Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Bùi Thị Quỳnh

pdf46 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 10/02/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Bùi Thị Quỳnh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 6 
 Từ 14/10 đến 18/10/2024 
Thứ Buổi Tiết Môn học Tên bài 
 1 HĐTN 
 2 GDTC 
 Sáng 
 3 Tiếng anh 
Thứ 
 4 Mĩ Thuật 
Hai 
 1 Toán Số thập phân (tiếp theo) 
 Chiều 2 Tiếng Việt Bài đọc 3: Hạt nảy mầm-T1 
 3 KNS Bài 6 
 1 Toán Số thập phân (tiếp theo) 
 2 Tiếng Anh 
 Sáng 
 3 Tiếng Việt Bài đọc 3: Hạt nảy mầm-T2 
Thứ 
 4 Công nghệ Bài 3: Nhà sáng chế (Tiết 2) 
 Ba 
 1 Tiếng Việt Luyện từ và câu: Quy tắc viết tên riêng nước ngoài 
 Chiều 2 Khoa học Ôn tập chủ đề: Chất. Tích hợp GDQCN 
 3 Toán TC Ôn tập về phân số thập phân và số thập phân 
 1 Toán Số thập phân bằng nhau 
 LS_ĐL Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (tiết 2)- Tích hợp 
 2 
 Sáng GD ĐP 
Thứ 3 Tiếng Anh 
 Tư 4 GDTC 
 1 Tiếng Việt Bài đọc 4: Bầu trời mùa thu 
 Chiều 2 Khoa học Ôn tập chủ đề: Chất. Tích hợp GDQCN 
 3 HĐTN Sự thay đổi của em. 
 1 Tiếng Anh 
 2 Tin học 
 Sáng 
 3 Toán So sánh các số thập phân (Tiết 1). 
Thứ 4 Tiếng Việt Trao đổi: Em đọc sách báo 
Năm 1 Tiếng Việt Bài viết 3: Luyện tập tả người (Viết kết bài) 
 LS_ĐL Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (tiết 3)- Tích hợp 
 Chiều 2 
 GD ĐP 
 3 Tiếng Việt Góc sáng tạo: Những bài học hay 
 1 Toán So sánh các số thập phân (Tiết 2). 
 2 HĐTN Toạ đàm về chủ đề: Em đã lớn hơn 
 Sáng 
 3 Âm nhạc 
Thứ 
 4 Đạo đức 
Sáu 
 Chiều SHCM 
 Tuần 6 2 Năm học:2024 -2025 
 Thứ Hai ngày 14 tháng 10 năm 2024 
SÁNG 
 Hoạt động trải nghiệm 
 (Sinh hoạt dưới cờ - ĐC Mai) 
 Giáo dục thể chất 
 ( GV chuyên dạy) 
 Tiếng anh 
 ( Gv chuyên dạy) 
 Mĩ thuật 
 ( Gv chuyên dạy) 
CHIỀU 
 Toán 
 SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng chuyển hỗn số thành số thập phân; kĩ năng 
đọc, viết số thập phân; Làm quen với việc sử dụng số thập phân trong đọc, viết các 
số đo đại lượng. 
- Dùng thước thẳng đo được độ dài của một số đồ dùng học tập, ghi lại kết quả đo 
với đơn vị xăng-ti-mét. 
- Giúp HS hình thành các năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp 
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán
học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học,... 
- Giúp HS hình thành các phẩm chất: Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung 
thực trong đánh giá kết quả học tập của bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong 
hoạt động nhóm, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn học. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. 
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. 
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động khởi động 
- Khởi động qua trò chơi “Bắn tên”, HS - HS hỏi đáp trước lớp. 
hỏi đáp nối tiếp những nội dung liên 
quan đến bài trước: Số Thập phân. 
- Nhận xét, tuyên dương các bạn có câu 
trả lời đúng. 
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội - HS chia sẻ. 
dung gì ? - HS ghi bài. 
- GVNX, giới thiệu bài. 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 6 3 Năm học:2024 -2025 
2. Hoạt động hình thành kiến thức 
* Cách tiến hành: 
a. - GV đưa hỗn số 1 , yêu cầu HS - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. 
thực hiện các thao tác: 
+ Viết dưới dạng 1,3. 
GV hướng dẫn cách đọc: một phẩy ba. 
Và số 1,3 gọi là số thập phân. Giá trị
của 1,3 = 1 . 
Thực hiện tương tự với số thập phân 
2,47. 
b. HS quan sát bảng và nhận biết cấu 
tạo (các thành phần) của số thập phân: + Số thập phân gồm có phần nguyên và 
 phần thập phân. 
 + Dấu phẩy (ngăn cách hai phần). 
 + Các chữ số thuộc từng hàng tương 
- GV nhận xét, chốt KT. ứng (mỗi chữ số thuộc một hàng). 
- Yêu cầu HS tự tìm một vài STP tương 
tự rồi nêu cách đọc, viết các STP đó. 
3. Hoạt động thực hành luyện tập 
* Cách tiến hành: 
Bài 1: 
- HS đọc đề bài và xác định yêu cầu. - HS làm bài. 
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - 1 HS làm trên bảng lớp. 
- HD HS tiến hành các thao tác: 
+ Nhận biết phần nguyên và phần phân 
số của các hỗn số đã cho. 
+ Viết phần nguyên cùa hỗn số là phần 
nguyên của số thập phân. 
+ Viết dấu phẩy. 
+ Viết phần phân số của hỗn số thành 
phần thập phân của số thập phân. 
+ Đọc số thập phân vừa nhận được. 
=>Củng cố kĩ năng chuyển hỗn số thành 
PSTP, đọc STP. 
Bài 2: 
a. GV phân tích mẫu. - HS quan sát, lắng nghe. 
- Yêu cầu HS hoạt động N2, đọc cho - Làm bài trong N2. 
nhau nghe. 
- GV chốt lại 2 cách đọc. 
b. Viết STP - HS làm bài cá nhân. 
- GV chấm bài, nhận xét. + Viết các chữ số ở phần nguyên. 
- Em hãy nêu lại các bước viết STP. + Viết dấu phẩy. 
4. Hoạt động vận dụng + Viết các chữ số ở phần thập phân. 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 6 4 Năm học:2024 -2025 
- GV yêu cầu HS về nhà ghi lại số đo 
của người thân có đơn vị là m. - HS lắng nghe thực hiện. 
 Tiếng Việt 
 BÀI ĐỌC 3: HẠT NẢY MẦM – TIẾT 1 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm 
xúc phù hợp với nội dung bài thơ. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm 
nhanh hơn lớp 4. 
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc:
kể về một số hoạt động học tập có tính trải nghiệm, qua đó cho thấy sự thú vị và ý
nghĩa thiết thực của phương pháp học tập “học đi đôi với hành". 
- Bước đầu cảm nhận được từ ngữ, chi tiết thú vị và có ý nghĩa trong câu chuyện; 
chia sẻ được cảm nhận của mình với cô và các bạn. 
- Giúp học sinh hình thành các năng lực: 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm, xác định cách 
đọc, giọng đọc cho toàn bài. 
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động nghiên cứu bài đọc, trả lời đúng các CH đọc 
hiểu trong bài; tìm được các chi tiết hay trong bài đọc. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được phương án, cách thức để 
hiểu nội dung bài nhanh nhất. 
- Giúp học sinh hình thành các phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ, có trách nhiệm 
trong học tập : biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh vẽ trong bài phóng to. 
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động khởi động 
- Cho HS chơi trò chơi “Lật mảnh - Học sinh chơi trò chơi khởi động. 
ghép” để kiểm tra bài cũ. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV 
- Nhận xét- đánh giá khích lệ HS - HS lắng nghe 
- GV giới thiệu bài. 
2. Hoạt động hình thành kiến thức 
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng 
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm 
bài, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: theo 
vòng đời, rắn cấc, nứt nanh, ) và 
những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết 
đối với HS (thực thụ, hí hửng, ). 
Giọng đọc phù hợp với diễn biến của 
chuyện. 
- Hướng dẫn đọc chú giải trong SGK, tổ - HS tra từ điển tìm hiểu nghĩa của từ 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 6 5 Năm học:2024 -2025 
chức cho HS tra từ điển, sau đó báo cáo các em chưa hiểu. 
kết quả 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài. - HS đọc 
Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, 
thanh mà HS địa phương dễ đọc sai. 
Ngắt nghỉ hơi đúng, chú ý giọng đọc 
phù hợp với diễn biến của câu chuyện. 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: 
+ GV tổ chức cho HS xác đinh khổ + HS xác định đoạn trong bài. 
thơ: + HS làm việc nhóm ba, đọc nối tiếp 
Đoạn 1: Từ đầu đến “cẩn thận xếp trong vòng 3 phút. 
những lọ cây vào giỏ”. - Một số nhóm đọc to trước lớp theo 
Đoạn 2: Từ “Thụy mang giỏ cây đến yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn 
lớp” đến “Loan cãi”. lại nhận xét bạn đọc. 
Đoạn 3: phần còn lại 
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dẫu, - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, 
chập chờn, len, trái hồng, vành nôi, thực hành luyện đọc từ khó 
 ). 
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
Xung quanh rộ lên tiếng bàn tán: // cách đọc. 
Một cái hạt nấu chín / còn mọc 
mầm / thì một con gà luộc / vẫn có 
thể đẻ trứng! 
− Nó chỉ chưa nảy mầm thôi. // − 
Loan cãi. 
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ bài đọc. - HS đọc toàn bài. HS khác lắng nghe 
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ học 
sinh. 
3. Hoạt động vận dụng 
- Nhắc HS có ý thức vận dụng những - HS nghe 
điều đã học vào cuộc sống. 
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ - HS lắng nghe. 
tích cực của HS. 
- GV dặn HS đọc lại bài. 
 Kĩ năng sống 
 BÀI 6 
 Thứ Ba ngày 15 tháng 10 năm 2024 
SÁNG 
 Toán 
 SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo) 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 6 6 Năm học:2024 -2025 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng chuyển hỗn số thành số thập phân; kĩ năng 
đọc, viết số thập phân; Làm quen với việc sử dụng số thập phân trong đọc, viết các 
số đo đại lượng. 
- Dùng thước thẳng đo được độ dài của một số đồ dùng học tập, ghi lại kết quả đo 
với đơn vị xăng-ti-mét. 
- Giúp HS hình thành các năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp 
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán 
học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học,... 
- Giúp HS hình thành các phẩm chất: Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung 
thực trong đánh giá kết quả học tập của bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong 
hoạt động nhóm, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn học. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. 
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. 
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động khởi động 
- HS chuẩn bị các ồđ dùng là hộp sữa, - HS chuẩn bị và thực hành. 
hộp kẹo và đọc số thập phân cho các 
bạn cùng nghe. 
2. Hoạt động luyện tập thực hành. 
- GV phân tích cách đọc mẫu. - HS làm việc N2, đọc cho nhau nghe. 
- Yêu cầu HS tự làm bài trong N2. 
- GV chốt cách ọđ c thứ 3 về đọc STP. 
b. Viết STP 
- Gọi 1 HS làm trên bảng lớp. - 1 HS làm bảng lớp. 
- HS khác làm VBT. 
- GV chấm, nhận xét. 
=> Chốt cách ọđ c, viết STP. 
c. Yêu cầu HS HĐ N2, nói cho bạn nghe 
từng chữ số trong mỗi STP ở phần a 
thuộc hàng nào. 
Bài 4: HS đọc và xác định yêu cầu. 
- Yêu cầu HS quan sát thước thẳng để - HS thực hành đo. 
nhận biết STP chỉ số đo chiều dài của 
chiếc bút màu và quan sát cân để nhận - HS chia sẻ. 
biết STP chỉ cân nặng của quả dứa. 
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 
=> Chốt cách quan sát, đọc STP. 
3. Hoạt động vận dụng 
Bài 5: - Gọi HS đọc và xácị đ nh yêu - HS thực hành đo. 
cầu. 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 6 7 Năm học:2024 -2025 
- Yêu cầu HS hoạt động theo N6: Dùng 
thước thẳng đo độ dài của 1 số đồ dùng 
học tập. Ghi lại kết quả đo với đơn vị là 
cm. 
- GV theo dõi, giúp đỡ nhóm còn lúng - HS chia sẻ. 
túng. 
- Nhận xét, tuyên dương nhóm làm việc - HS lắng nghe, ghi nhớ. 
tốt. 
*Củng cố, dặn dò 
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những 
nội dung gì? 
-Về nhà các em ôn về cách đọc, viết các 
dạng STP vừa được học. 
 Tiếng anh 
 (GV chuyên) 
 Tiếng Việt 
 BÀI ĐỌC 3: HẠT NẢY MẦM – TIẾT 2 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm 
xúc phù hợp với nội dung bài thơ. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm 
nhanh hơn lớp 4. 
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc:
kể về một số hoạt động học tập có tính trải nghiệm, qua đó cho thấy sự thú vị và ý
nghĩa thiết thực của phương pháp học tập “học đi đôi với hành". 
- Bước đầu cảm nhận được từ ngữ, chi tiết thú vị và có ý nghĩa trong câu chuyện; 
chia sẻ được cảm nhận của mình với cô và các bạn. 
- Giúp học sinh hình thành các năng lực: 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm, xác định cách 
đọc, giọng đọc cho toàn bài. 
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động nghiên cứu bài đọc, trả lời đúng các CH đọc 
hiểu trong bài; tìm được các chi tiết hay trong bài đọc. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được phương án, cách thức để 
hiểu nội dung bài nhanh nhất. 
- Giúp học sinh hình thành các phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ, có trách nhiệm 
trong học tập : biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh vẽ trong bài phóng to. 
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 6 8 Năm học:2024 -2025 
- GV gọi học sinh đọc lại bài. - HS đọc và chia sẻ. 
- GV nhận xét và giới thiệu bài. 
2. Hình thành kiến thức 
* Đọc hiểu 
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 
ràng 5 câu hỏi: - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu 
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm cầu của GV. 
bài đọc, thảo luận nhóm theo các CH 
tìm hiểu bài. GV tổ chức HĐ này bằng 
trò chơi Phỏng vấn 
- GV cho HS chơi trò chơi: Phóng viên 
nhỏ. - HS thực hiện. – Phóng viên mời các 
+ Một bạn đóng vai phóng viên đi nhóm trả lời, mời nhóm khác nhận xét, 
phỏng vấn các nhóm theo 5 câu hỏi của nêu ý kiến (nếu có). 
bài. - HS chia sẻ. 
- GV nhận xét, KL. 
3. Luyện tập thực hành - HS đọc. 
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối 
tiếp từng đoạn trong bài đọc. 
- GV chỉ cần tập trung hướng dẫn HS 
điều chỉnh cách đọc khi HS nghỉ hơi, 
nhấn giọng không đúng hoặc có giọng 
đọc không phù hợp với nội dung câu, 
đoạn. - HS đọc 
- HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn 
trong bài . Tổ chức trò chơi truyền 
điện,...) để tăng tính hấp dẫn - HS thi đọc 
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 
1, chú ý biết nhấn mạnh vào những từ 
ngữ quan trọng in đậm. - HS lắng nghe 
- GV nhận xét HS. 
4. Vận dụng, trải nghiệm - HS đọc. 
- GV dặn HS đọc lại bài. 
- GV dặn HS về n hà tìm đọc truyện 
(hoặc bài thơ, bài báo) nói về học và 
hành theo yêu cầu trong SGK (Tiếng 
Việt 5, tập một, trang 45) để chuẩn bị 
cho tiết Em đọc sách báo. 
 Công nghệ 
 BÀI 3: NHÀ SÁNG CHẾ (T2) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 
- Hình thành phương pháp tự đọc hiểu tài liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực 
hiện nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của GV. 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 6 9 Năm học:2024 -2025 
- Hình thánh thói quen trao đổi, hỗ trợ, hợp tác với nhau trong học tập. 
- Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người. 
+ Nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế. 
- Chăm chỉ : Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận dụng kiến 
thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày. 
- Trách nhiệm : Nhắc nhở bạn bè chấp hành các quy định trong lớp, có ý thức giữ 
gìn vệ sinh. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV : Một số hình ảnh trong SGK, sưu tầm thêm hình ảnh tư liệu về các nhà sáng 
chế nổi tiếng trên thế giới và Việt Nam cùng những sáng chế nổi bật của họ. 
- HS ; SGK, SBT, vở ghi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động khởi động 
- GV yêu cầu trả lời câu hỏi : Nêu tóm - Nghe câu hỏi và trả lời. 
tắt thông tin về nhà sáng chế Tô-mát Ê- 
đi-xơn ? - Trả lời. 
- Gọi 1 HS trả lời. - Nhận xét. 
- Gọi 1 HS khác nhận xét. - Nghe. 
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học. 
2. Hoạt động hình thành kiến thức 
mới 
Một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch 
sử loài người. 
Tìm hiểu về một số nhà sáng chế 
* Nhiệm vụ 3 : Tìm hiểu về anh em 
nhà Rai 
- GV yêu cầu HS quan sát ảnh chân 
dung, đọc thông tin trong trang 16 SGK - Quan sát ảnh, đọc thông tin và trả lời 
và trả lời câu hỏi : câu hỏi. 
+ Anh em nhà Rai là ai ? Là người 
nước nào ? 
+ Sáng chế của họ là gì ? 
+ Vì sao anh em nhà Rai lại được coi là 
Người chắp cánh cho nhân loại ? 
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi trả lời - Thảo luận nhóm đôi 
các câu hỏi trên. - Trả lời câu hỏi. 
- GV yêu cầu các nhóm trả lời. - Nhận xét 
- Gọi nhóm khác nhận xét. 
- GV nhận xét và chốt đáp án : 
+ Anh em nhà Rai là Uy-bơ Rai (1867- 
1912) và O-vơ Rai (1871-1948) là hai 
anh em trong một gia đình ở Mỹ. 
+ Sáng chế của họ là máy bay có gắn - Nghe, ghi bài. 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 6 10 Năm học:2024 -2025 
động cơ. 
+ Anh em nhà Rai được coi là Người 
chắp cánh cho nhân loại vì từ lâu con 
người ước mơ được bay trên bầu trời 
như những con chim, với máy bay do 
anh em nhà Rai sáng chế ra con người 
đã có thể nghĩ đến việc bay trên bầu - Nghe, nhắc lại. 
trời. 
- GV cùng HS tóm tắt lại thông tin về 
hai nhà sáng chế anh em nhà Rai. 
* Nhiệm vụ 4 : Tìm hiểu về Giôn Lo- 
gi Ba (12’) 
- GV yêu cầu HS quan sát ảnh chân - Quan sát hình ảnh, đọc thông tin và trả 
dung, đọc thông tin trong trang 16 SGK lời. 
và trả lời các câu hỏi : 
+ Giôn Lo-gi Ba là người nước nào ? 
Ông sinh và mất ngày nào ? 
+ Vì sao Giôn Lo-gi Ba được gọi là Cha 
đẻ của tivi và truyền hình vô tuyến ? - Đọc thông tin và trả lời. 
- GV yêu cầu làm việc cá nhân và trả lời - Trả lời. 
câu hỏi. - Nhận xét. 
- Gọi 1 HS trả lời - Nghe, ghi bài. 
- Gọi HS khác nhận xét. 
- GV nhận xét và chốt đáp án : 
+ Giôn Lo-gi Ba là nhà sáng chế người 
Xcốt-len, ông sinh năm 1888 và mất 
năm 1946. 
+ Ông là người đầu tiên giới thiệu chiếc 
máy truyền hình và chương trình phát - Nghe, nhắc lại. 
sóng vào năm 1926, năm 1928 ông giới 
thiệu chiếc tivi màu và lần đầu tiên phát 
sóng truyền hình màu ra nước ngoài, vì 
vậy ông được gọi là cha đẻ của tivi và 
truyền hình vô tuyến. 
- GV cùng HS tóm tắt lại thông tin về 
nhà sáng chế Giôn Lo-gi Ba. 
3. Hoạt động luyện tập 
- GV tổ chức trò chơi : Ai nhanh, ai 
đúng ? trang 17 SGK : Cùng bạn ghép - Nghe phổ biến trò chơi 
thẻ tên nhà sáng chế với thẻ sản phẩm 
công nghệ của nhà sáng chế đó. - Thực hiện nhiệm vụ. 
- Chia lớp thành 2 nhóm, 1 nhóm có 
nhiệm vụ nêu tên nhà sáng chế, 1 nhóm 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 6 11 Năm học:2024 -2025 
có nhiệm vụ nêu tên các sản phẩm của 
nhà sáng chế đó. Sau đó hai nhóm đảo 
nhiệm vụ cho nhau. 
Kết thúc trò chơi, nhóm nào đúng nhiều 
hơn sẽ được khen. 
4. Hoạt động vận dụng 
- GV giao nhiệm vụ về nhà mỗi HS lựa 
chọn 1 sản phẩm công nghệ mà em yêu - Nghe nhiệm vụ. 
thích, ưu tiên lựa chọn những sản phẩm 
đang được sử dụng rộng rãi trong sản 
xuất và đời sống hiện nay, những sáng 
chế của Việt Nam và tìm hiểu thông tin 
liên quan (người sáng chế, lịch sử ra 
đời, tác dụng của chúng trong thực 
tế, ). -Thực hiện báo cáo kết quả. 
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả trước 
lớp ở buổi học sau. 
CHIỀU 
 Tiếng Việt 
 QUY TẮC VIẾT TÊN RIÊNG NƯỚC NGOÀI 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Hiểu quy tắc viết tên riêng nước ngoài. Biết viết tên người, tên địa lí nước 
ngoài đúng quy tắc. 
- Giúp học sinh hình thành các năng lực: 
+ Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết thảo luận nhóm về quy tắc viết tên 
riêng nước ngoài; hợp tác với bạn khi tham gia các trò chơi học tập), NL tự chủ 
và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập:
phát hiện được các tên riêng nước ngoài viết không đúng quy tắc; viết được các 
tên riêng nước ngoài theo đúng quy tắc). 
- Giúp học sinh hình thành các phẩm chất: Bồi dưỡng PC chăm chỉ, trách nhiệm 
(hoàn thành nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của GV). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
– GV chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập cho HS. 
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt 5 (NXB ĐHSP 
TPHCM) hoặc từ điển tiếng Việt; Vở bài tậpTiếng Việt 5, tập một hoặc vở viết. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động 
- Tổ chức TC “Ai nhanh ai đúng” để ôn - HS lắng nghe 
lại kiến thức về từ quy tắc viết hoa đã 
học ở những tiết trước. 
- GV nêu cách chơi. - HS lắng nghe 
- Các tên riêng viết sai đã được sửa lại: 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 6 12 Năm học:2024 -2025 
Long thành, Bồ, Bạc, Gai, Buồm, Thiếc, 
Mã Vĩ, Cót, Mây, Đàn, Phúc Kiến. 
- Hãy nêu quy tắc viết hoa các tên riêng 
trong bài. 
- Nhận xét, GTB: Bên cạnh tên người, - HS lắng nghe 
tên địa danh Việt Nam, trong thực tế ta 
còn gặp rất nhiều các tên riêng nước 
ngoài. Để biết cách viết viết các tên 
riêng đó, trong tiết LT&C hôm nay 
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu quy tắc viết 
tên riêng nước ngoài. 
2. Hình thành kiến thức 
HĐ 1: Nhận xét 
- GV mời đọc BT 1, BT 2 của phần - HS đọc. 
Nhận xét (đọc cả gợi ý). 
- GV hướng dẫn HS cách làm BT - HS lắng nghe. 
(thông qua tìm hiểu gợi ý và VD); 
giao nhiệm vụ cho HS. 
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng. 
BT 1. Tìm tên người, tên địa lí nước - HS thực hiện. 
ngoài trong đoạn văn và nhận xét về 
cách viết mỗi tên riêng đó. 
BT 2. Các tên người, tên địa lí nước - HS thực hiện. 
ngoài Ngô Thừa Ân, Đỗ Phủ, Lý Bạch, 
Luân Đôn, Nhật Bản, Biển Đen, (châu) 
Đại Dương được viết khác các tên 
người, tên địa lí nước ngoài ở BT 1 ở 
chỗ: Chúng được viết giống như cách 
viết tên riêng Việt Nam (viết hoa chữ 
cái đầu mỗi tiếng trong tên riêng; giữa 
các tiếng không có gạch nối). 
HĐ 2: Rút ra bài học 
- GV mời 1 hoặc 2 HS đọc to bài - HS đọc. 
học về quy tắc viết tên riêng nước 
ngoài trong SGK. Các HS khác đọc 
thầm theo. 
- GV giải thích kĩ hơn về nội dung của - HS lắng nghe. 
bài học. 
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm - HS làm việc nhóm. 
đôi, nhắc lại thông tin chính để khắc 
sâu nội dung bài học. 
3. Luyện tập thực hành 
HĐ1: Viết lại tên riêng cho đúng quy 
tắc (BT 1) 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 6 13 Năm học:2024 -2025 
- GV mời HS đọc BT 1. - HS đọc. 
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc - HS thực hiện. 
thầm các tên riêng, làm việc cá 
nhân: viết các tên riêng vào vở / 
VBT / phiếu học tập (nếu có). 
- GV mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả - HS chia sẻ kết quả. 
trước lớp (GV chiếu bài làm của 
HS, nếu có điều kiện). Các HS khác 
nêu ý kiến. 
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng. 
HĐ 2: Trò chơi “Du lịch” (BT 2) 
- GV mời 2 HS đọc BT 2. - HS đọc. 
- Tổ chức cho HS chơi theo nhóm. - HS chơi. 
- TC chơi trước lớp. 
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng. HS - HS lắng nghe. 
sửa lại bài làm (nếu viết sai); có thể viết 
thêm tên một số nước và tên thủ đô của 
những nước đó. 
4. Vận dụng 
*Vận dụng: Tìm 10 tên riêng 
nước ngoài và viết theo đúng 
quy tắc viết hoa. 
- GV dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe. 
 Khoa học 
 Bài 4: SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC CỦA CHẤT (TIẾT 2) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
-Về nhận thức khoa học tự nhiên: 
+ Nêu được các dấu hiệu của sự biến đổi hoá học của một số chất. 
+ Trình bày được một số ví dụ đơn giản, gần gũi với cuộc sống về biến đổi hoá 
học. 
- Giúp học sinh hình thành các năng lực: 
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao ổđ i, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học 
tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng 
góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. 
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, 
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; giải thích hiện tượng 
trong sự biến đổi hoá học. 
+ Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động tìm hiểu và tự trả lời câu hỏi. 
- Giúp học sinh hình thành các phẩm chất: 
+ Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. 
+ Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm. 
+ Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 6 14 Năm học:2024 -2025 
vụ, ghi chép và rút ra kết luận. 
+ Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học. 
+ Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
1. GV: 
- TV, máy tính, bài giảng PPT, bảng nhóm (hoặc giấy khổ to), phiếu nhóm 
2. HS: 
- Bút dạ, bảng con, bút màu, mỗi tổ 1 cờ giấy. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động khởi động. 
Trò chơi: giải ô chữ - Cả lớp cùng hát- HS thực hiện nhiệm 
- GV nêu nhiệm vụ: Mỗi tổ là một đội, vụ cá nhân. 
sau khi đọc câu hỏi, các ộđ i phất cờ để 
giành quyền trả lời. 
- Tổ chức cho HS chơi. - HS tham gia chơi: 
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương HS. - HS lắng nghe 
- GV kết nối – giới thiệu bài. - HS lắng nghe 
- GV ghi tên bài – gọi HS nhắc lại tên - Một số HS nối tiếp nhắc lại tên bài. 
bài. 
2. Hoạt động thực hành, luyện tập 
Hoạt động 3: Phân tích một số ví dụ 
về sự biến đổi hoá học 
- GV dẫn dắt: Có rất nhiều sự biến đổi - HS lắng nghe 
hoá học diễn ra xung quanh chúng ta, 
chỉ cần chú ý quan sát sẽ nhận ra các 
dấu hiệu của sự biến đổi hoá học. 
Bước 1. Làm việc nhóm 
- GV chia nhóm 4 HS, giao nhiệm vụ: - Các nhóm thảo luận. 
thảo luận và trình bày câu hỏi mục Quan 
sát, trang 22 SGK. 
Bước 2. Làm việc cả lớp 
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm lên - Đại diện các nhóm trình bày – mỗi 
trình bày; các nhóm khác đặt câu hỏi, bổ nhóm trình bày 1 trường hợp. Các nhóm 
sung (nếu có). còn lại bổ sung. 
- GV chỉnh sửa, đưa ra đáp án, khen - HS lắng nghe 
ngợi các nhóm nêu được đúng và nhiều 
nhất các dấu hiệu để xác định sự biển 
đổi hoá học. 
Bước 3. Làm việc nhóm 
- GV yêu cầu các nhóm 4 tiếp tục thảo - Các nhóm tiếp tục thảo luận: 
luận, trả lời câu hỏi mục Thảo luận, 
trang 22 SGK. 
Bước 4. Làm việc cả lớp 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 6 15 Năm học:2024 -2025 
- GV tổ chức cho đại diện một số nhóm - Đại diện 2 nhóm chia sẻ. Các nhóm 
trình bày kết quả thảo luận. còn lại nhận xét, bổ sung. 
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm HS - HS lắng nghe 
nêu đủ dấu hiệu nhận biết trường hợp 
không có và có sự biển đổi hoá học. 
 - Mở rộng: GV yêu cầu HS nhắc lại về - HS chia sẻ: Ánh sáng, không khí, nhiệt 
yếu tố gây nên sự biến đổi trạng thái của độ, giấm, . 
chất. 
- GV chốt lại và cho biết nhiệt độ cũng 
là một yếu tố dẫn đến nhiều sự biển đổi 
hoá học. 
Ví dụ tờ giấy, nếu không đốt thì cũng 
không bị cháy- không xảy ra biển đổi 
hoá học. 
- GV kết luận: 
+ Một chất ban đầu biến đổi thành chất - Vài HS nhắc lại. 
khác khi có sự tác động của ánh sáng, 
nhiệt độ, không khí hay một số chất 
khác gọi là sự biến đổi hoá học. 
+ Dấu hiệu của sự biến đổi hoá học là có 
sự thay đổi về màu sắc, mùi, vị, 
3. Hoạt động vận dụng 
- GV nêu nhiệm vụ: Làm việc cá nhân, - HS thực hiện nhiệm vụ 
sau đó trao đổi với bạn cùng bàn mình: 
Nêu ví dụ về sự biến đổi hoá học của 
chất trong thực tiễn và cho biết dấu hiệu 
giúp em nhận biết sự biến đổi đó. 
- GV mời HS chia sẻ trước lớp. - Một số HS chia sẻ trước lớp. Lớp nhận 
- GV tuyên dương HS. xét. 
- Gọi HS đọc nội dung ở mục Chiếc chìa - HS lắng nghe 
khoá – SGK, trang 22. - 3 HS đọc, lớp đọc thầm. 
* Dặn dò HS về nhà học bài, tìm hiểu 
thêm về các trường hợp có sự biến đổi 
hoá học. Chuẩn bị bài: Ôn tập chủ đề - HS nghe để chuẩn bị. 
chất. 
 Toán TC 
 ÔN TẬP 
 ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ THẬP PHÂN VÀ SỐ THẬP PHÂN 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng chuyển phân số thập phân thành số thập; kĩ 
năng đọc, viết số thập phân. 
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực
hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 6 16 Năm học:2024 -2025 
toán; biết phân tích và so sánh phân số. 
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đềvà
sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động
nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. 
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
1. Giáo viên 
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. 
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. 
2. Học sinh 
- Bảng con. 
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động khởi động 
*Bài 1. 
- GV đưa bài tập qua tivi. YC học sinh - HS đọc yêu cầu. 
đọc bài tập. 
- YC HS thực hiện cá nhân vào vở. - HS thực hiện. 
- GV gọi một số em lên bảng trình bày - HS trình bày và chia sẻ trước lớp. 
kết quả. HS khác chia sẻ. 
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động. - HS nghe. 
2. Hoạt động thực hành, luyện tập 
Bài 2. 
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. 
- Gv yêu cầu HS xác định bài toán cho - HS đọc và thảo luận và chia sẻ cách 
gỉ? hỏi gì? Và nêu cách làm. thực hiện. 
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS bài cá nhân vào vở. 
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 
bạn. 2. 
- GV nhận xét, KL. - HS nghe. 
Bài 3. 
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. 
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Xác định được dạng toán và nêu được 
 cách làm. 
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS làm bài cá nhân vào vở Toán. 
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 
bạn. 2. 
- GV nhận xét, tổng kết bài. 
3. Củng cố, dặn dò 
- Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những - HS nghe để thực hiện. 
nội dung gì? 
- Về nhà các em có thể tìm thêm các bài 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 6 17 Năm học:2024 -2025 
tập tương tự làm thêm để rèn cho thành 
thạo. 
 Thứ Tư ngày 16 tháng 10 năm 2024 
SÁNG 
 Toán 
 SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Học sinh nhận biết được khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc 
bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập 
phân không thay đổi. 
- HS làm được các bài tập liên quan đến việc nhận diện hai STP bằng nhau. 
- Giúp HS hình thành các năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp 
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán 
học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học,... 
- Giúp HS hình thành các phẩm chất: Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung 
thực trong đánh giá kết quả học tập của bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong 
hoạt động nhóm, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn học. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. 
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động khởi động 
- HS quan sát tranh rồi cho biết: - HS hỏi đáp trước lớp. 
- Hai bạn đang nói về điều gì? Phần 
được tô màu của hình thứ nhất là và 
cùng bằng 0,5; của hình thứ hai là và - Voi nêu: Phần đirợc tô màu của hai 
cùng bằng 0,50. hình bằng nhau. 
- Bạn Voi nói gì? - HS ghi bài. 
- GV gợi vấn đề: So sánh 0,5 và 0,50. 
- GVNX, giới thiệu bài. 
2. Hoạt động hình thành kiến thức 
* Cách tiến hành: 
- Thông qua hình ảnh trực quan, hoặc - HS rút ra nhận xét: 
thông qua tính chất cơ bản của phân số. + Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải 
GV giúp HS nhận biết 0,5 = 0.50. phần thập phân của một số thập phân thì 
 được số thập phân bằng nó. 
 + Nếu một số thập phân có chữ số 0 ờ 
 tận cùng bên phải phần thập phân thì khi 
 bỏ chữ số 0 đó đi, ta được một số thập 
 phân bằng nó. 
- GV đưa thêm ví dụ đề HS làm rồi nhắc + Mỗi số tự nhiên có thể viết thành một 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 6 18 Năm học:2024 -2025 
lại nhận xét nêu trên. số thập phân mà phần thập phân là 
- Yêu cầu HS tự lấy ví dụ, viết 1 số thập những chữ số 0. Vi dụ: 68 = 68,0 = 
phân bất kì rồi đố bạn viết 2 số thập 68,00 = 68,00. 
phân bằng số thập phân vừa viết. 
3. Hoạt động luyện tập thực hành 
* Cách tiến hành: 
Bài 1. a, – GV gọi HS nêu yêu cầu. - HS hoạt động N2. 
- GV gọi HS trình bày và kết luận: 
3,100 = 3,1. Vậy hai số thập phân bằng 
nhau là 3,100 và 3,1. - Chọn ra hai số thập phân bằng nhau 
b) Làm tương tự. trong các số thập phân đã cho. 
=> GV chốt lại kiến thức về cách nhận - HS làm bài. 
diện hai STP bằng nhau. 
Bài 2: 
a. Viết một số thập phân bằng với mỗi 
số thập phân đã cho. - HS tự làm bài, sau đóổ đ i vở, chữa bài 
 Hướng dẫn: Viêt thêm chữ số 0 vào và nói cho bạn nghe cách làm. 
bên phải phần thập phân của một số 
thập phân đã cho là được một số thập 
phân bằng nó. 
- Hoặc bỏ bớt chữ số 0 ở tận cùng bên 
phải phần thập phân của số thập phân đã 
cho để được một số thập phân bằng nó. 
Từ đó, ta có được hai số thập phân bằng 
với mỗi số thập phân đã cho. 
b. GV hướng dẫn HS làm tương tự. 
 - HS làm bài cá nhân. 
 - 1 HS làm trên bảng lớp. 
 - HS khác nhận xét. 
Bài 3. HS thảo luận và chỉ ra các câu 
đúng: - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời. 
 a) 12.40 = 12,4; 
 b) 25 = 25,0; 
 d) 1,500 = 1.50. 
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài. 
=> Củng cố về STP bằng nhau. 
Bài 4. – GV HD HS nhận biết yêu cầu 
đề bài rồi tiến hành các thao tác: 
 + Quan sát hình vẽ để nhận biết - HS quan sát hình vẽ và thực hiện yêu 
phân số hoặc số thập phân chỉ số phần cầu Gv đưa ra. 
đã tô màu ủc a hình vẽ. 
 + Đối chiếu với câu trả lời của mỗi 
bạn, từ đó nhận biết bạn nào nói đúng. - HS đọc yêu cầu rồi so sánh các số thập 
- GV cùng HS chữa bài. phân 0,80 và 0,8. Ta có: 0,80 = 0,8. 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 6 19 Năm học:2024 -2025 
4. Hoạt động vận dụng Trà lời: Lân nói sai. 
* Cách tiến hành: 
Bài 5. – Gọi HS nêu yêu cầu đề bài. 
=> Củng cố về STP bằng nhau. - HS chia sẻ. 
*Củng cố, dặn dò 
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những 
nội dung gì? 
-Về nhà các em ôn lại bài học hôm nay. 
 Lịch sử và Địa lý 
 BÀI 4. DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM (TIẾT 2) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- HS kể được tên một số dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về 
tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. 
- Bày tỏ được thái độ tôn trọng đối với sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt
Nam. 
- NL giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập. 
- Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức tôn trọng và bảo vệ sự đa dạng văn hoá của các
dân tộc Việt Nam. Chăm chỉ: hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác 
tìm hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học. 
*Tích hợp GDĐP: Nêu được số liệu về dân cư và sự phân bố dân cư của Tỉnh Bắc 
Giang. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
- Giáo viên: máy tính, ti vi, bài soạn PowerPoint (chiếu hình ảnh về trang phục, 
văn hoá các dânộ t c, hình ảnh về tình đoàn kết giữa các dân tộc) 
- Học sinh: SGK, bút chì, bút dạ, màu vẽ. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Hoạt động khởi động: 
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ong - HS lắng nghe cách chơi 
nhỏ và mật hoa. 
+ GV phổ biến cách chơi: ỗM i tổ là một 
đội chơi. Các ộđ i hãy giúp ong mật tìm 
được mật hoa bằng cách trả lời các câu 
hỏi sau. Các ộđ i sẽ phất cờ để giành 
quyền trả lời câu hỏi. 
+ GV tổ chức cho HS chơi. - HS tham gia trò chơi. 
- GV tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe 
- Liên kết giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe 
- GV ghi tên bài – gọi HS nhắc lại. - Một số em nối tiếp nhắc lại tên bài. 
2. Hình thành kiến thức mới 
* Cộng đồng các dân tộc Việt Nam 
* Hoạt động 4: Tìm hiểu về các dân 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 
 Tuần 6 20 Năm học:2024 -2025 
tộc và tình đoàn kết của các dân tộc 
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: - Các nhóm nhận nhiệm vụ và tổ chức 
một nửa lớp hoàn thành nhiệm vụ 1, thảo luận. 
một nửa lớp hoàn thành nhiệm vụ 2. 
+ Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin, em hãy: 
• Cho biết Việt Nam có bao nhiêu dân 
tộc? 
• Kể tên một số dân tộc ở Việt Nam. 
• Giới thiệu tranh ảnh và nét văn hoá 
tiêu biểu của một số dân tộc Việt Nam 
mà em đã sưu tầm. 
+ Nhiệm vụ 2: Đọc thông tin và kết hợp 
với hiểu biết của bản thân, em hãy kể 
lại một số câu chuyện về tình đoàn kết 
của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. 
- GV tổ chức cho một số nhóm trình - Đại diện một số nhóm trình bày, các 
bày kết quả, các nhóm HS khác nhận nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. 
xét, bổ sung câu trả lời. 
- GV chuẩn xác kiến thức dân tộc và - HS lắng nghe. 
tình đoàn kết các dân tộc ở Việt Nam: 
 + Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộc 
Kinh có số dân đông nhất. 
+ Các dân tộc Việt Nam luôn đoàn kết, 
thương yêu, giúp đỡ nhau để bảo vệ và 
xây dựng Tổ quốc. 
*Tích hợp GDĐP: Nêu được số liệu về - Hs nêu hiểu biết của mình. 
dân cư và sự phân bố dân cư của Tỉnh 
Bắc Giang. 
- Gv nêu đặc điểm dân cư và phân bố - Lắng nghe. 
dân cư Bắc Giang. 
- GV gọi HS nhắc lại kết luận. - Một số em nhắc lại. 
3. Hoạt động vận dụng 
- GV cho HS chia sẻ cá nhân: 
+ Em hãy nhận xét về tình đoàn kết của - HS suy nghĩ và chia sẻ. 
các dân tộc sinh sống ở địa phương em? 
(có thể kể ra ví dụ để minh chứng cho 
tình đoàn kết đó) 
- GV chốt lại – liên hệ, giáo dục HS - HS lắng nghe. 
đoàn kết với các bạn trong lớp, trong 
trường. 
- Tuyên dương HS học tập tích cực. 
- Dặn dò HS chuẩn bị nội dung phần 
Luyện tập, vận dụng trong SGK, trang 
24. 
 Bùi Thị Quỳnh Trường Tiểu học Ngọc Vân 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_bui_thi_quynh.pdf