Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Thân Thị Luyến
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Thân Thị Luyến, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 6- LỚP 5A Từ 14/10 đến 18/10/2024 Thứ Buổi Tiết Môn Tên bài 1 HĐTN 2 Sáng T.Anh 3 Mĩ thuật Hai 4 GDTC 1 Toán Số thập phân (tiếp theo) Chiều 2 Khoa học Sự biến đổi hoá học của chất (Tiết 2) 3 Tiếng Việt Bài đọc 3: Hạt nảy mầm-T1 1 Toán Số thập phân (tiếp theo) 2 Tiếng Việt Bài đọc 3: Hạt nảy mầm-T2 Sáng 3 Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (tiết 2) LS-ĐL Tích hợp GDĐP 4 Công nghệ Bài 3: Nhà sáng chế (Tiết 1) Ba 1 Luyện từ và câu: Quy tắc viết tên riêng nước Tiếng Việt ngoài Chiều 2 Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (tiết 3) LS-ĐL Tích hợp GDĐP 3 KNS Tiết 6 1 Toán Số thập phân bằng nhau 2 Khoa học Ôn tập chủ đề: Chất. Tích hợp GDQCN Sáng 3 GDTC Tư 4 T. Anh 1 Tiếng Việt Trao đổi: Em đọc sách báo Chiều 2 T. Anh 3 Tiếng Việt Bài đọc 4: Bầu trời mùa thu 1 Tin học 2 T. Anh Sáng 3 Toán So sánh các số thập phân (Tiết 1). Năm 4 Tiếng Việt Bài viết 3: Luyện tập tả người (Viết kết bài) 1 HĐTN Sự thay đổi của em. Chiều 2 Tiếng Việt Góc sáng tạo: Những bài học hay 3 Toán TC 1 Toán So sánh các số thập phân (Tiết 2). 2 HĐTN Toạ đàm về chủ đề: Em đã lớn hơn Sáng Sáu 3 Đạo đức 4 Âm nhạc Chiều Sinh hoạt chuyên môn Tuần 6 2 Năm học 2024 - 2025 Thứ Hai ngày 14 tháng 10 năm 2024 Sáng HĐTN Tổng phụ trách đội tổ chức _________________________________ Tiếng anh GV chuyên soạn giảng _________________________________ Mĩ thuật GV chuyên soạn giảng _________________________________ GDTC GV chuyên soạn giảng _________________________________ Chiều Toán SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng chuyển hỗn số thành số thập phân; kĩ năng đọc, viết số thập phân; Làm quen với việc sử dụng số thập phân trong đọc, viết các số đo đại lượng. - Dùng thước thẳng đo được độ dài của một số đồ dùng học tập, ghi lại kết quả đo với đơn vị xăng-ti-mét. - Giúp HS hình thành các năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học,... - Giúp HS hình thành các phẩm chất: Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập của bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. -Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. -SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. - SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - HS hỏi đáp trước lớp. - Khởi động qua trò chơi “Bắn tên”, HS hỏi đáp nối tiếp những nội dung liên quan đến bài trước: Số Thập phân. - Nhận xét, tuyên dương các bạn có câu trả lời đúng. - Qua trò chơi, các em được ôn tập nội - HS chia sẻ. dung gì ? - HS ghi bài. - GVNX, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức * Cách tiến hành: - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 6 3 Năm học 2024 - 2025 3 a. - GV đưa hỗn số 1 , yêu cầu HS 10 thực hiện các thao tác: + Viết dưới dạng 1,3. GV hướng dẫn cách đọc: một phẩy ba. Và số 1,3 gọi là số thập phân. Giá trị 3 của 1,3 = 1 . 10 Thực hiện tương tự với số thập phân 2,47. b. HS quan sát bảng và nhận biết cấu + Số thập phân gồm có phần nguyên và tạo (các thành phần) của số thập phân: phần thập phân. - GV nhận xét, chốt KT. + Dấu phẩy (ngăn cách hai phần). - Yêu cầu HS tự tìm một vài STP tương + Các chữ số thuộc từng hàng tương tự rồi nêu cách đọc, viết các STP đó. ứng (mỗi chữ số thuộc một hàng). 3. Hoạt động thực hành luyện tập * Cách tiến hành: HS làm bài. Bài 1: - HS đọc đề bài và xác định yêu - 1 HS làm trên bảng lớp. cầu. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HD HS tiến hành các thao tác: + Nhận biết phần nguyên và phần phân số của các hỗn số đã cho. + Viết phần nguyên cùa hỗn số là phần nguyên của số thập phân. + Viết dấu phẩy. + Viết phần phân số của hỗn số thành phần thập phân của số thập phân. + Đọc số thập phân vừa nhận được. =>Củng cố kĩ năng chuyển hỗn số thành PSTP, đọc STP. - HS quan sát, lắng nghe. Bài 2: a. - GV phân tích mẫu. - Làm bài trong N2. - Yêu cầu HS hoạt động N2, đọc cho nhau nghe. - GV chốt lại 2 cách đọc. - HS làm bài cá nhân. b. Viết STP + Viết các chữ số ở phần nguyên. - GV chấm bài, nhận xét. + Viết dấu phẩy. - Em hãy nêu lại các bước viết STP. + Viết các chữ số ở phần thập phân. 4. Hoạt động vận dụng - GV yêu cầu HS về nhà ghi lại số đo - HS lắng nghe thực hiện. của người thân có đơn vị là m. _________________________________ Khoa học Bài 4: SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC CỦA CHẤT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 6 4 Năm học 2024 - 2025 -Về nhận thức khoa học tự nhiên: + Nêu được các dấu hiệu của sự biến đổi hoá học của một số chất. + Trình bày được một số ví dụ đơn giản, gần gũi với cuộc sống về biến đổi hoá học. - Giúp học sinh hình thành các năng lực: + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. + Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; giải thích hiện tượng trong sự biến đổi hoá học. + Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động tìm hiểu và tự trả lời câu hỏi. - Giúp học sinh hình thành các phẩm chất: + Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập. + Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm. + Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. + Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học. + Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - TV, máy tính, bài giảng PPT, bảng nhóm (hoặc giấy khổ to), phiếu nhóm 2. HS: - Bút dạ, bảng con, bút màu, mỗi tổ 1 cờ giấy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động. Trò chơi: giải ô chữ - Cả lớp cùng hát- HS thực hiện - GV nêu nhiệm vụ: Mỗi tổ là một nhiệm vụ cá nhân. đội, sau khi đọc câu hỏi, các đội phất cờ để giành quyền trả lời. - Tổ chức cho HS chơi: - HS tham gia chơi: Dòng 1: Hoạt động giúp ta nhận biết Dòng 1: Quan sát đặc điểm bên ngoài của sự vật. (có 7 chữ cái) Dòng 2: Dựa vào các dấu hiệu quan sát Dòng 2: Biến đổi được, ta nhận biết được đặc điểm của sự vật, hiện tượng, sự ... của thể giới xung quanh. (có 5 chữ cái) Dòng 3: Chất ban đầu biến đổi thành Dòng 3: biến đổi hoá học chất khác khi có sự ..... (Từ có 4 tiếng) - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương - HS lắng nghe HS. - HS lắng nghe - GV kết nối – giới thiệu bài: Quan sát rất quan trọng trong học tập Khoa học. Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 6 5 Năm học 2024 - 2025 Dựa vào các dấu hiệu quan sát được, ta nhận biết được đặc điểm của sự vật, hiện tượng, sự biến đổi của thế giới xung quanh. Ở tiết trước, ta biết được sự biển đổi hoá học. Tiết học này, chúng ta sẽ tiếp tục phân tích ví dụ và - Một số HS nối tiếp nhắc lại tên bài. chia sẻ thêm ví dụ về sự biến đổi hoá học của chất. - GV ghi tên bài – gọi HS nhắc lại tên bài. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập - HS lắng nghe Hoạt động 3: Phân tích một số ví dụ về sự biến đổi hoá học - GV dẫn dắt: Có rất nhiều sự biến đổi hoá học diễn ra xung quanh chúng ta, - Các nhóm thảo luận. chỉ cần chú ý quan sát sẽ nhận ra các dấu hiệu của sự biến đổi hoá học. Bước 1. Làm việc nhóm - GV chia nhóm 4 HS, giao nhiệm vụ: thảo luận và trình bày câu hỏi mục H6: Có sự biến đổi hoá học. Quan sát, trang 22 SGK. Có dấu hiệu có sự biến đổi thành chất Trường hợp nào dưới đây thể hiện sự khác: các thành phần kết hợp với nhau biến đổi hoá học của chất? Vì sao? thành thể rắn, cứng, không còn rời các H6: Xi măng, cát và nước được trộn hạt như trước khi trộn. với nhau H7. Không có sự biến đổi hoá học. Hỗn hợp thu được vẫn có thể tách riêng các thành phần, vẫn còn các hạt rắn tách rời nhau. H7: Xi măng và cát khô được trộn với H8. Không có sự biến đổi hoá học. nhau Chi có hình dạng bị thay đổi, không có sự biến đổi thành chất khác, có thể đập thẳng trở lại giống như trước khi H8: Đinh sắt bị bẻ cong bẻ cong. H9. Có sự biến đổi hoá học. Có dấu hiệu có sự biển đổi thành chất khác: Lớp gỉ bên ngoài có màu khác, H9: Đinh sắt bị gỉ sờ vào vụn ra; đinh gỉ cũng không bị nam châm hút. H10. Có sự biến đổi hoá học. Màu đen chuyển thành màu xám, cháy toả nhiều nhiệt, có khói thoát ra. H10: Than củi bị đốt cháy Sau một thời gian chỉ còn một đám tro, nhẹ hơn rất nhiều so với ban đầu. H11. Không có sự biến đổi hoá học. Không có dấu hiệu biến đổi thành Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 6 6 Năm học 2024 - 2025 chất khác. Khi phơi khô lại trở về như H11: Than củi bị ướt cũ. - Đại diện các nhóm trình bày – mỗi Bước 2. Làm việc cả lớp nhóm trình bày 1 trường hợp. Các - GV yêu cầu đại diện một số nhóm lên nhóm còn lại bổ sung. trình bày; các nhóm khác đặt câu hỏi, - HS lắng nghe bổ sung (nếu có). - GV chỉnh sửa, đưa ra đáp án, khen ngợi các nhóm nêu được đúng và nhiều nhất các dấu hiệu để xác định sự biển đổi hoá học. - Các nhóm tiếp tục thảo luận: Bước 3. Làm việc nhóm - GV yêu cầu các nhóm 4 tiếp tục thảo luận, trả lời câu hỏi mục Thảo luận, + Khi đốt cháy, tờ giấy đã biển đổi trang 22 SGK. thành chất khác, sau khi đốt chỉ còn + Trong những cách em làm biến đổi tàn tro. Có khói thoát ra từ giấy cháy. tờ giấy, cách nào làm cho tờ giấy có sự biến đổi hoá học? Vì sao? - Đại diện 2 nhóm chia sẻ. Các nhóm Bước 4. Làm việc cả lớp còn lại nhận xét, bổ sung. - GV tổ chức cho đại diện một số nhóm - HS lắng nghe trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm HS nêu đủ dấu hiệu nhận biết trường hợp - HS chia sẻ: Ánh sáng, không khí, không có và có sự biển đổi hoá học. nhiệt độ, giấm, . - Mở rộng: GV yêu cầu HS nhắc lại về yếu tố gây nên sự biến đổi trạng thái của chất. - GV chốt lại và cho biết nhiệt độ cũng là một yếu tố dẫn đến nhiều sự biển đổi hoá học. Ví dụ tờ giấy, nếu không đốt thì cũng không bị cháy- không xảy ra biển đổi hoá học. - Vài HS nhắc lại. - GV kết luận: + Một chất ban đầu biến đổi thành chất khác khi có sự tác động của ánh sáng, nhiệt độ, không khí hay một số chất - HS thực hiện nhiệm vụ khác gọi là sự biến đổi hoá học. Ví dụ: + Dấu hiệu của sự biến đổi hoá học là + Rượu nhạt để lâu thành giấm có sự thay đổi về màu sắc, mùi, vị, Dấu hiệu: Rượu cay nhưng giấm chua 3. Hoạt động vận dụng + Quả trứng sống → Trứng luộc - GV nêu nhiệm vụ: Làm việc cá nhân, Dấu hiệu: Mùi tanh→ Mùi thơm; Vị sau đó trao đổi với bạn cùng bàn mình: thay đổi Nêu ví dụ về sự biến đổi hoá học của - Một số HS chia sẻ trước lớp. Lớp Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 6 7 Năm học 2024 - 2025 chất trong thực tiễn và cho biết dấu nhận xét. hiệu giúp em nhận biết sự biến đổi đó. - HS lắng nghe - GV mời HS chia sẻ trước lớp. - 3 HS đọc, lớp đọc thầm. - GV tuyên dương HS. - Gọi HS đọc nội dung ở mục Chiếc chìa khoá – SGK, trang 22. - HS nghe để chuẩn bị. * Dặn dò HS về nhà học bài, tìm hiểu thêm về các trường hợp có sự biến đổi hoá học. Chuẩn bị bài: Ôn tập chủ đề chất. ________________________________ Tiếng Việt BÀI ĐỌC 3: HẠT NẢY MẦM – TIẾT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài thơ. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: kể về một số hoạt động học tập có tính trải nghiệm, qua đó cho thấy sự thú vị và ý nghĩa thiết thực của phương pháp học tập “học đi đôi với hành". - Bước đầu cảm nhận được từ ngữ, chi tiết thú vị và có ý nghĩa trong câu chuyện; chia sẻ được cảm nhận của mình với cô và các bạn. - Giúp học sinh hình thành các năng lực: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm, xác định cách đọc, giọng đọc cho toàn bài. - Năng lực tự chủ và tự học: chủ động nghiên cứu bài đọc, trả lời đúng các CH đọc hiểu trong bài; tìm được các chi tiết hay trong bài đọc. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được phương án, cách thức để hiểu nội dung bài nhanh nhất. - Giúp học sinh hình thành các phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ, có trách nhiệm trong học tập : biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh vẽ trong bài phóng to. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi “Lật mảnh - Học sinh chơi trò chơi khởi động. ghép” để kiểm tra bài cũ. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV - Nhận xét- đánh giá khích lệ HS - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 6 8 Năm học 2024 - 2025 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm bài, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: theo vòng đời, rắn cấc, nứt nanh, ) và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS (thực thụ, hí hửng, ). Giọng đọc phù hợp với diễn biến của chuyện. - HS tra từ điển tìm hiểu nghĩa của từ - Hướng dẫn đọc chú giải trong SGK, các em chưa hiểu. tổ chức cho HS tra từ điển, sau đó báo - HS đọc cáo kết quả - GV HD đọc : Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng,chú ý giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện. + HS xác định đoạn trong bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. + HS làm việc nhóm ba, đọc nối tiếp - GV tổ chức cho HS luyện đọc: trong vòng 3 phút. + GV tổ chức cho HS xác đinh khổ - Một số nhóm đọc to trước lớp theo thơ: yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn Đoạn 1: Từ đầu đến “cẩn thận xếp lại nhận xét bạn đọc. những lọ cây vào giỏ”. - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, Đoạn 2: Từ “Thụy mang giỏ cây đến thực hành luyện đọc từ khó lớp” đến “Loan cãi”. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn Đoạn 3: phần còn lại cách đọc. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dẫu, chập chờn, len, trái hồng, vành nôi, ). - HS đọc toàn bài. HS khác lắng nghe - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Xung quanh rộ lên tiếng bàn tán: // Một cái hạt nấu chín / còn mọc mầm / thì một con gà luộc / vẫn có thể đẻ trứng! − Nó chỉ chưa nảy mầm thôi. // − Loan cãi. - GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ bài đọc. - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ học - HS lắng nghe. sinh. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. * Củng cố, dặn dò - GV dặn HS đọc lại bài. ______________________________________________________________ Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 6 9 Năm học 2024 - 2025 Thứ Ba ngày 15 tháng 10 năm 2024 Sáng ĐC Nhung soạn giảng Chiều Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU QUY TẮC VIẾT TÊN RIÊNG NƯỚC NGOÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu quy tắc viết tên riêng nước ngoài. Biết viết tên người, tên địa lí nước ngoài đúng quy tắc. - Giúp học sinh hình thành các năng lực: + Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết thảo luận nhóm về quy tắc viết tên riêng nước ngoài; hợp tác với bạn khi tham gia các trò chơi học tập), NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: phát hiện được các tên riêng nước ngoài viết không đúng quy tắc; viết được các tên riêng nước ngoài theo đúng quy tắc). - Giúp học sinh hình thành các phẩm chất: Bồi dưỡng PC chăm chỉ, trách nhiệm (hoàn thành nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của GV). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập cho HS. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt 5 (NXB ĐHSP TPHCM) hoặc từ điển tiếng Việt; Vở bài tậpTiếng Việt 5, tập một hoặc vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Tổ chức TC “Ai nhanh ai đúng” để - HS lắng nghe ôn lại kiến thức về từ quy tắc viết hoa đã học ở những tiết trước. - GV nêu cách chơi. - HS lắng nghe - Các tên riêng viết sai đã được sửa lại: Long thành, Bồ, Bạc, Gai, Buồm, Thiếc, Mã Vĩ, Cót, Mây, Đàn, Phúc Kiến. - Hãy nêu quy tắc viết hoa các tên riêng trong bài. - HS lắng nghe - Nhận xét, GTB: Bên cạnh tên người, tên địa danh Việt Nam, trong thực tế ta còn gặp rất nhiều các tên riêng nước ngoài. Để biết cách viết viết các tên riêng đó, trong tiết LT&C hôm nay Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 6 10 Năm học 2024 - 2025 chúng ta sẽ cùng tìm hiểu quy tắc viết tên riêng nước ngoài. 2. Hình thành kiến thức - HS đọc. HĐ 1: Nhận xét - GV mời đọc BT 1, BT 2 của phần - HS lắng nghe. Nhận xét (đọc cả gợi ý). - GV hướng dẫn HS cách làm BT (thông qua tìm hiểu gợi ý và VD); giao nhiệm vụ cho HS. - HS thực hiện. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. BT 1. Tìm tên người, tên địa lí nước ngoài trong đoạn văn và nhận xét về - HS thực hiện. cách viết mỗi tên riêng đó. BT 2. Các tên người, tên địa lí nước ngoài Ngô Thừa Ân, Đỗ Phủ, Lý Bạch, Luân Đôn, Nhật Bản, Biển Đen, (châu) Đại Dương được viết khác các tên người, tên địa lí nước ngoài ở BT 1 ở chỗ: Chúng được viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam (viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng trong tên riêng; giữa các tiếng không có gạch nối). - HS đọc. HĐ 2: Rút ra bài học - GV mời 1 hoặc 2 HS đọc to bài học về quy tắc viết tên riêng nước ngoài trong SGK. Các HS khác - HS lắng nghe. đọc thầm theo. - GV giải thích kĩ hơn về nội dung của - HS làm việc nhóm. bài học. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, nhắc lại thông tin chính để khắc sâu nội dung bài học. 3. Luyện tập thực hành HĐ1: Viết lại tên riêng cho đúng quy - HS đọc. tắc (BT 1) - HS thực hiện. - GV mời HS đọc BT 1. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm các tên riêng, làm việc cá nhân: viết các tên riêng vào vở / - HS chia sẻ kết quả. VBT / phiếu học tập (nếu có). - GV mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả trước lớp (GV chiếu bài làm của HS, nếu có điều kiện). Các HS khác nêu ý kiến. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS đọc. Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 6 11 Năm học 2024 - 2025 HĐ 2: Trò chơi “Du lịch” (BT 2) - HS chơi. - GV mời 2 HS đọc BT 2. - Tổ chức cho HS chơi theo nhóm. - HS lắng nghe. - TC chơi trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. HS sửa lại bài làm (nếu viết sai); có thể viết thêm tên một số nước và tên thủ đô của những nước đó. 4. Vận dụng *Vận dụng: Tìm 10 tên riêng nước ngoài và viết theo đúng - HS lắng nghe. quy tắc viết hoa. - GV dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo. _______________________________ Lịch sử - Địa lý BÀI 4. DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS ghi lại được một số hậu quả do gia tăng dân số nhanh ở Việt Nam theo gợi ý. - Bày tỏ được thái độ tôn trọng đối với sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt Nam. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn: Giới thiệu hoạt động hoặc vẽ/ viết về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc ở địa phương hoặc trên đất nước Việt Nam. - NL giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: trình bày sản phẩm học tập một cách sáng tạo. - Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức tôn trọng và bảo vệ sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt Nam. Chăm chỉ: hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học. - Tích hợp Giáo dục địa phương: Tóm tắt được một số đặc trưng về dân số Bắc Giang. Giới thiệu một số hình thức cư trú của người dân Bắc Giang. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: máy tính, ti vi, bài soạn PowerPoint, chuẩn bị cho mỗi nhóm 2 tờ giấy khổ lớn. - Học sinh: SGK, bút chì, bút dạ, màu vẽ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GV cho HS nghe và hát theo bài hát Ru em (dân ca Xơ-đăng). - HS nghe và cùng hát theo. - Bài hát vừa rồi là dân ca của dân tộc nào? - Dân ca Xơ-đăng Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 6 12 Năm học 2024 - 2025 Người Xơ-đăng sống ở khu vực - Người Xơ-đăng sống ở chủ yếu ở Kon nào trên đất nước ta? Tum (Tây Nguyên) và một số sống ở vùng núi tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi. - Kết nối: Ở hai tiết học trước, em - Cá nhân HS tự chia sẻ. đã học được những điều gì về dân cư và dân tộc ở Việt Nam? - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài: Ở tiết này cô và các em cùng đi luyện tập lại những điều mình đã học ở hai tiết trước. Chúng ta cùng vào bài 4: - Một số HS nhắc lại tên bài. Dân cư và dân tộc ở việt nam (tiết 3) - 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm - GV ghi tên bài – gọi HS nhắc lại. - Các nhóm thực hiện 2. Hoạt động luyện tập Câu 1. Ví dụ - GV gọi HS đọc 2 câu hỏi ở Suy giảm phần Luyện tập (mục Bàn tay) tài nguyên thiên - GV tổ chức cho HS thảo luận nhiên theo nhóm 4: hoàn thành câu 1 vào phiếu (giấy khổ lớn) và Dân số Gia tăng ô Thiếu đất nhiễm môi chuẩn bị câu trả lời cho câu 2. ở tăng trường + Câu 1. Hoàn thành sơ đồ thể nhanh hiện tác động của dân số tăng Gây khó khăn nhanh ở nước ta theo gợi ý trang trong việc giải quyết 24 SGK vào vở. việc làm Câu 2. Chẳng hạn: + Tìm ra nét đẹp về văn hoá của các dân tộc về trang phục, phong tục tập quán,... + Câu 2. Em cần làm gì để thể + Góp phần bảo vệ truyền thống tốt đẹp hiện thái độ tôn trọng đối với sự văn hoá của các dân tộc trong ngôn ngữ, đa dạng văn hoá của các dân tộc nhà ở, trang phục, phong tục tập quán,... Việt Nam? + Không chê bai, giễu cợt nét văn hoá của các dân tộc. - Đại diện một số nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung - GV tổ chức cho các nhóm trình - 2 HS đọc, lớp đọc thầm bày kết quả, nhận xét, bổ sung câu trả lời. - Các nhóm lắng nghe và chọn nhiệm vụ - GV biểu dương nhóm trả lời đúng, có sáng tạo. 3. Hoạt động vận dụng. + HS có thể tìm thông tin về các dân tộc ở - GV gọi HS đọc nội dung câu tỉnh thành phố em đang sống. Tìm những hỏi ở mục Vận dụng. câu chuyện về tình đoàn kết của các dân Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 6 13 Năm học 2024 - 2025 - GV tiếp tục cho HS làm việc tộc ở địa phương qua mạng hoặc thực tiễn nhóm 4, lựa chọn và thực hiện xung quanh. một trong hai nhiệm vụ dưới đây (có thể giao HS thực hiện ở nhà + HS có thể vẽ tranh hoặc viết một đoạn văn và trình bày kết quả): ngắn về tình đoàn kết của các dân tộc Việt + Nhiệm vụ 1: Ở địa phương em Nam. Ví dụ: sự gắn bó, yêu thương, đùm có những dân tộc nào cùng bọc lẫn nhau,... giữa các GV cắm bản với bà chung sống? Hãy tìm hiểu một con và HS ở vùng khó khăn, sự đoàn kết, hoạt động của người dân thể giúp đỡ nhau của các dân tộc cùng chung hiện tình đoàn kết của cộng đồng sống trong một không gian lãnh thổ cụ các dân tộc ở địa phương và chia thể,... sẻ với các bạn trong lớp. - Đại điện nhóm HS trình bày kết quả + Nhiệm vụ 2: Vẽ hoặc viết thực hiện nhiệm vụ, các nhóm khác nhận thông điệp về tình đoàn kết của xét, bổ sung nội dung. cộng đồng các dân tộc Việt Nam - HS lắng nghe để chia sẻ với các bạn và những người xung quanh. - HS lắng nghe - GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung nội dung. - HS lắng nghe - GV nhận xét, biểu dương và - HS lắng nghe để chuẩn bị. chuẩn xác kiến thức. *Tích hợp GDĐP: Tóm tắt được - HS trình bày hiểu biết của mình. một số đặc trưng về dân số Bắc Giang. Giới thiệu một số hình thức cư trú của người dân Bắc Giang. - GV cung cấp thông tin cho các em. - GV chốt lại nội dung bài – liên hệ để giáo dụclòng nhân ái, tình đoàn kết dân tộc cho HS. - Tuyên dương HS, nhóm HS học tập tích cực. - Dặn dò HS chuẩn bị bài 5: Những quốc gia đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam. _________________________________ Kỹ năng sống Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 6 14 Năm học 2024 - 2025 Giáo án riêng ______________________________________________________________ Thứ Tư ngày 16 tháng 10 năm 2024 Sáng Toán ĐC Dũng soạn giảng _________________________________ Khoa học ĐC Dũng soạn giảng _________________________________ GDTC ĐC Hồng soạn giảng _________________________________ Tiếng anh ĐC Ngọc soạn giảng _________________________________ Chiều Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) đã đọc về học và hành. - Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của bạn. - Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu. - Phát hiện được chi tiết thú vị trong các tác phẩm; biết bày tỏ sự yêu thích đối với các chi tiết đó. - Giúp học sinh hình thành các năng lực: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết giới thiệu các tấm gương hiếu học; biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện. - Giúp học sinh hình thành các phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, cảm xúc. - Phẩm chất chăm chỉ: Củng cố nền nếp tự đọc sách báo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) về sự những tấm gương hiếu học, thực hành stem đơn giản. – HS chuẩn bị: câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) về sự những tấm gương hiếu học, thực hành stem đơn giản. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 6 15 Năm học 2024 - 2025 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát Thiếu nhi làm theo - Cả lớp cùng hát lời Bác. - GV cho HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời theo cách hiểu của Em hãy nêu ý nghĩa của bài hát. mình: - GV chốt lại: Qua bài hát vừa rồi, các em - HS lắng nghe có thể thấy rằng mỗi chúng ta cần phải - HS lắng nghe có ý chí, nghị lực và quyết tâm học tập và lựa chọn làm những công việc vừa sức theo lứa tuổi của mình thì sẽ đạt được kết - 1-2 HS đọc to, lớp đọc thầm quả tốt. Và học cần đi đôi với thực hành. theo. - GV giới thiệu. 2. Luyện tập HĐ 1: Chuẩn bị - GV mời HS đọc yêu cầu của BT 1 và BT 2. - GV mời một số HS cho biết các em sẽ giới thiệu tác phẩm gì, tác phẩm đó nói về - 3-4 HS nói trước lớp. ai / về điều gì. HĐ 2: Giới thiệu và trao đổi trong nhóm - GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm đôi - HS thực hiện theo nhóm đôi (để bảo đảm HS nào cũng được nói). - GV theo dõi, khuyến khích và giúp đỡ HS trao đổi. HĐ 3: Giới thiệu và trao đổi trước lớp - GV mời một số HS giới thiệu tác phẩm - 5-6 HS (hoặc hơn nữa) lên trước mà các em đã kể (đọc) trong nhóm. Cố lớp giới thiệu. (HS không cầm sách gắng sắp xếp để có cả truyện kể, thơ (hoặc đọc mà cần thuyết trình. Tuy nhiên, văn bản thông tin, văn bản miêu tả, kịch). HS thể nhìn sách hoặc tài liệu đã Sau mỗi tác phẩm, GV mời HS trong lớp chuẩn bị khi không nhớ một số chi đặt câu hỏi, nếu có chi tiết các em chưa rõ; tiết.) hướng dẫn các em trao đổi về câu chuyện, Cả lớp chú lắng nghe để đặt câu nhân vật trong tác phẩm như đã hướng dẫn hỏi hoặc thắc mắc về tác phẩm ở các bài học trước. hoặc nhân vật mà bạn vừa giới GV chú ý hướng dẫn và kiểm tra việc HS thiệu. ghi chép. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu - HS ghi ghép lại những điều em dương HS. học hỏi được qua tác phẩm hoặc 3. Vận dụng, trải nghiệm nhân vật. - Hãy tìm đọc thêm và thiệu tác phẩm về nhân vật nêu những tấm gương có ý chí, - HS lắng nghe. nghị lực và quyết tâm học tập cao thì sẽ đạt được kết quả tốt. Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 6 16 Năm học 2024 - 2025 * Củng cố, dặn dò - GV khen ngợi, động viên HS mạnh dạn trao đổi trước lớp; dặn dò HS chuẩn bị bài - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà. đọc 4. ________________________________________ Tiếng anh GV chuyên soạn giảng ________________________________________ Tiếng Việt BÀI ĐỌC 4 BẦU TRỜI MÙA THU (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài đã phiên âm, các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài đọc: xung quanh ta có rất nhiều điều thú vị, hãy chịu khó quan sát thực tế và nói về những điều đó theo cách của riêng mình. – Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ và chi tiết hay; có ý thức lựa chọn từ ngữ phù hợp để thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. - Giúp học sinh hình thành các năng lực: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng các bạn thảo luận nhóm, luyện đọc và trao đổi về nội dung bài đọc. - Năng lực tự chủ và tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập, tìm hiểu cách quan sát và diễn đạt những điều quan sát bằng ngôn ngữ của bản thân, trả lời các CH đọc hiểu bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất và thể hiện cách đọc diễn cảm cho bài đọc (hoặc một đoạn trong bài đọc); thể hiện cách hiểu, cách cảm nhận riêng đối với nội dung bài đọc. - Giúp học sinh hình thành các phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ, nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu học tập, ý thức chăm chỉ, lòng ham thích trải nghiệm trong học tập, tôn trọng ý kiến của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập tiếng Việt 5, tập một. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức Trò chơi Truyền điện “Tôi - HS đọc bài và trả lời câu hỏi. có đặc điểm gì?”. Luật chơi: 1HS nêu Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 6 17 Năm học 2024 - 2025 tên sự vật và gọi HS khác nêu 3 đặc điểm của sự vật đó, nêu xong HS đó lại nêu tên sự vật mới và gọi bạn khác trả lời. Bạn nào không trả lời được sẽ bị xì điện và hát tặng cả lớp 1 bài khi trò chơi kết thúc. - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài. - HS nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc thành tiếng – GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm ngữ khó và những từ ngữ khác, nếu xét theo. thấy cần thiết đối với HS địa phương. - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. Giọng kể chuyện phù hợp với diễn biến của câu chuyện. - GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp các đoạn theo nhóm. + Đoạn 1: từ đầu đến để miêu tả nó. + Đoạn 2: từ Bọn trẻ nhìn lên... đến ... “Bầu trời xanh biếc. + Đoạn 3: từ Cô bé Va-li-a nhỏ nhắn... đến ... mỉm cười. + Đoạn 4: phần còn lại. - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS - Một số nhóm đọc to trước lớp theo luyện đọc theo nhóm. yêu cầu của GV. Các nhóm còn lại + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm nhận xét bạn đọc. HS đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế - HS phát hiện những từ khó đọc, thực đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở hành luyện đọc từ khó. các dấu chấm, dấu phẩy, có giọng đọc phù hợp với nội dung của câu văn, đoạn văn. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc. - HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu Hoạt động 2: Đọc hiểu cầu của GV. - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ - HS thực hiện. ràng 4 câu hỏi: - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 người theo Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 6 18 Năm học 2024 - 2025 các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu - HS tham gia trò chơi. hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn. - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả - HS lắng nghe lời, sau đó đổi vai. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. 3. Luyện tập thực hành. - HS thi đọc diễn cảm nối tiếp theo Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc nhóm. – GV mời một số HS đọc nối tiếp từng đoạn trong bài đọc. Có thể cho các nhóm thi đọc diễn cảm với nhau. - HS khác nhận xét bạn đọc. – Chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi ở các câu dài, nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc như hướng dẫn ở phần đọc mẫu của giáo viên. - GV nhận xét việc đọc của HS. - HS nghe và thực hiện. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu câu hỏi: + Việc quan sát các sự vật xung quanh mang lại cho em lợi ích gì? + Em có thích những tiết học ngoài không gian lớp học không? Vì sao? - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. - GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt. - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà chuẩn bị cho tiết: Góc sáng tạo. ______________________________________________________________ Thứ Năm ngày 17 tháng 10 năm 2024 Sáng Tin học GV chuyên soạn giảng ________________________________________ Tiếng anh GV chuyên soạn giảng ________________________________________ Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 6 19 Năm học 2024 - 2025 Toán SO SÁNH CÁC SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn (hoặc ngược lại). - Thực hành sử dụng số thập phân trong đọc, viết các số đo đại lượng. - HS làm được các bài tập liên quan đến việc so sánh STP. - Giúp HS hình thành các năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học,... - Giúp HS hình thành các phẩm chất: Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập của bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. -Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. -SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - HS quan sát tranh rồi cho biết: - Voi nêu: Đọc bảng rồi thảo luận về + Bạn Voi đang nói gì? tuổi thọ trung bình của người dân một số nước năm 2014. - GV gợi vấn đề: So sánh tuổi thọ trung bình của người dân ở hai nước, ví dụ Thái Lan và Việt Nam rồi cho biết ờ nước nào trong hai nước vừa nêu người dân có tuổi thọ trung bình cao hơn? Muốn vậy hãy so sánh hai số thập phân 73,56 và 74,35. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức 1. So sánh 7,3 và 6,5 - GV HD HS thực hiện lần lượt các - HS hoàn thành bảng. thao tác: + Phân tích cấu tạo số 7,3 và 6,5 (nhận biết phần nguyên và phần thập phân của từng số). HShoàn thành bảng như trong SGK. + HS nhận biết: Đây là hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, và 7 - HS nêu: Nếu phần nguyên của hai số > 6 nên 7,3 > 6,5. thập phân mà khác nhau thì số thập - GV hướng dẫn HS cách so sánh hai phân nào có phần nguyên lớn hơn sẽ số thập phân theo bảng phân tích số; lớn hơn. Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân Tuần 6 20 Năm học 2024 - 2025 gợi ý cho 1 HS nêu kết luận và viết (hoặc chiếu) lên bảng. 2. So sánh 5,329 và 5,371 - HS thực hiện: 3 = 3; 2 <7. - Đây là hai số thập phân có phần Kết luận 5,329 nguyên bằng nhau. 5.329. - Yêu cầu HS lần lượt so sánh từng cặp chữ số ở phần thập phân trên cùng một hàng (kể từ trái qua phải), cho đến khi - Nếu phần nguyên của hai số thập xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác phân mà bằng nhau, thì thực hiện các nhau. thao tác sau: - GV gợi ý cho HS nêu kết luận và viết + So sánh lần lượt từng cặp chữ số (hoặc chiếu) lên bảng: ở phần thập phân trên cùng một hàng (kể từ trái qua phải), cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau. + Ở cặp chữ số khác nhau đó, chữ số nào lớn hơn thì số thập phân chứa chữ số đó lớn hơn. - Nếu hai số thập phân có cả phần nguyên và phần thập phân đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau. - HS thực hiện so sánh. - G V quay lại bức tranh khởi động, yêu cầu HS so sánh tuồi thọ trung bình của người dân ở hai nước: Thái Lan và Việt Nam. => GV chốt lại cách so sánh hai số thập phân. 3. Hoạt động thực hành luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS so sánh số thập phân rồi chọn dấu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó (>, <, =) thích hợp cho mồi chỗ trống. đổi vở kiểm tra trong N2. - HS đổi vở, chữa bài và nói cho bạn - GV chấm 1 số bài, nhận xét chung. nghe cách làm. => Củng cố cách so sánh hai STP. Bài 2 a) Tìm số lớn nhất. - HS quan sát phần nguyên và phần Tìm số bé nhất: thập phân của mỗi số thập phân đã cho và nhận thấy số 20,61 là số thập phân lớn nhất vì có phân nguyên lớn b, Từ việc xác định được số lớn nhất, nhất. số bé nhất, HSxếp cácsố thập phân đã HS nhận thấy các số 2,601; 2,610; cho theo thứ tự từ lớn đến bé. 2,061 đều có phần nguyên là 2 nên - GV chấm bài, chốt kiến thức. phải so sánh phần thập phân của các số đó. Từ đó, HS tìm ra số 2,061 là số thập phân bé nhất. Thân Thị Luyến Trường TH Ngọc Vân
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_than_thi_luye.pdf



