai ngày 30 tháng 10 năm 2024 
SÁNG 
 Hoạt động trải nghiệm 
 (Sinh hoạt dưới cờ - ĐC Mai) 
 Giáo dục thể chất 
 ( GV chuyên dạy) 
 Tiếng anh 
 ( Gv chuyên dạy) 
 Mĩ thuật 
 ( Gv chuyên dạy) 
CHIỀU 
 Toán 
BÀI 8. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 2) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Giải được bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó" và vận dụng 
giải quyết một số vẩn đề thực tiễn đơn giản. 
- Giúp HS hình thành các năng lực: Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải 
quyết vấn đề, năng lực giao tiếp thông qua việc phân tích các dữ kiện trong bài 
toán để nêu cách giải bài toán, trình bày bài giải rõ ràng chặt chẽ. 
- Giúp HS hình thành các phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ: tích cực 
tham gia vào các hoạt động trong tiết học. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Giáo viên: SGK, ti vi, máy tính, bảng nhóm khối A1 để HS làm bài 
2. Học sinh: vở BT Toán tập 1, thước kẻ 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động khởi động 
- GV tổ chức cho HS chơi truyền điện - HS tham gia hoạt động 
nhắc lại các bước giải bài toán tìm hai 
số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. 
- GV giới thiệu bài. 
2. Hoạt động luyện tập 
Bài 2. 
- GV gọi 2 HS đọc đề bài. - 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm 
- GV hướng dẫn HS nêu các dữ kiện, - HS nêu: 
phân tích mối quan hệ giữa các dữ kiện + Bài toán yêu cầu tính độ dài mỗi cuộn 
và nhận dạng bài toán. dây. 
 + Đây là bài toán về tìm hai số khi biết 
 hiệu và tỉ số của hai số đó. 
- Cho HS thi đua làm bài nhanh, phát - HS thi đua làm bài cá nhân: 1 HS làm 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 3 Năm học:2024 -2025 
bảng nhóm cho 1 HS. trên bảng nhóm, cả lớp làm vào vở bài 
 tập. 
- GV tổ chức nhận xét, đánh giá bài làm. - HS gắn bảng nhóm lên bảng. Cả lớp 
 cùng nhận xét bài làm trên bảng và báo 
 cáo về bài của mình. 
- Gọi HS nêu lại các bước giải bài toán - Vài HS nêu lại. 
tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai 
số đó. 
Bài 3. 
- GV gọi 2 HS đọc đề bài. - 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm 
- GV hướng dẫn HS nêu các dữ kiện, - HS nêu. 
phân tích mối quan hệ giữa các dữ kiện - HS kiểm tra chéo bài 
và nhận dạng bài toán. 
- Cho HS thi đua làm bài nhanh (như bài - HS gắn bảng nhóm lên, cả lớp cùng 
2), phát bảng nhóm cho 1 HS. nhận xét, đánh giá bài làm. 
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đổi vở để - 2-3 HS nêu lại. 
kiểm tra 
- GV tổ chức nhận xét, đánh giá bài làm. 
- Gọi HS nêu lại các bước giải bài toán 
tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai 
số đó. 
3. Hoạt động vận dụng 
Bài 4. 
- GV gọi 2 HS đọc đề bài. - 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm 
- GV hướng dẫn HS nêu các dữ kiện, - HS nêu. 
phân tích mối quan hệ giữa các dữ kiện 
và nhận dạng bài toán. 
- Cho HS thi đua làm bài theo nhóm đôi, - HS làm bài vào vở bài tập, 1 nhóm làm 
phát bảng nhóm cho 1 nhóm trên bảng nhóm. 
- GV tổ chức nhận xét, đánh giá bài làm. - HS gắn bảng nhóm lên bảng, cả lớp 
- GV hướng dẫn cho HS nêu cách tìm số cùng nhận xét, đánh giá. 
bé, số lớn bằng nhiều cách khác nhau. - HS cùng khái quát lại cách giải bài 
 toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của 
 hai số đó. 
- Chuẩn bị bài: Bài toán liên quan đến - HS chia sẻ 
quan hệ phụ thuộc. - HS lắng nghe để thực hiện. 
 Tiếng Việt 
 DÂY THUN XANH, DÂY THUN ĐỎ ( TIẾT 1 ) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, 
thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 4 Năm học:2024 -2025 
cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. 
Đọc thầm nhanh hơn lớp 4. 
- Hiểu nghĩa của từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: 
khen ngợi một cậu bé tình cảm, biết quan tâm tới em gái của mình; đề cao tình 
cảm yêu thương nhau giữa những người trong gia đình. 
- Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay trong bài; biết bày tỏ sự yêu thích 
với những từ ngữ và chi tiết đó. 
- Giúp các em hình thành các năng lực: 
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: chủ động cùng các bạn thảo luận nhóm để trả 
lời câu hỏi về bài học. 
+ Năng lực tự chủ và tự học: trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu. 
- Giúp các em hình thành các phẩm chất: 
+ Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu gia đình, biết quan tâm tới người 
thân, biết bày tỏ tình cảm yêu thương đối với người thân. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. 
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động 
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai - HS lắng nghe cách chơi 
có trí nhớ tốt? 
- GV phổ biến cách chơi. - HS tham gia chơi 
- GV tổ chức cho cả lớp chơi. 
- GV nhận xét, chốt lại trò chơi. 
- GV giới thiệu bài. 
2. Hình thành kiến thức 
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng 
- GV (hoặc HS đọc tốt) đọc mẫu, giọng - Cả lớp lắng nghe và đọc thầm theo 
đọc phù hợp với diễn biến của câu 
chuyện. - HS cùng GV giải nghĩa từ và có thể 
+ GV kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó đề xuất thêm từ cần giải nghĩa. 
(VD: dây thun, biết ý, đơm, mừng 
quýnh, thơm phức,...) 
- GV hướng dẫn HS xác định 5 đoạn - HS đánh dấu các đoạn. 
truyện. 
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn - 5 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi 
truyện. và đọc thầm theo. 
+ Gv theo dõi, sửa lỗi phát âm, hướng HS luyện đọc từ khó: ví dụ: mừng 
dẫn HS luyện đọc từ khó, đọc câu khó. quýnh, phiêu lưu, 
+ GV chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi, HS luyện đọc câu: “Ly mừng quýnh,/ 
nhấn giọng đúng, có giọng đọc phù mở gói giấy:/ cuốn Cuộc phiêu lưu của 
hợp với nội dung của câu văn, đoạn cô bé Tim Tím đến xứ sở Hoa Mười 
văn. Giờ /còn mới cứng / và thơm phức mùi 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 5 Năm học:2024 -2025 
Chú ý thể hiện niềm vui của Ly ở đoạn giấy in.” 
4 và tình cảm của mẹ dành cho các con 
ở đoạn 5. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo - Nhóm trưởng tổ chức cho mỗi bạn 
nhóm 5. trong nhóm đọc 1 đoạn. 
GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm 
- GV mời đại diện nhóm đọc bài và tổ - 5 bạn đại diện 5 nhóm đọc (hoặc 2 
chức cho lớp nhận xét. nhóm thi đọc), sau đó lớp nhận xét. 
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bài. - 1 HS đọc, lớp theo dõi, đọc thầm 
 theo. 
* Củng cố, dặn dò 
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe. 
dương những HS tốt. 
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện 
đọc lại bài; chuẩn bị bài tiết 2. 
 Kĩ năng sống 
 BÀI 4 
 Thứ Ba ngày 1 tháng 10 năm 2024 
SÁNG 
 Toán 
 BÀI 9. BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN QUAN HỆ PHỤ THUỘC (TIẾT 1) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- HS biết đến quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng (dạng quan hệ tỉ lệ thuận). Nhận 
biết được quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng (dạng quan hệ tỉ lệ thuận). 
- Giúp HS hình thành các năng lực: Thông qua việc quan sát, lập luận, diễn đạt khi 
học về bài toán dạng quan hệ tỉ lệ thuận, HS có cơ hội dược phát triển NL tư duy 
và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học. 
- Giúp HS hình thành các phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ: tích cực 
tham gia vào các hoạt động trong tiết học. Trách nhiệm: có trách nhiệm trong khi 
làm việc nhóm. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Giáo viên: ti vi, máy tính, SGK, một ca nước, 1 chai nhựa không có nước, bảng 
phụ BT 1 
2. Học sinh: vở bài tập toán, SGK 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động khởi động 
- GV yêu cầu HS quan sát hoạt động của - HS quan sát và lắng nghe 
mình và nghe lời cô nói: 
GV vừa rót nước vào chai nhựa vừa nói: 
Cô bắt đầu rót nước vào chai nhựa này, 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 6 Năm học:2024 -2025 
30 giây đầu cô rót được nửa chai, sau 1 
phút chai đã đầy nước. 
- GV hỏi: lượng nước trong chai có liên - HS trả lời: Nước trong chai càng nhiều 
quan như thế nào với thời gian cô rót nếu thời gian rót nước càng nhiều. 
nước vào chai? 
- GV chiếu tranh và khai thác tranh: - HS quan sát và trả lời câu hỏi 
+ Hai bạn trong tranh đang làm gì? + Hai bạn đang bơm nước vào bể 
+ Lượng nước trong bể sẽ như thế nào + Lượng nước trong bể càng nhiều nếu 
khi thời gian bơm nước càng nhiều? thời gian bơm nước càng nhiều. 
 - HS lắng nghe 
2. Hoạt động hình thành kiến thức 
- GV chiếu ví dụ, mời HS đọc - 2 HS đọc to, lớp đọc thầm và quan sát 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để bảng 
hoàn thành nội dung bảng trên. 
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả và - HS báo cáo kết quả. 
giải thích về kết quả (GV hoàn thành 
bảng theo lời của HS) 
- GV tiến hành tương tự với các số đo - HS thảo luận nhóm đôi 
khác và rút ra kết luận: - 3-4 HS đọc to, lớp đọc thầm 
- GV gọi HS đọc lại nhận xét. 
- GV giới thiệu: đây là quan hệ tỉ lệ 
thuận. 
3. Hoạt động thực hành, luyện tập 
Bài 1. 
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài toán. - 2 HS đọc to, lớp đọc thầm. 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và - HS thực hiện hoàn thành bài vào vở 
hoàn thành bài tập, phát bảng phụ cho 1 BT, 1 nhóm hoàn thành bài trên bảng 
nhóm. phụ. 
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm - HS gắn bảng phụ lên bảng, cả lớp cùng 
trước lớp và chữa bài. nhận xét, đánh giá bài làm. 
- GV giới thiệu: số can mật ong và số lít - HS lắng nghe 
mật ong là hai đại lượng tỉ lệ thuận với 
nhau. 
4. Hoạt động vận dụng 
- GV tổ chức cho HS thi đua lấy thêm ví - HS thi đua cá nhân: 
dụ về quan hệ phụ thuộc tỉ lệ thuận giữa Ví dụ: một người đi bộ, quãng đường đi 
hai đại lượng. được càng dài khi thời gian đi càng 
* Củng cố, dặn dò nhiều, .... 
- Dặn dò HS về nhà xem lại bài, tìm 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 7 Năm học:2024 -2025 
thêm các tình huống có hai đại lượng có - HS lắng nghe để chuẩn bị 
quan hệ phụ thuộc tỉ lệ thuận với nhau. 
- Chuẩn bị bài tiết 2. 
 Tiếng anh 
 (GV chuyên) 
 Tiếng Việt 
 BÀI ĐỌC 3: DÂY THUN XANH, DÂY THUN ĐỎ ( TIẾT 2 ) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, 
thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình 
cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. 
Đọc thầm nhanh hơn lớp 4. 
- Hiểu nghĩa của từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: 
khen ngợi một cậu bé tình cảm, biết quan tâm tới em gái của mình; đề cao tình 
cảm yêu thương nhau giữa những người trong gia đình. 
- Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay trong bài; biết bày tỏ sự yêu thích 
với những từ ngữ và chi tiết đó. 
- Giúp các em hình thành các năng lực: 
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: chủ động cùng các bạn thảo luận nhóm để trả 
lời câu hỏi về bài học. 
+ Năng lực tự chủ và tự học: trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu. 
- Giúp các em hình thành các phẩm chất: 
+ Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu gia đình, biết quan tâm tới người 
thân, biết bày tỏ tình cảm yêu thương đối với người thân. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. 
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động 
- GV YC HS đọc lại bài. - HS đọc, HS khác chia sẻ. 
2. Hình thành kiến thức 
Hoạt động 2: Đọc hiểu 
- GV mời 5 HS nối tiếp đọc 5 câu hỏi. - 5 HS đọc to, lớp đọc thầm theo. 
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để - Nhóm trưởng tổ chức thảo luận và 
trả lời câu hỏi. thống nhất câu trả lời trong nhóm. 
- Tổ chức cho các nhóm đối đáp: nhóm - Đại diện các nhóm sẽ phóng vấn nhóm 
1 phỏng vấn nhóm 2 (câu 1), nhóm 2 bạn. Nhóm được phỏng vấn sẽ cử đại 
phỏng vấn nhóm 3 (câu 2), . diện trả lời. 
GV tổ chức cho các nhóm nhận xét và 
bổ sung câu trả lời ngay khi 2 nhóm 
hỏi và đáp. 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 8 Năm học:2024 -2025 
- GV hướng dẫn HS rút ra ý nghĩa của - HS rút ra ý nghĩa bài đọc. 
bài 
- Gv chốt lại, mời HS nhắc lại ý nghĩa - HS lắng nghe. 
bài đọc. 
3. Luyện tập 
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc 
- GV mời 5 HS xung phong đọc nối - 5 HS đọc, lớp theo dõi. 
tiếp 5 đoạn. 
GV sửa lỗi về nhấn giọng ở từng đoạn. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi. 
đôi: Mỗi nhóm chọn 1 đoạn và luyện 
đọc diễn cảm. 
- GV tổ chức thi đọc diễn cảm bằng trò - Đại diện các nhóm sẽ thi đọc diễn 
chơi “xì điện”. cảm đoạn nhóm mình chọn (khoảng 3-
- GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên 4 nhóm) 
dương bạn đọc hay. 
4. Vận dụng trải nghiệm 
- GV phỏng vấn HS: - HS trả lời phỏng vấn theo suy nghĩ và 
+ Ở nhà, em có mấy anh chị em? thực tế của mình. 
+ Em đã thể hiện tình cảm, sự quan tâm 
của mình đến anh/chị/em của mình 
bằng những việc làm nào? 
+ Em có mong muốn gia đình mình 
hạnh phúc không? 
+ Em sẽ làm gì để gia đình mình được 
hạnh phúc? 
- GV động viên, chia sẻ với những bạn 
có gia đình gặp khó khăn. 
- Khuyến khích HS: Hãy vẽ bức tranh 
về gia đình em để giới thiệu với các 
bạn. 
 Công nghệ 
 BÀI 2: SÁNG CHẾ CÔNG NGHỆ (T2). 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Năng lực tự chủ và tự học: Hình thành phương pháp tự đọc hiểu tài liệu, vận 
dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hình thành thói quen trao đổi, hỗ trợ, hợp tác với 
nhau trong học tập. 
- Năng lực nhận thức công nghệ: Nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và 
sự phát triển của công nghệ. Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu 
biểu. 
- Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ 
năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày. 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 9 Năm học:2024 -2025 
- Nhắc nhở bạn bè chấp hành các quy định trong lớp, có ý thức giữ gìn vệ sinh. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
- GV: Một số hình ảnh trong SGK, sưu tầm thêm hình ảnh tài liệu về các sáng chế 
công nghệ trên thế giới và Việt Nam. 
- HS: SGK, SBT. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động khởi động 
- GV yêu cầu trả lời câu hỏi: Vai trò của - Nghe câu hỏi 
sáng chế trong đời sống? 
- Gọi 1 HS trả lời - Trả lời 
- Gọi HS khác nhận xét. - Nhận xét 
- GV dẫn dắt vào bài mới. - Nghe 
2. Hoạt động hình thành kiến thức 
mới 
*Lịch sử sáng chế một số sản phẩm 
công nghệ tiêu biểu 
- Tìm hiểu định nghĩa sáng chế trong 
bảng giải thích thuật ngữ: 
Sáng chế là tạo ra được một sản phẩm 
công nghệ mới, độc đáo mà trước đó 
chưa có 
* Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về lịch sử 
sáng chế động cơ hơi nước. 
- GV yêu cầu HS quan sát hình động cơ - Quan sát, đọc thông tin và trả lời câu 
hơi nước trang 11 SGK, đọc thông tin hỏi: 
gợi ý và trả lời câu hỏi. 
- GV cùng HS tóm tắt lại lịch sử sáng - Nghe. 
chế ra động cơ hơi nước và dẫn dắt tới 
hoạt động tiếp theo. 
* Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về lịch sử 
sáng chế động cơ điện. 
- GV yêu cầu HS quan sát hình động cơ - Quan sát, đọc thông tin và trả lời câu 
điện trang 12 SGK, đọc thông tin gợi ý hỏi. 
và trả lời các câu hỏi. 
- GV cùng HS tóm tắt lịch sử sáng chế - Nghe. 
ra động cơ điện và dẫn dắt tới hoạt động 
tiếp theo. 
* Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về lịch sử 
sáng chế máy tính điện tử. 
- GV yêu cầu HS quan sát máy tính điện - Quan sát đọc thông tin và trả lời câu 
tử trang 12 SGK, đọc thông tin gợi ý và hỏi. 
trả lời các câu hỏi. 
- GV cùng HS tóm tắt lịch sử sáng chế 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 10 Năm học:2024 -2025 
ra máy tính điện tử và dẫn dắt vào hoạt 
động tiếp theo. 
* Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu về lịch sử 
sáng chế điện thoại. 
- GV yêu cầu HS quan sát hình điện - Quan sát, đọc thông tin và trả lời câu 
thoại trang 13 SGK, đọc thông tin gợi ý hỏi. 
và trả lời các câu hỏi. 
- GV cùng HS tóm tắt lịch sử sáng chế - HS lắng nghe. 
ra điện thoại và dẫn dắt tới hoạt động 
tiếp theo. 
3. Hoạt động luyện tập 
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai - Nghe hướng dẫn trò chơi 
đúng?” trang 13 SGK: Cùng bạn ghép 
thẻ tên sáng chế phù hophw với thẻ năm 
sáng chế. 
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi và trả lời. - Thảo luận nhóm. 
- GV gọi đại diện nhóm lên ghép thi - Trả lời 
cùng nhóm khác 
- Gọi nhóm khác nhận xét. - Nhận xét. 
- GV nhận xét tuyên dương và chốt đáp - Nghe 
án. 
- GV cùng HS chốt kiến thức về lịch sử 
sáng chế một số sản phẩm công nghệ 
tiêu biểu. 
- GV chốt kiến thức nội dung bài học, 
yêu cầu ghi nhớ trong SGK trang 13 
4. Hoạt động vận dụng 
- GV giao nhiệm vụ cho HS về tìm hiểu - Nghe 
qua sách báo, Internet hay thực tế xung 
quanh sau đó ghi chép các tên sáng chế, 
năm sáng chế, tên người sáng chế và 
ứng dụng của sáng chế đó vào cuộc 
sống. 
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả của - Đọc ghi nhớ. 
mình tìm với các bạn trong lớp, sau đó - Nghe nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ. 
GV nhận xét và đánh giá. - Trình bày kết quả, nghe nhận xét. 
CHIỀU 
 Tiếng Việt 
 LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG (1 tiết) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nhận biết được dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. 
 - Biết sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 11 Năm học:2024 -2025 
 - Giúp học sinh hình thành các năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập. 
 + Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận với bạn để hoàn thành bài tập. 
 - Giúp học sinh hình thành các phẩm chất: 
 + Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc: hoàn thành nhiệm vụ 
 được giao. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 – GV chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập cho HS. 
 – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một hoặc 
 vở viết. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên 
1. Khởi động 
- GV cho HS chơi truyền điện: nhắc lại - HS tham gia chơi. 
tác dụng của dấu gạch ngang đã học ở 
tuần trước. - HS lắng nghe 
- GV giới thiệu bài. 
2. Luyện tập 
HĐ 1: Nêu tác dụng của dấu gạch 
ngang trong đoạn trích (BT 1) 
- GV mời 2 HS nối tiếp nhau đọc BT - 2 HS đọc to, lớp đọc thầm. 
1. - HS thực hiện thảo luận nhóm 2 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2: 
Tìm các dấu gạch ngang trong đoạn 
truyện và tìm hiểu tác dụng của mỗi 
dấu gạch ngang. - Đại diện các nhóm trình bày và nhận 
- GV tổ chức cho đại diện một số xét, bổ sung cho nhau. 
nhóm báo cáo kết quả; các HS khác 
nêu ý kiến. 
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng: Có 4 
dấu gạch ngang, được dùng thành 2 
cặp. Cả 2 cặp dấu gạch ngang đều được 
dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, 
giải thích trong câu. 
HĐ 2: Tìm 4 vị trí có thể thêm dấu 
gạch ngang đánh dấu bộ phận chú 
thích, giải thích trong đoạn truyện 
(BT 2) 
- GV mời 2 HS nối tiếp nhau đọc BT - 2 HS đọc to, lớp đọc thầm. 
2. Cả lớp đọc thầm theo. 
- GV hướng dẫn HS: Tìm bộ phận chú - HS lắng nghe 
thích, giải thích, từ đó xác định vị trí 
của dấu gạch ngang. GV có thể phân 
tích lại những VD đã học ở tiết Luyện 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 12 Năm học:2024 -2025 
từ và câu tuần trước và ở BT 1. 
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm 2 
2, tìm vị trí thích hợp cho dấu gạch 
ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải 
thích trong đoạn truyện. 
- GV tổ chức cho một số nhóm báo cáo - Đại diện một số nhóm báo cáo, nhóm 
kết quả (GV chiếu bài làm của HS, nếu khác nhận xét. 
có điều kiện); các HS khác nêu ý kiến. 
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng 
HĐ 3: Viết lại đoạn văn, sử dụng dấu 
gạch ngang đánh dấu bộ phận chú 
thích, giải thích trong câu (BT 3) 
- GV mời 1 HS đọc BT 3. Cả lớp đọc - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. 
thầm theo. 
- GV hướng dẫn HS: - HS theo dõi, lắng nghe 
 + Tìm bộ phận chú thích, giải thích, từ 
đó xác định vị trí của dấu gạch ngang. 
+ Viết lại đoạn văn; sử dụng dấu gạch 
ngang để đánh dấu phần chú thích, giải 
thích (nếu bộ phận chú thích, giải thích 
được đánh dấu bằng dấu câu khác thì 
thay dấu câu ấy bằng dấu gạch ngang). 
+ GV có thể làm mẫu với bộ phận chú 
thích, giải thích ở câu đầu đoạn truyện 
để HS biết cách thực hiện. 
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: - HS làm việc cá nhân 
Viết lại đoạn văn, sử dụng dấu gạch 
ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải 
thích trong câu. 
- GV mời một số HS báo cáo kết quả - 3-4 HS báo cáo kết quả, lớp theo dõi 
(GV chiếu bài làm của HS, nếu có điều và nhận xét. 
kiện); các HS khác nêu ý kiến. 
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng 
3. Vận dụng 
- GV nêu yêu cầu: Hãy dùng dấu gạch - HS suy nghĩ và trả lời 
ngang với tác dụng đánh dấu phần chú 
thích, giải thích để viết lại câu sau cho 
ngắn gọn hơn. 
Củng cố, dặn dò: 
- GV nhận xét, tuyên dương những HS - HS lắng nghe 
học tập tích cực, động viên tất cả HS 
chủ động tham gia hoạt động học tập. - HS lắng nghe để chuẩn bị. 
- Dặn dò HS về xem lại bài, luyện tập 
viết đoạn văn có dùng dấu gạch ngang 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 13 Năm học:2024 -2025 
để đánh dấu bộ phân chú thích, giải 
thích; chuẩn bị cho hoạt động Góc sáng 
tạo. 
 Khoa học 
 BÀI HỌC STEM: TÁCH MUỐI RA KHỎI DUNG DỊCH 
 (Tiết 3) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Thực hành tạo hỗn hợp và dung dịch. 
- Thực hành tách đường ra khỏi dung dịch đường 
- Giúp HS hình thành được các năng lực: 
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học 
tập. 
+Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, 
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 
+ Năng lực tự học: HS làm được thí nghiệm đơn giản tách đường ra khỏi dung dịch 
đường 
- Giúp HS hình thành được phẩm chất:Thể hiện được phẩm chất trung thực, trách 
nhiệm khi tham gia hoạt động nhóm tạo trong thực hiện làm thí nghiệm và các hoạt 
động khác. 
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP 
1. Chuẩn bị của GV 
– Hình ảnh về các chất, hình ảnh hỗn hợp, dung dịch, phiếu đánh giá tiêu chí. 
– Các nguyên liệu: đường, nước. 
– Dụng cụ: Đèn cồn, giấy thấm, cốc, thìa, que gạt, pipet nhựa, lưới tản nhiệt. 
– Đoạn video về thực hành thí nghiệm tách đương ra khỏi dung dịch nước đường. 
2. Chuẩn bị đồ dùng làm thí nghiệm 
 II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động khởi động 
- GV mời một bạn lên điều khiển cùng đọc - HS đọc 
bài vè hỗn hợp. 
+ HS nêu thế nào là hỗn hợp? Thế nào là - HS nêu 
 dung dịch? Nêu VD: 
- GTB: 
 2. Hoạt động luyện tập, thực hành 
Hoạt động 1: Thực hành tạo hỗn hợp và 
dung dịch. 
- YCHS lấy đồ dùng đã chuẩn bị tạo một - Hỗn hợp muối tiêu, vữa bê tông, 
số hỗn hợp gạo và cám, gạo và sạn, 
- Gọi HS trình bày trước lớp - Dung dịch: nước chanh muối, nước 
- Phân biệt hỗn hợp và dung dịch: muối, nước đường, nước mắm chấm, 
+ Hỗn hợp là gồm hay nhiều chất trộn lại không khí, 
với nhau. Giữa chúng không xảy ra phản 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 14 Năm học:2024 -2025 
ứng hoá học nào. 
+ Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất giữa – HS trả lời. 
một chất tan và một dung môi.Trong hỗn 
hợp, các chất thường chỉ được trộn lẫn và 
không hòa tan hoàn toàn. Các tính chất hóa 
học của mỗi chất được giữ lại mà không 
thay đổi 
Trong dung dịch, các chất được hòa tan 
hoàn toàn và chúng không thể được lọc ra. 
Một dung dịch chứa hai chất được trộn hóa 
học để tạo thành một hợp chất mới. 
- Nhận xét 
Hoạt động 1. Đề xuất ý tưởng và tách 
đường ra khỏi dung dịch 
- Mời một bạn đọc tiêu chí đánh giá - HS đọc 
– GV hỏi: Các con đã hiểu nội dung của 
phiếu đánh giá tiêu chí chưa? 
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để đưa 
ra tiêu chí: Để thực hành tách đường được 
tốt các con cần xây dựng tiêu chí riêng cho 
nhóm mình nhé. 
– GV mời các nhóm lên chia sẻ tiêu chí - HS thảo luận xây dựng tiêu chí của 
của nhóm mình. nhóm. 
– GV mời các nhóm lên chia sẻ ý tưởng – HS chia sẻ. 
thực hiện. – HS trong nhóm khác góp ý. 
– GV cho các nhóm điều chỉnh tiêu chí nếu 
cần. 
Hoạt động 2. Tách đường ra khỏi dung 
dịch 
– GV: Dựa vào bản ý tưởng, mỗi nhóm cử – HS thảo luận cùng nhau phác ý 
hai bạn lên lựa chọn đồ dùng, nguyên liệu tưởng và trình bày. 
có trong gian hàng để làm thực hành tách 
đường. 
– GV quan sát hỗ trợ các nhóm khi cần – Các nhóm làm thí nghiệm. 
thiết. 
– GV mời các nhóm lên báo cáo kết quả – Các nhóm lên trình bày. 
thực hiện. 
Hoạt động 3. Báo cáo sản phẩm 
– GV mời các nhóm lần lượt lên báo cáo – HS cất đồ dùng, báo cáo kết quả. 
sản phẩm của nhóm mình, sau đó xếp sản 
phẩm thu được trên bàn. 
– GV mời các nhóm khác tham gia đặt câu - HS các nhóm khác đặt câu hỏi 
hỏi còn thắc mắc về cách làm của bạn. 
– GV giảng: 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 15 Năm học:2024 -2025 
+ Trong thực tế ngoài tách đường, chúng ta – HS lắng nghe. 
có thể tách chất ra khỏi hỗn hợp theo 
phương pháp khác nhau, các con hãy về 
tìm hiểu và làm thí nghiệm thêm nhé. 
3. Hoạt động vận dụng 
– Sau tiết học, các con biết thêm điều gì? 
- Về thực hành tạo ra môt số hỗn hợp và. - HS nghe VN thực hiện 
 Hoạt động trải nghiệm 
 HĐGD THEO CHỦ ĐỀ: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NẢY SINH 
 TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI THẦY CÔ 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nêu được các vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ với thầy cô. 
- Biết cách giải quyết các vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ với thầy cô. 
- Giúp HS phát triển các năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, 
NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thiết kế và tổ chức hoạt động. 
- Giúp HS phát triển các phẩm chất: 
+ Thể hiện được tình cảm, sự trân trọng đối với thầy cô giáo. 
+ Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. 
- Tích hợp: QCN: Quyền tự do bày tỏ ý kiến (không trái pháp luật); Quyền tự do 
kết giao, hội họp, tụ tập một cách hòa bình. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC 
1. Giáo viên: Chương trình, các bài hát. 
2. Học sinh: Giấy, bút, bút màu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động khởi động 
- Cho HS vận động theo bài hát: Nhớ ơn - HS thực hiện. 
thầy cô 2. Hoạt động hình thành kiến 
thức mới 
- GV chia lớp thành các nhóm 4. - HS thảo luận 
- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận về 
các vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ 
với thầy cô. 
- GV mời một số nhóm chia sẻ kết quả - Các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận 
thảo luận của nhóm mình. 
- GV ghi lại các vấn đề đó lên bảng phụ. 
- GV khái quát lại những vấn đề có thể - HS suy nghĩ đề xuất cách giải quyết 
nảy sinh trong mối quan hệ với thầy cô phủ hợp cho các vấn đề. 
và nêu nhiệm vụ: HS suy nghĩ đề xuất 
cách giải quyết phủ hợp cho các vấn đề. 
- GV tổng kết. - HS nghe 
Gv liên hệ QCN: Các em có quyền được 
tự do bày tỏ ý kiến (không trái pháp 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 16 Năm học:2024 -2025 
luật) nhưng phải tôn trọng, lịch sự khi 
bày tỏ ý kiến; Các em có quyền tự do 
kết giao, hội họp, tụ tập một cách hòa 
bình, tất cả đều coa quyền tham gia. 
3. Hoạt động thực hành, luyện tập 
- GV chia lớp thành các đội chơi và phổ - HS thực hiện. 
biến nội dung hoạt động. - Các đội lần lượt lên đưa ra tình huống 
+ Mỗi lượt chơi gồm hai đội tham gia. cho đội bạn và xử lí tình huống đội bạn 
+ Một đội đưa ra một tình huống là vấn đưa cho đội mình. 
đề nảy sinh trong mối quan hệ với thầy - Mời đội ra tình huống nhận xét về 
cô. Đội còn lại thảo luận trong thời gian phần xử lí tình huống của đội bạn và 
2 phút để đưa ra cách xử lí của đội nêu cách xử lí của đội mình (nếu khác 
mình. Đội chơi có thể thuyết trình hoặc với cách xử lí của đội bạn). 
đóng vai thể hiện cách xử lí. 
- GV tổ chức cho HS nhận xét, bình - Nhận xét và bình chọn đội có phần xử 
chọn đội có phần xử lí tình huống hay lí tình huống hay nhất. 
nhất. 
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc, - Một số HS chia sẻ cảm xúc. 
bài học rút ra được sau khi tham gia 
thực hành giải quyết các vấn đề nảy sinh 
trong mối quan hệ với thầy cô. 
- GV kết luận. - HS lắng nghe. 
4. Hoạt động vận dụng 
- GV nhắc nhở HS chủ động giải quyết - HS vận dụng thực hiện. 
những vấn đề nảy sinh trong mối quan 
hệ với thầy cô. 
 Thứ Tư ngày 2 tháng 10 năm 2024 
SÁNG 
 Toán 
 BÀI 9. BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN QUAN HỆ PHỤ THUỘC (TIẾT 2) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- HS biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng 
(dạng quan hệ tỉ lệ thuận). Giải được bài toán liên quan đến quan hệ phụ thuộc của 
hai đại lượng (dạng quan hệ tỉ lệ thuận). 
- Giúp HS hình thành các năng lực: Thông qua việc quan sát, lập luận, thực hành, 
diễn đạt khi học về bài toán dạng quan hệ tỉ lệ thuận, HS có cơ hội dược phát triển 
NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán 
học. 
- Giúp HS hình thành các phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ: tích cực tham 
gia vào các hoạt động trong tiết học. Trách nhiệm: có trách nhiệm trong khi làm 
việc nhóm. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 17 Năm học:2024 -2025 
1. Giáo viên: ti vi, máy tính, SGK, giấy khổ lớn, bút dạ. 
2. Học sinh: vở bài tập toán, SGK 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động khởi động 
- GV đưa ra tình huống, yêu cầu HS trả - HS suy nghĩ, trả lời 
lời. 
- GV hỏi: Thời gian may áo và số chiếc - Thời gian may áo và số chiếc áo có 
áo có mối quan hệ như thế nào? mối quan hệ phụ thuộc (tỉ lệ thuận với 
 nhau): thời gia may càng nhiều thì số 
 chiếc áo may được càng nhiều. 
 - HS lắng nghe 
2. Hoạt động hình thành kiến thức 
- GV chiếu bài toán, gọi HS đọc: - 2 HS đọc to, lớp đọc thầm 
Bài toán: Mua 3 quyển vở cùng loại hết 
24 000 đồng. Hỏi nếu mua 12 quyển vở 
như thế thì hết bao nhiêu tiền? 
- GV gợi ý HS phân tích bài toán và nêu - HS trả lời: 
cách giải. 
- Cho HS nhắc lại quy trình giải bài toán - 2-3 HS nhắc lại 
liên quan đến quan hệ phụ thuộc (tỉ lệ 
thuận) 
- GV gợi ý để HS lựa chọn cách giải - HS trả lời câu hỏi 
phù hợp. 
- GV chốt lại: Có 2 cách để giải bài toán - HS lắng nghe 
liên quan đến quan hệ phụ thuộc tỉ lệ 
thuận. Cần đọc kĩ đề bài, chú ý phân 
tích các số liệu để chọn cách giải cho 
phù hợp. 
3. Hoạt động thực hành, luyện tập 
Bài 2. 
- GV gọi HS đọc đề bài - 2 HS đọc to, lớp đọc thầm 
- Hướng dẫn HS phân tích các dữ kiện, - HS trả lời câu hỏi: 
nhận diện dạng toán và nêu cách làm: - HS lựa chọn 1 trong 2 cách để trình 
+ Hãy nêu cách giải bài toán? bày. 
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân, phát - 2 HS ngồi cùng bàn đổi vở để kiểm tra 
giấy khổ lớn và bút dạ cho 1 HS làm. bài 
 - 1 HS gắn bài lên bảng, cả lớp cùng 
- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra nhận xét, đánh giá. 
bài - 2 HS đọc to, lớp đọc thầm 
- Tổ chức cho HS nhận xét, chữa bài. - 2 HS ngồi cùng bàn đổi chéo vở để 
 kiểm tra 
Bài 3. 
- GV gọi HS đọc đề bài - HS đọc bài và làm bài. 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 18 Năm học:2024 -2025 
- Hướng dẫn HS phân tích các dữ kiện, 
nhận diện dạng toán và nêu cách làm: 
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân. 
- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra - HS nhận xét, đánh giá bài của bạn. 
bài 
- Tổ chức cho HS nhận xét, chữa bài. 
4. Hoạt động vận dụng 
Bài 4. 
- Gọi HS đọc tình huống trong vở BT. - 2 HS đọc to, lớp đọc thầm 
- Cho HS thảo luận nhóm 4 để giải - HS thực hiện 
quyết tình huống 
- Tổ chức cho HS chia sẻ cách giải - Đại diện các nhóm chia sẻ, các nhóm 
quyết tình huống nhận xét, bổ sung cho nhau 
 + Dùng thước đo độ dày của 100 trang 
 sách theo đơn vị đo mi-li-mét 
- GV nhận xét, chốt lại. + Đo độ dài của gang tay theo đơn vị đo 
- Tổ chức cho HS thực hành thực tế. mi-li-mét 
(GV đi đến các nhóm để kiểm tra) + Từ đó tính được số trang sách 
- Đánh giá chung - HS tiếp tục thực hành theo nhóm 4. 
* Củng cố, dặn dò 
- Qua bài này, các em biết thêm được 
điều gì? - HS chia sẻ ý kiến 
- Dặn HS về nhà xem lại hai cách giải 
bài toán liên quan hệ phụ thuộc (tỉ lệ - HS nghe để thực hiện. 
thuận). 
 Lịch sử và Địa lý 
 BÀI 3: BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM 
 TIẾT 1 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Xác định được vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo của Việt Nam 
trên bản đồ hoặc lược đồ. 
- Tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở 
nhà. 
- Giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. 
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và 
tìm cách giải quyết chúng. 
- Xác định được vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo của Việt Nam 
trên bản đồ hoặc lược đồ. 
- Yêu nước: Tự hào về lịch sử quê hương, đất nước. 
- Trách nhiệm: Nâng cao ý thức cá nhân trong việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và 
lợi ích hợp pháp ở Biển Đông và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 19 Năm học:2024 -2025 
 *Tích hợp ANQP: Giới thiệu và khẳng định chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa 
 và Trường Sa là của Việt Nam. Làm rõ tầm quan trọng của vùng biển nước ta trong 
 phát triển kinh tế và quốc phòng, an ninh. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên 
 - Giáo án, SGK, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5. 
 - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc lược đồ hình 1 trang 11 SGK phóng to. 
 - Một số hình ảnh minh hoạ về biển đảo Việt Nam. 
 - Phiếu học tập. 
 - Máy tính, máy chiếu (nếu có điều kiện). 
 2. Đối với học sinh 
 - SHS Lịch sử và Địa lí 5 Cánh diều. 
 - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử 
 và Địa lí. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động 
- GV cho HS nghe ca khúc “Em yêu biển 
đảo quê em” (Nhạc sĩ: Xuân Hòa) và yêu - HS quan lắng nghe bài hát và yêu cầu 
cầu HS vận động cơ thể tại chỗ theo nhạc. của GV. 
- GV mời 1 – 2 HS nêu cảm nhận của bản - HS trả lời. 
thân sau khi nghe và vận động theo ca khúc. 
- GV cho HS quan sát hình ảnh và chia sẻ - HS quan sát, chia sẻ. 
hiểu hiểu biết về biển đảo Việt Nam. 
- GV mời HS khác bổ sung ý kiến (nếu có). - HS trả lời. 
- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV dẫn dắt HS vào bài học. - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học 
 mới. 
2. Hình thành kiến thức 
Hoạt động 1: Xác định vị trí địa lí của 
vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn của 
Việt Nam trên lược đồ. 
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc - HS làm việc cá nhân. 
thông tin trong mục 1 SGK tr.16 kết hợp 
quan sát hình 1 SGK tr.17 và thực hiện 
nhiệm vụ. - HS trình bày trước lớp. 
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo 
luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu 
ý kiến bổ sung (nếu có). 
- GV nhận xét, đánh giá và KL. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
*Tích hợp ANQP: Giới thiệu và khẳng định 
chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 4 20 Năm học:2024 -2025 
Trường Sa là của Việt Nam. Làm rõ tầm quan 
trọng của vùng biển nước ta trong phát triển 
kinh tế và quốc phòng, an ninh. 
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình - HS quan sát. 
ảnh mở rộng. 
- GV cho HS xem video về đảo Trường Sa - HS xem video. 
và đảo Hoàng Sa. 
 (0:00 đến 
1:00) 
 (0:00 đến - HS xem video. 
1:32) 
- GV cho HS xem video về “Kinh tế biển 
Việt Nam” 
* CỦNG CỐ 
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung HS lắng nghe 
chính của bài học. 
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS 
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; 
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích 
cực, nhút nhát. 
+ Tiếp tục đọc bài học Biển đảo Việt Nam. 
 Tiếng anh 
 (GV chuyên dạy) 
 Giáo dục thể chất 
 (GV chuyên dạy) 
 CHIỀU 
 Tiếng Việt 
 BÀI ĐỌC 4: CUỘC HỌP BÍ MẬT (1 tiết) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài đã 
 phiên âm và các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ 
 hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ 
 đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung 
 bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Dù là nam hay nữ, mỗi HS đều cần học cách ứng xử phù 
 hợp với bạn bè để mình thực sự là một người bạn đáng yêu, đáng tin cậy. 
 - Có nhận thức, tình cảm đúng đắn về những lời nói, cử chỉ, hành động của nhân 
 vật trong câu chuyện. 
 - Giúp học sinh hình thành các năng lực: 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_bui_thi_quynh.pdf
Bài giảng liên quan