Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung

pdf50 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 10/02/2026 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 BÁO GIẢNG TUẦN 5- LỚP 5C 
 Từ 7/10 đến 11/10/2024 
Thứ Buổi Tiết Môn học Tên bài 
 1 HĐTN Câu chuyện của tôi 
 2 Mĩ Thuật Bài 3: Khuôn mặt vui vẻ (2 tiết) 
 Sáng 
 3 GDTC 
Thứ 
 4 T. Anh Unit 3: Lesson 1 (1,2,3) 
Hai 
 1 T.Anh Unit 3: Lesson 1 (4,5,6) 
 Chiều 2 Toán Hỗn số 
 3 KNS Bài 5 
 1 Toán Phân số thập phân 
 2 TV Bài đọc 1: Trái cam-T1 
 Sáng 
 3 Khoa học Bài học STEM: Biến đổi chất (Tiết 2) 
Thứ 
 4 C.Nghệ Bài 3: Nhà sáng chế (Tiết 1) 
 Ba 
 1 TV Bài đọc 1: Trái cam-T2 
 Chiều 2 LS_ĐL Bài 3: Biển, đảo Việt Nam (tiết 3) 
 3 HĐTN Sự thay đổi của em. 
 1 GDTC 
 2 T.Anh 
 Sáng 
 3 Toán Số thập phân 
Thứ 4 TV Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Học hành 
Tư 1 TV Trao đổi: Học và hành 
 2 KH Sự biến đổi hóa học của chất (t1) 
 Chiều 
 Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam 
 3 LS- DL 
 (tiết 1) 
 1 Toán Số thập phân (Tiếp theo) 
 2 TV Bài đọc 2: Làm thủ công 
 Sáng 
 3 Tin học 
Thứ 
 4 T.Anh 
Năm 
 1 TV Bài viết 1: Luyện tập tả người (Tìm ý, lập dàn ý) 
 Chiều 2 TTC Luyện tập 
 3 TV Bài viết 2: Luyện tập tả người (Viết mở bài) 
 1 Đạo đức Em tôn trọng sự khác biệt (Tiết 2) 
 Âm nhạc Hát: Ánh trăng vàng- Thường thức âm nhạc 
Thứ 2 
 Sáng - Câu chuyện ân nhạc: Khúc nhạc dưới trăng 
Sáu 
 3 Toán Số thập phân (Tiếp theo) 
 4 HĐTN Kịch ứng tác em của ngày hôm qua. 
 2 
Tuần 5 Năm học: 2024-2025 
 Thứ Hai ngày 7 tháng 10 năm 2024 
Buổi sáng 
 Chào cờ 
 -------------------------------------- 
 Mĩ thuật 
 ( GV chuyên dạy) 
 --------------------------------------------- 
 Giáo dục thể chất 
 ( Gv chuyên dạy) 
 ------------------------------------------- 
 Tiếng anh 
 ( Gv chuyên dạy) 
 --------------------------------------------- 
Buổi chiều 
 Tiếng anh 
 ( Gv chuyên dạy) 
 ________________________________ 
 Toán 
 BÀI 11: HỖN SỐ 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết về hỗn số qua hình ảnh trực quan. 
- Biết đọc, viết hỗn số và nêu được cấu tạo của hỗn số gồm phần nguyên và phần 
phân số. 
- Thực hiện được việc chuyển các hỗn số thành phân số. 
- Vận dụng kiến thức bài học vào giải bài toán thực tế liên quan tới hỗn số.
- Giúp HS hình thành các năng lực: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp 
và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự
học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. 
- Giúp HS hình thành các phẩm chất: Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung 
thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt 
động nhóm. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
1. Giáo viên 
- Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, máy chiếu (nếu có). 
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. 
- Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp ). 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động khởi động. 
- Gv tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai 
Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 3 
Tuần 5 Năm học: 2024-2025 
đúng? 
* Cách chơi: 
- GV đưa hình ảnh khởi động và yêu HS - HS quan sát tranh. 
quan sát. 
- GV gọi 1 HS đọc thông tin của bạn - HS đọc bài. 
Nam và 1 HS đọc câu hỏi của bạn Voi. 
- GV chia lớp thành các nhóm 4 để cùng - HS chơi trong nhóm 4 
thảo luận và giúp bạn Nam trả lời câu + Nhóm trưởng điều hành các bạn trong 
hỏi của bạn Voi. nhóm chơi trò chơi. 
- GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm. + Mỗi HS sẽ quan sát tranh, suy nghĩ và 
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết viết câu trả lời của mình ra phiếu. 
trước lớp. + Bạn nào viết nhanh, chính xác và giải 
- GV hướng dẫn HS cả lớp lắng nghe và thích hợp lí là người chiến thắng. 
nhận xét - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày 
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động và kết quả của nhóm mình. 
dẫn dắt vào bài mới - HS nhận xét; cả lớp lắng nghe. 
 - HS nghe. 
2. Hoạt động hình thành kiến thức 
mới. 
- GV lấy 2 hình tròn nguyên và 1 hình - HS quan sát. 
tròn chia làm 4 phần đã tô màu 3 phần 
- GV gắn các hình tròn lên bảng, giới + Có 2 và 3 hình tròn 
 4
thiệu và hỏi: + HS nêu cách viết: 
 + Có mấy hình tròn ? 2 hình tròn và 3 hình tròn 
 4
 + Hãy tìm cách viết số hình tròn trên? 
- GV giới thiệu: Để biểu diễn số hình - Học sinh lắng nghe và quan sát. 
tròn trên một cách ngắn gọn hơn người 
ta dùng hỗn số. 
 3 
 + Có 2 hình tròn và hình tròn, viết 
 4 
 3
thành 2 hình tròn 
 4 
 3
+ 2 gọi là hỗn số. Đọc: Hai và ba phần 
 4
tư 
 3
- GV gọi học sinh đọc hỗn số 2 - HS đọc hỗn số. 
 4
- GV giới thiệu cho học sinh về cấu tạo - HS lắng nghe. 
 3
của hỗn số 2 : Gồm 2 phần: phần 
 4
 3 
nguyên là 2 và phần phân số là 
 4 - Hỗn số gồm 2 phần: Phần nguyên và 
- GV gọi HS nêu lại cấu tạo của hỗn số. phần phân số 
 - HS so sánh: 3 < 1 
- GV yêu cầu HS so sánh phần phân số 4
Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 4 
Tuần 5 Năm học: 2024-2025 
3
 với 1 
4
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về phân - Phần phân số của hỗn số phải bé hơn 1 
phân số của hỗn số? 
 3
- GV yêu cầu học sinh viết hỗn số 2 vào - HS viết hỗn số rồi đọc. 
 4
vở rồi đọc lại hỗn số. 
- GV hỏi: - HS trả lời: 
+ Khi đọc hỗn số, ta đọc như thế nào? + Khi đọc hỗn số, ta đọc phần nguyên 
 trước rồi đọc phần phân số sau. 
+ Khi viết hỗn số, ta viết như thế nào? + Khi viết hỗn số, ta viết phần nguyên 
- GV yêu cầu mỗi học sinh viết một ví trước rồi viết phần phân số sau. 
dụ về hỗn số rồi đọc cho bạn bên cạnh - HS viết hỗn số rồi đọc cho bạn nghe. 
nghe. - HS nêu những hiểu biết của mình về 
- GV hỏi: Quan phần vừa tìm hiểu, các hỗn số. 
em đã biết được gì về hỗn số? 
3. Hoạt động thực hành, luyện tập 
Bài 1: 
- GV hướng dẫn HS thực hiện: 
+ Quan sát mẫu, rồi viết các hỗn số thích 
hợp. - HS làm bài theo mẫu. 
- GV mời 1 HS trình bày kết quả. Cả lớp 
đối chiếu, nhận xét. 
- GV chữa bài, chốt đáp án . - HS trình bày bài. 
* Bài 2: 
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 
- GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở. 
- GV chia lớp thành các nhóm, sử dụng 
 kỹ thuật “Phòng tranh” để HS chia sẻ - HS đọc yêu cầu bài tập. 
 bài làm với bạn trong nhóm. - HS làm bài vào vở bài tập Toán. 
* Bài 3: - HS chia sẻ bài làm trong nhóm: 
- GV đưa mẫu, yêu cầu HS quan sát mẫu + HS trưng bày kết bài làm của mình 
 rồi thảo luận nhóm đôi để nhận biết cách trong nhóm 
 chuyển hỗn số thành phân số. + Nhóm trưởng tổ chức cho các thành 
- GV gọi các nhóm trình bày kết quả. viên trong nhóm chia sẻ từng nội dung 
- GV gọi HS nhận xét, chốt: Trong thực a,b,c của bài tập. 
 hành, để chuyên hỗn số thành phân số - HS lên bảng tổ chức cho cả lớp chữa 
 ta tiến hành theo các thao tác sau: bài; cả lớp theo dõi, nhận xét. 
+ Lấy phần nguyên nhân với mẫu số rồi - HS nêu. 
 cộng với tử số để được tử số mới. 
+ Mẫu số giữ nguyên. 
 - HS làm việc nhóm đôi để nhận biết 
Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 5 
Tuần 5 Năm học: 2024-2025 
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi cách chuyển hỗn số thành phân số. 
 “Tiếp sức” để hoàn thành bài tập. - Để chuyển hỗn số thành phân số có thể 
+ GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội 4 trình bày theo 2 cách: 
 thành viên. + Cách 1: Biểu diễn hỗn số dưới dạng 
+ Các đội lần lượt chuyển các hỗn số có tổng của một số tự nhiên và một phân 
 trong bài thành phân số. số. Tính tông đó. 
+ Đội nào làm nhanh và chính xác là đội + Cách 2: Lấy phần nguyên nhân với 
 chiến thắng. mẫu số rồi cộng với tử số để được tử số 
- GV tổ chức cho cả lớp nhận xét chữa mới; mẫu số giữ nguyên. 
 bài, tìm ra ộđ i chiến thắng. - HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn 
- GV tổng kết trò chơi, cho HS nêu lại của GV. 
 cách chuyển hỗn số thành phân số. 
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét, chữa bài. 
* Bài 4: 
- GV Gọi HS đọc bài toán. 
- GV hỏi: Bài toán cho biết thông tin về 
 chiều dài quãng đường giữa các ị đ a 
 điểm nào? 
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ bài tập 
 theo nhóm đôi. 
- GV hỏi: Bài tập giúp chúng ta củng cố 
 kiến thức gì? 
 - HS đọc bài toán. 
 - Bài toán cho biết thông tin về chiều dài 
 quãng đường từ: 
 + Nhà Linh đến Thư viện 
 + Thư viện đến trường học 
 + Trường học đến nhà Huy. 
 - HS làm bài. 
 _____________________________ 
 Kĩ năng sống 
 BÀI 5. 
 ________________________________________________________________ 
Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 6 
Tuần 5 Năm học: 2024-2025 
 Thứ Ba ngày 8 tháng 10 năm 2024 
Buổi sáng 
 Toán 
 BÀI 12: PHÂN SỐ THẬP PHÂN 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết được các phân số thập phân và cách đọc, viết các phân số thập phân. 
- Nhận biết được có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân và biết cách 
chuyển các phân số đó thành phần số thập phân. 
- Giúp HS hình thành các năng lực: - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp 
và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự
học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. 
- Giúp HS hình thành các phẩm chất: - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung 
thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt 
động nhóm. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
- Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, máy chiếu (nếu có). 
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. 
- Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp ). 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động khởi động 
- Gv tổ chức trò chơi: Truyền điện - HS quan sát và lắng nghe luật chơi. 
- GV theo dõi HS tham gia trò chơi, ghi - HS tham gia trò chơi. 
một số phân số HS tìm đúng lên bảng 
- GV nhận xét hoạt động, hỏi: Em có 
nhận xét gì về mẫu số của các phân số 
vừa tìm? 
2. Hoạt động hình thành kiến thức 
- GV nhận xét, giới thiệu: Các phân số có - Các phân số đều có mẫu số là 10; 100; 
mẫu số là 10; 100; 1000;...gọi là các 1000;.... 
phân số thập phân. - HS lắng nghe. 
- GV khuyến khích học sinh viết thêm ví - HS lấy thêm ví dụ về phân số thập phân. 
dụ về các phân số thập phân rồi đọc cho 
bạn nghe. - Học sinh nêu cách đọc, viết phân số thập 
- GV yêu cầu học sinh nêu cách đọc, viết phân. 
phân số thập phân. - HS lắng nghe. 
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức về phân 
số thập phân 
3. Hoạt động thực hành, luyện tập 
Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 7 
Tuần 5 Năm học: 2024-2025 
* Bài 1: 
- GV gọi HS nêu các yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập 
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS bài cá nhân vào vở bài tập toán. 
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm, 
bạn trong nhóm 4 nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia 
 sẻ kết quả sau khi hoàn thành bài. 
- GV gọi 1 HS lên bảng hoàn thành bài - 1 HS lên bảng làm bài. 
vào PHT rồi tổ chức chữa bài. 
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn - HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn. 
trên bảng. 
- GV thống nhất kết quả đúng với cả lớp. - HS cùng thống nhất kết quả. 
- GV khuyến khích các bạn dưới lớp đặt - HS tham gia đặt câu hỏi và gọi các bạn 
câu hỏi liên quan đến bài tập để gọi bạn trả lời. 
trả lời, qua đó giúp củng cố bài tập thông 
qua trò chơi “Tôi hỏi, bạn trả lời” 
- GV nhận xét, tổng kết bài tập. 
* Bài 2: 
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập. 
- GV yêu cầu họcsinh làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở bài tập Toán. 
- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài. - 1 HS lên bảng làm bài. 
- GV yêu cầu học sinh đổi vở kiểm tra bài - HS đổi vở kiểm tra bài bạn. 
 làm của bạn. 
- GV tổ chức chữa bài. - HS nhận xét, chữa bài. 
- GV hỏi: Để nhận biết một phân số có - Để nhận biết một phân số là phân số 
 phải là phân số thập phân hay không, ta thạp phân, ta làm như sau: 
 làm như thế nào? + Quan sát mẫu số của các phân số. 
 + Lựa chọn các phân số có mẫu số là
 10;100; 1000;... 
- GV nhận xét, chốt lại dấu hiệu để nhận - HS lắng nghe, ghi nhớ. 
 biết một phân số là phân số thập phân. 
* Bài 3: 
- GV đưa hai phân số 3 và 42 và hỏi: 
 4 60
 - Hai phân số hai phân số 3 và 42 không 
Hai phân số có phải là phân số thập phân 4 60
không? Vì sao? phải là phân số thập phân vì mẫu số của 
 các phân số không phải là 10; 100; 
 1000;... 
- GV yêu cầu họcsinh thảo luận nhóm đôi - HS làm việc nhóm đôi rồi trình bày kết 
và tìm các phân số thập phân bằng với hai quả và cách làm. 
phân số trên. - Lớp nhận xét 
Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 8 
Tuần 5 Năm học: 2024-2025 
- GV đưa mẫu, giới thiệu: Những phân số 
mới mà chúng ta vừa tìm được bằng với - HS quan sát mẫu, lắng nghe. 
các phân số đã cho chính là các phân số 
thập phân. Như vậy, từ một phân số bình 
thường ta có thể chuyển được thành phân 
số thập phân. 
- GV gọi HS đọc mẫu. 
- GV yêu cầu HS nêu các cách chuyển - HS đọc. 
một phân số thành phân số thập phân. - HS trình bày: 
 + Cách 1: Tìm một số có thể nhân với 
 mẫu số để được kết quả là 10; 100; 
 1000;...rồi lấy cả tử số và mẫu số của 
 phân số nhân với số đó để được phân số 
 thập phân. 
- GV gọi HS nhận xét, chốt cách chuyển + Cách 2: Rút gọn phân số để được phân 
phân số thành phân số thập phân rồi yêu số thập phân. 
cầu học sinh làm bài tập 3 vào vở. - HS làm bài vào vở bài tập toán. 
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả bài 
làm với bạn cùng bàn. - 2 HS lên bảng làm bài. 
- GV tổ chức chữa bài. - HS chia sẻ kết quả bài làm với bạn. 
- GV hỏi: Muốn chuyển một phân số 
thành phân số thập phân, ta làm như thế - HS nhận xét, chữa bài. 
nào? - Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số của 
 phân số đó với cùng 1 số để được phân 
 số có mẫu số là 10; 100; 1000; 
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm 
* Bài 4: 
- GV tổ chức trò chơi: “Ghép thẻ” - HS lắng nghe luật chơi. 
- Luật chơi: 
+ GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ thẻ gồm 
các phân số thập phân và hỗn số. 
+ GV yêu cầu các nhóm tìm các cặp thẻ 
ghi phân số thập phân và hỗn số thích 
hợp. 
+ Nhóm nào tìm nhanh và chính xác là - Các nhóm tham gia trò chơi. 
nhóm thắng cuộc. 
- GV tổ chức cho các nhóm tham gia trò - Để tìm được cặp phân số thập phân và 
chơi. hỗn số thích hợp em làm như sau: 
Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 9 
Tuần 5 Năm học: 2024-2025 
- GV hỏi: Để tìm được cặp phân số thập + Chuyển các hỗn số thành phân số. 
phân và hỗn số thích hợp em đã làm như + Tìm các phân số thập phân ứng với 
thế nào? các hỗn số đó. 
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe, chia sẻ ý kiến. 
* Củng cố, dặn dò. 
- GV giúp HS củng cố bài học thông qua - HS lắng nghe, ghi nhớ. 
 một số câu hỏi liên quan đến nội dung 
 bài. 
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn 
 bị cho tiết học sau. 
 Tiếng Việt 
 BÀI ĐỌC 1: TRÁI CAM – Tiết 1 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ cóâm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 75 -80 tiếng 
/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3 
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Miêu 
tả hình dáng, lợi ích của cây cau, thông qua đó ngụ ý ca ngợi những phẩm chất tốt 
đẹp của con người. 
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 
- Giúp học sinh hình thành các năng lực: 
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm 
+ Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu. 
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện được cách đọc diễn cảm theo 
cách hiểu và cảm nhận của mình. 
- Giúp học sinh hình thành các phẩm chất: 
+ Nhân ái: Yêu thương mọi người, quan tâm chăm sóc và bảo vệ cây cối quanh em
+ Trung thực: Trung thực trong các hoạt động học tập. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV chuẩn bị: bài giảng ppt, phiếu bài tập, ... 
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động 
- GV và HS cùng nhau múa hát theo - HS thực hiện. 
bài hát theo nhạc. 
2. Hình thành kiến thức 
* Đọc thành tiếng 
Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 10 
Tuần 5 Năm học: 2024-2025 
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc vui - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong 
tươi, nhẹ nhàng. SGK. 
- HD chung cách đọc toàn bài. - HS lắng nghe cách đọc. 
- GV chia đoạn - Theo dõi 
- GV gọi HS đọc nối tiếp 5 khổ - HS đọc nối tiếp theo khổ 
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho - HS luyện đọc theo nhóm đôi 
HS luyện đọc nối tiếp khổ theo nhóm 
đôi. 
- GV gọi 2 – 3 nhóm thi đọc trước lớp - 2 -3 nhóm thi đọc trước lớp 
- GV nhận xét các nhóm. -Nhận xét bạn đọc. 
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo 
phần chú giải trong SGK ( khiêm cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 
nhường, bạc thếch, ra ràng) số từ khác (nếu có). 
- GV hướng dẫn HS tra từ điển để hiểu - HS thực hiện tra từ điển 
nghĩa một số từ: (VD: xáo, vồng, đỏ ối, - Lớp theo dõi, đọc thầm. 
bứt,...). Chú ý nghỉ hơi cuối dòng thơ 
hợp lí để các dòng thơ liền mạch về 
nghĩa, không bị ngắt quãng; nhấn 
giọng, gây ấn tượng ở những từ ngữ 
quan trọng. 
VD: - Theo dõi 
Con / vừa ở lớp về / 
Sà ngay / vào ốlu ng đất // Bố cười / hỏi 
gieo gì / Con khum tay / bí mật 
- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài. - HS đọc 
3. Luyện tập, thực hành 
- GV cho học sinh luyện đọc lại trong - HS đọc 
nhóm và trước lớp. 
- GV chia sẻ, nhận xét. - HS nhận xét. 
- Một học sinh đọc toàn bài. - HS đọc. 
4. Vận dụng 
- GV nhắc nhở HS: Về nhà tự đọc lại - HS lắng nghe và thực hiện. 
bài và chuẩn bị phần đọc hiểu. 
 Khoa học 
 BÀI HỌC STEM: BIẾN ĐỔI CHẤT 
 (Tiết 2) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Thực hiện một số thí nghiệm biến đổi về chất. 
Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 11 
Tuần 5 Năm học: 2024-2025 
- Tự tin chia sẻ ý tưởng thiết kế và cách sử dụng “Mực tàng hình” 
- Giúp học sinh hình thành được năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực 
giải quyết vấn đề qua hoạt động thảo luận nhóm, đề xuất ý tưởng và tạo sản phẩm 
“mực tàng hình”. 
- Giúp học sinh hình thành được phẩm chất: Thể hiện được phẩm chất trung thực, 
trách nhiệm khi tham gia hoạt động nhóm tạo sản phẩm: “Mực tàng hình” và các 
hoạt động khác. 
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP 
1. Chuẩn bị của GV 
– Các phiếu học tập (trong phụ lục). 
– Phiếu đánh giá theo nhóm (trong phụ lục). 
2. Học sinh 
 STT Thiết bị/Dụng cụ Số lượng Hình ảnh minh hoạ 
 1 Giấy trắng 5 tờ 
 2 Tăm bông 5 chiếc 
 3 Phong bì 5 chiếc 
 4 Quả chanh 2 quả 
 5 Diêm 1 bao 
 6 Cốc nhựa 1 cái 
 7 Mẩu bim bim Mẩu 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động khởi động 
- GV mời HS xem video “Mực tàng - HS xem vi deo 
hình” 
- GTB 
2. Hoạt động hình thành kiến thức 
2.1. Đề xuất ý tưởng và cách làm mực 
tàng hình 
a. GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm và – Đại diện nhóm chia sẻ ý tưởng làm 
chia sẻ ý tưởng làm mực tàng hình theo mực tàng hình. 
các tiêu chí mà nhóm đã đề xuất. – Nhóm khác nhận xét, góp ý để nhóm 
 bạn hoàn thiện ý tưởng. 
 – HS theo dõi. 
GV có thể đặt câu hỏi gợi ý: - HS: sữa, chanh 
Vật liệu để làm mực tàng hình là gì? 
- Nhận xét, chữa bài và tổng kết hoạt 
động. 
Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 12 
Tuần 5 Năm học: 2024-2025 
b. Lựa chọn ý tưởng và đề xuất cách làm 
mực tàng hình 
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để lựa – HS thảo luận nhóm. 
 chọn ý tưởng và đề cách làm sản phẩm. – HS hoàn thành phiếu học tập số 4.
– GV giao phiếu học tập số 4 và yêu cầu – HS góp ý, bổ sung. 
HS hoàn thành. – HS theo dõi. 
– GV mời các nhóm khác góp ý, bổ sung. 
– GV tổng kết hoạt động chuyển sang 
hoạt động tiếp theo. 
2.1. Làm "mực tàng hình" 
a. GV cho HS lựa chọn dụng cụ và vật 
liệu phù hợp với ý tưởng của nhóm đã 
chọn. 
– GV chiếu gợi ý các bước làm trong 
sách trang 19 để HS tham khảo. 
Lưu ý: GV có thể cho HS làm theo nhóm – HS lựa chọn dụng cụ và vật liệu phù 
để tạo mực tàng hình và mỗi bạn sẽ viết hợp với ý tưởng của nhóm đã chọn. 
một bức thư cho riêng mình. – HS làm việc nhóm để làm sản phẩm. 
– GV theo dõi việc làm sản phẩm của cả - Các nhóm thực hành làm sản phẩm. 
lớp và hỗ trợ khi cần. 
– Sau khi HS làm xong, GV yêu cầu: 
+ Kiểm tra xem có viết và giải mã được 
bức thư viết bằng mực tàng hình không 
+ Điều chỉnh để đảm bảo các tiêu chí của – HS thử nghiệm sản phẩm, điều chỉnh 
sản phẩm. sản phẩm theo các tiêu chí. 
– Khuyến khích HS trong quá trình thử 
nghiệm mực tàng hình làm xuất hiện 
thông điệp nhanh và chính xác. 
– GV tổng kết hoạt động 
2.3.Tham gia trò chơi và giới thiệu sản 
phẩm – HS theo dõi 
a. Tham gia trò chơi: 
– GV mời HS chơi trò chơi 
– Kết thúc trò chơi, GV tuyên dương 
người thắng cuộc – HS chơi trò chơi 
b. Trưng bày giới thiệu: mực tàng hình 
 – GV tổ chức cho các nhóm trưng bày 
sản phẩm 
– GV mời HS tham quan sản phẩm của – HS trưng bày sản phẩm 
các nhóm. 
Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 13 
Tuần 5 Năm học: 2024-2025 
– HS đến tham quan sản phẩm có thể đề – Đại diện nhóm giới thiệu sản phẩm 
nghị được sử dụng mực tàng hình để viết 
thông điểm bí mật và giải mã được thư 
đó. 
– GV cho HS thảo luận, tự đánh giá sản 
phẩm của nhóm mình vào phiếu đánh 
giá. – HS tự đánh giá sản phẩm của nhóm. 
– HS đánh giá sản phẩm của nhóm bạn 
sau khi quan sát, nghe thuyết minh và thử 
nghiệm với mực tàng hình vào phiếu - HS đánh giá sản phẩm của nhóm bạn. 
đánh giá (phụ lục). 
– GV tổng kết hoạt động. 
 3. Hoạt động vận dụng 
- GV nhắc HS chưa hoàn thiện sản 
phẩm và phiếu học tập hoàn thiện nốt. 
– GV đề nghị HS sử dụng mực tàng hình - HS nghe 
vào các trò chơi khác. 
– GV khen ngợi nhóm HS tốt tham gia 
hoạt động, động viên các nhóm làm chưa 
tốt để lần sau cố gắng. 
– GV nhận xét và tổng kết buổi học. 
 ____________________________ 
 Công nghệ 
 BÀI 3: NHÀ SÁNG CHẾ (T1) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 
- Hình thành phương pháp tự đọc hiểu tài liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực 
hiện nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của GV. 
- Hình thánh thói quen trao đổi, hỗ trợ, hợp tác với nhau trong học tập. 
- Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người. 
+ Nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế. 
- Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng 
học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày. 
- Nhắc nhở bạn bè chấp hành các quy định trong lớp, có ý thức giữ gìn vệ sinh. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV : Một số hình ảnh trong SGK, sưu tầm thêm hình ảnh tư liệu về các nhà sáng 
chế nổi tiếng trên thế giới và Việt Nam cùng những sáng chế nổi bật của họ. 
- HS ; SGK, SBT, vở ghi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 14 
Tuần 5 Năm học: 2024-2025 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động khởi động 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh có một 
số sản phẩm công nghệ của các nhà sáng - Nghe câu hỏi 
chế khác nhau và đặt câu hỏi : Bạn hãy 
kể tên một số nhà sáng chế nổi tiếng trên 
thế giới ? 
- GV gọi một số HS trả lời. - Trả lời : Có thể là Tô-mát Ê-đi-xơn, 
 Các Ben, anh em nhà Rai, Giôn Lo-gi 
- Gọi 1 số HS khác nhận xét. Ba,.. 
- HS có thể không trả lời đúng và đủ yêu - Nhận xét bạn và bổ sung. 
cầu của câu hỏi, GV đãn dắt HS vào bài - Nghe 
mới. 
2. Hoạt động hình thành kiến thức 
mới 
Một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch 
sử loài người. 
Tìm hiểu về một số nhà sáng chế 
* Nhiệm vụ 1 : Tìm hiểu về Tô-mát Ê- - Quan sát hỉnh ảnh, đọc thông tin và trả 
đi-xơn(12’) lời câu hỏi. 
- GV yêu cầu HS quan sát ảnh chân 
dung, đọc thông tin trong SGK trang 14 
và trả lời các câu hỏi : 
+ Tô-mát Ê-đi-xơn là người nước nào ? 
Ngày sinh và ngày mất của ông ? 
+ Vì sao Tô-mát Ê-đi-xơn lại được gọi 
là Người tạo ra Mặt Trời thứ 2 cho nhân 
loại ? 
+ Tô-mát Ê-đi-xơn có những sáng chế - Thảo luận nhóm đôi. 
nổi bật nào ? - Trả lời câu hỏi. 
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi các - Nhận xét. 
câu hỏi trên. 
- GV các nhóm báo cáo câu trả lời. 
- GV gọi nhóm khác nhận xét. 
- GV nhận xét, chốt đáp án : 
+ Tô-mát Ê-đi-xơn là nhà phát minh, - Nghe, ghi bài. 
sáng chế người Mỹ, ông sinh năm 1847 
và mất năm 1931. 
+ Mặt trời cung cấp ánh sáng cho Trái 
đất vào ban ngày, còn bóng đèn điện 
Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 15 
Tuần 5 Năm học: 2024-2025 
cung cấp ánh sáng cho từng nhà, từng 
làng xóm, thành phố vào ban đêm khi 
Mặt trời lặn. Vì vậy, ông được gọi là 
người tạo ra mặt trời thứ hai cho nhân - Trả lời : Những sáng chế của Ê-đi-xơn 
loại. còn được sử dụng đến ngày nay là : 
+ Những sáng chế nổi bật của Tô-mát Ê- Bóng đèn điện, máy quay phim, máy ghi 
đi-xơn : Bóng đèn điện, máy ghi âm, âm. 
máy quay phim, máy điện báo, - Nghe. 
- GV đặt tiếp câu hỏi : Kể tên những 
sáng chế của Ê-đi-xơn còn được sử dụng 
đến ngày nay ? 
- GV cùng HS tóm tắt thông tin về nhà 
sáng chế Tô-mat Ê-đi-xơn. 
* Nhiệm vụ 2 : Tìm hiểu về Các Ben - Quan sát, đọc thông tin và trả lời câu 
(12’) hỏi. 
- GV yêu cầu HS quan sát ảnh chân 
dung, đọc thông tin trong trang 15 SGK 
và trả lời các câu hỏi : 
+ Các Ben là người nước nào ? Ông sinh 
và mất năm nào ? 
+ Vì sao Các Ben lại được gọi là Ông tổ - Tìm hiểu các thông tin và trả lời câu 
của ngành sản xuất ô tô ? hỏi. 
- GV yêu cầu hoạt động cá nhân tìm hiểu - Trả lời. 
và trả lời các câu hỏi trên. - Nhận xét. 
- GV gọi 1 HS trả lời câu hỏi 
- GV gọi HS khác nhận xét 
- GV nhận xét và chốt đáp án : - Nghe, ghi bài. 
+ Các Ben là nhà sáng chế người Đức. 
Ông sinh năm 1844 và mất năm 1929. 
+ Các Ben được gọi là ông tôt của ngành 
sản xuất ô tô là vì Ông là người đầu tiên 
sáng chế ra chiếc ô tô chạy bằng xăng, 
sau đó ông thành lập công ty sản xuất ô 
tô. Sau này, công ty của ông sáp nhập - Suy nghĩ, trả lời : Chiếc ô tô ngày nay 
với công ty DMG và lấy tên là Mercedes thường có 4 bánh, có kính, có cửa xe, 
BenZ cho đến tận ngày nay. chạy nhanh hơn, 
 - Nghe yêu cầu. 
Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 16 
Tuần 5 Năm học: 2024-2025 
- GV yêu cầu trả lời câu hỏi : Chiếc ô tô 
ngày nay có những điểm gì khác biệt so - Trả lời. 
với chiếc ô tô đầu tiên của Các Ben ? - Nhận xét. 
3. Hoạt động luyện tập - Nghe. 
- GV yêu cầu HS tóm tắt thông tin về - Đọc thông tin và trả lời : 
nhà sáng chế Tô-mát Ê-đi-xơn. Chiếc ô tô đầu tiên do Các ben sản xuất 
- Gọi 1HS trả lời. năm 1886. 
- Gọi 1 HS khác nhận xét. Chiếc ô tô đầu tiên do Các Ben sản xuất 
- GV nhận xét tuyên dương. có 3 bánh, vận tốc tối đa chỉ khoảng 
- GV hỏi tiếp câu hỏi : Chiếc ô tô đầu 16km/h. Còn ô tô ngày có 4 bánh, có 
tiên do Các Ben sản xuất vào năm nào ? kính, có cửa xe, chạy nhanh hơn. 
So sánh chiếc ô tô đầu tiên do Các Ben 
sản xuất và chiếc ô tô ngày nay ? 
 ____________________________________________________ 
Buổi chiều 
 Tiếng Việt 
 BÀI ĐỌC 1: TRÁI CAM – Tiết 2 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 75 -80 tiếng 
/ phút. Đọc thầm nhanhhơn lớp 3 
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Miêu 
tả hình dáng, lợi ích của cây cau, thông qua đó ngụ ý ca ngợi những phẩm chất tốt 
đẹp của con người. 
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 
- Giúp học sinh hình thành các năng lực: 
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm 
+ Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu. 
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện được cách đọc diễn cảm theo 
cách hiểu và cảm nhận của mình. 
- Giúp học sinh hình thành các phẩm chất: 
+ Nhân ái: Yêu thương mọi người, quan tâm chăm sóc và bảo vệ cây cối quanh em
+ Trung thực: Trung thực trong các hoạt động học tập. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV chuẩn bị: bài giảng ppt, phiếu bài tập, ... 
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 17 
Tuần 5 Năm học: 2024-2025 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động 
- GV và HS cùng nhau múa hát theo - HS thực hiện 
bài hát theo nhạc. 
2. Hình thành kiến thức 
* Hoạt động 2: Đọc hiểu 
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu - HS đọc. 
hỏi trong SGK. 
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm - HS đọc. 
bài ọđ c, trả lời các câu ỏh i tìm hiểu bài. 
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn 
và lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. 
- GV cho HS trả lời các câu hỏi bằng - HS tham gia trò chơi. 
bình thức trò chơi phỏng vấn. - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân. 
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận. 
- GV nhận xét, gọi nhắc lại nội dung 
bài. 
3. Luyện tập, thực hành 
Luyện đọc nâng cao: 
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc đọc theo nhóm 
bàn. - Thi đọc diễn cảm trước lớp. 
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn 
trước lớp. đọc tốt nhất. 
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên 
dương, khích lệ HS. 
4. Vận dụng 
- Qua bài ọđ c, em học được điều gì? - HS chia sẻ 
- GV nhắc nhở HS: Về nhà tự đọc sách - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực 
báo như đã hướng dẫn hiện. 
+ Chuẩn bị bài viết 1 Tả cây cối SGK 
tr.35. 
 Lịch sử và Địa lý 
 BÀI 3: BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM - TIẾT 3. 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Đọc và kể lại được một số câu chuyện, bài thơ về biển, đảo Việt Nam. 
- Xác định được vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo của Việt Nam trên 
bản đồ hoặc lược đồ. 
Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 18 
 Tuần 5 Năm học: 2024-2025 
 - Trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của 
 Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh, câu chuyện 
 liên quan (đội Hoàng Sa, lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa). 
 - Sưu tầm, đọc và kể lại được một số câu chuyện, bài thơ về biển, đảo Việt Nam. 
 - Yêu nước: Tự hào về lịch sử quê hương, đất nước. 
 - Trách nhiệm: Nâng cao ý thức cá nhân trong việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và 
 lợi ích hợp pháp ở Biển Đông và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên 
 - Giáo án, SGK, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5. 
 - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc lược đồ hình 1 trang 11 SGK phóng to. 
 - Một số hình ảnh minh hoạ về biển đảo Việt Nam. 
 - Phiếu học tập. 
 - Máy tính, máy chiếu (nếu có điều kiện). 
 2. Đối với học sinh 
 - SHS Lịch sử và ịĐ a lí 5 Cánh diều. 
 - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và 
 Địa lí. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
3. Hoạt động luyện tập 
Nhiệm vụ 1: Trò chơi “Tiếp sức” 
- GV yêu cầu HS chia làm 2 nhóm, mỗi nhóm 
5 HS, HS còn lại quan sát, cổ vũ. 
- GV quy định thành viên mỗi nhóm sẽ lần lượt - HS tích cực tham gia trò chơi. 
viết tên đảo, quần đảo của Việt Nam lên bảng. 
Mỗi HS mỗi lần chỉ viết một tên đảo hoặc quần 
đảo, sau đó thành viên khác lên. Nhóm nào viết 
được nhiều tên đảo, quần đảo sẽ chiến thắng. 
- GV ghi nhận đáp án hợp lí: 
Nhiệm vụ 2: Đọc thơ hoặc kể chuyện về biển 
đảo. 
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi lựa 
chọn bài thơ hoặc câu chuyện về biển, đảo Việt 
Nam mà em sưu tầm được. - HS làm việc nhóm đôi. 
- GV mời đại diện các cặp lên đọc thơ hoặc kể 
câu chuyện về biển, đảo Việt Nam. HS khác 
lắng nghe, nhận xét. - Đại diện một số nhóm lên trình 
- GV nhận xét, tổng kết: bày trước lớp. 
 Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 19 
 Tuần 5 Năm học: 2024-2025 
+ Một số bài thơ về biển, đảo Việt Nam: 
• Lời sóng 4 (trích Trường ca Biển – Hữu 
 Thỉnh). 
• Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận. 
• Biển – Hoàng Trung Thông. 
• Hoàng Sa – Nguyên Hòa... 
+ Một số câu chuyện về biển, đảo Việt Nam: 
• Bác Hồ với biển đảo Việt Nam. 
• Kể chuyện Hoàng Sa – Lê Văn Chương. 
- GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa câu chuyện hoặc 
bài thơ. 
4. Hoạt động vận dụng 
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp: Tìm hiểu 
và giới thiệu một hoạt động của quân và dân 
Việt Nam góp phần thực thi và bảo vệ chủ - HS làm việc theo cặp đôi. 
quyền ở Biển Đông. Nêu suy nghĩ của em về 
việc làm đó. 
- GV gợi ý cho HS tìm hiểu: 
+ Nâng cao ý thức về việc bảo vệ chủ quyền 
trên biển đảo. 
+ Đẩy mạnh công tác huấn luyện về quân sự 
phù hợp với yêu cầu chiến đấu trên biển, từng 
bước nâng cao chất lượng huấn luyện, đáp ứng 
yêu cầu nhiệm vụ đặt ra... 
 GV mời đại diện 2 – 3 HS trao đổi với GV và 
các HS khác về bài tập của mình. Các HS khác 
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. - Đại diện một số nhóm lên trình 
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố vui”. bày. 
- GV đọc từng câu hỏi và HS giơ tay để phát 
biểu. GV công bố đáp án sau khi HS trả lời. 
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS 
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; - HS tích cực tham gia Trò chơi. 
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích 
cực, nhút nhát. 
- GV nhắc nhở HS: 
+ Đọc lại bài học Biển đảo Việt Nam. 
+ Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, học hỏi những 
phương tiện học tập môn Lịch sử và ịĐ a lí. - Hs lắng nghe. 
 Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 20 
 Tuần 5 Năm học: 2024-2025 
+ Đọc trước Bài 4 – Dân cư và dân tộc ở Việt 
Nam (SGK tr.20). 
 Hoạt động trải nghiệm 
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: SỰ THAY ĐỔI CỦA EM 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nhận ra được sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được 
 lưu giữ. 
 - Giới thiệu được về sự thay đổi của bản thân ở thời điểm hiện tại so với trước đây. 
 - Giúp học sinh hình thành được các năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và 
 hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thiết kế và tổ chức hoạt động. 
 - Giúp học sinh hình thành được các phẩm chất: phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 
 1. Giáo viên: Video bài hát Càng lớn càng ngoan; nam châm 
 2. Học sinh: các hình ảnh, tư liệu về bản thân được lưu giữ từ nhỏ đến thời điểm 
 hiện tại. Giấy, bút, bút màu. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Hoạt động khởi động 
 - GV tổ chức cho cả lớp vận động theo bài - HS hát và vận động theo lời bài hát 
 hát Càng lớn càng ngoan, cho HS tại chỗ - HS chia sẻ: càng lớn càng ngoan, biết 
 nhún nhảy hoặc thực hiện các động tác phụ vâng lời bố mẹ, học giỏi, chăm làm 
 họa cho bài hát. 
 - GV tổ chức cho HS chia sẻ: Bạn nhỏ trong - HS chia sẻ cảm nhận. 
 bài hát khi lớn lên đã làm được những việc HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học. 
 gì? 
 - GV giới thiệu và dẫn dắt giới thiệu bài học: - HS ghi nhớ cách chơi: 
 Sự thay đổi của em 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 
 - GV giới thiệu cả lớp cùng tham gia trò + HS chơi theo nhóm; 
 chơi Đố bạn. + Từng thành viên trong nhóm lấy ngẫu 
 nhiên một bức ảnh đã chuẩn bị và đố 
 các bạn biết bức ảnh chụp mình vào 
 thời điểm nào; 
 - GV phổ biến cách chơi + Các bạn trong nhóm cùng đoán thời 
 điểm chụp bức ảnh 
 + Chủ nhân của bức ảnh sẽ giới thiệu 
 với các bạn về những kỉ niệm khi chụp 
 Nguyễn Thị Nhung Trường TH Ngọc Vân 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_nh.pdf
Bài giảng liên quan