Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Bài 16: Virus và vi khuẩn - Năm học 2022-2023

docx9 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 07/02/2026 | Lượt xem: 19 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 6 - Bài 16: Virus và vi khuẩn - Năm học 2022-2023, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 Ngày soạn: .../12/2022
Ngày dạy: .../12/2022
 BÀI 16. VIRUS VÀ VI KHUẨN
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Sau khi học xong bài này HS:
- Quan sát hình ảnh mô tả được hình dạng, cấu tạo đơn giản của virus, vi khuẩn.
- Phân biệt được virus và vi khuẩn. 
- Nêu được sự đa dạng về hình thái của vi khuẩn.
- Nêu được một số bệnh do virus, bệnh do vi khuẩn gây nên và cách phòng, 
chống bệnh do virus và vi khuẩn.
- Vận dụng được hiểu biết về virus và vi khuẩn để giải thích một số hiện tượng 
trong thực tiễn.
2. Năng lực 
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng 
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực:
+ Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá 
trình tự nhiên.
+ So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên 
theo các tiêu chí khác nhau.
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Sơ đồ hình dạng của một số virus, sơ đồ cấu tạo virus, hình ảnh một số 
hoa, cây, người bị bệnh do virus gây ra, sơ đồ vi khuẩn, hình ảnh một số loại vi 
khuẩn khác nhau, giáo án, sgk, máy chiếu.
2 - HS : Sgk, vở ghi chép.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Kiểm tra sự hiểu biết của học sinh về virus và vi khuẩn, vai trò của 
vi khuẩn. Tạo hứng thú học tập cho HS. b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS kể, liệt kê các loại vaccine mà các em biết hoặc đã được tiêm 
phòng? Nêu ý nghĩa của việc tiêm phòng.
- HS lắng nghe, suy nghĩ và trả lời: 
+ Một số loại vaccine: bại liệu, sởi, quai bị, thủy đậu, cúm, covid 19, viêm não 
Nhật Bản...
+ Tiêm vaccine để phòng bệnh hiệu quả, làm giảm tỉ lệ mắc bệnh và tử vong do 
bệnh truyền nhiễm trong xã hội.
- GV nghe câu trả lời của HS, nhận xét và từng bước dẫn dắt HS vào nội dung 
bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng và cấu tạo đơn giản của virus
a) Mục tiêu: Quan sát hình ảnh, mô tả được hình dạng, cấu tạo đơn giản của 
virus.
b) Nội dung: GV trình bày nội dung, hướng dẫn cho HS quan sát, trả lời câu 
hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Virus
 - GV yêu cầu HS kể tên một số loại virus mà 1. Hình dạng và cấu tạo đơn 
 các em biết? giản của virus
 - GV chiếu hình ảnh một số loại virus với các - Virus là dạng sống có kích 
 hình dạng khác nhau, yêu cầu HS quan sát, thước rất nhỏ, mắt thường 
 nêu hình dạng của các loại virus. không nhìn thấy được.
 - GV yêu cầu HS quan sát hình 16.2 SGK và - Hình dạng: hình que, hình 
 mô tả cấu tạo đơn giản của virus, trả lời câu cầu, hình đa diện hỏi: virus đã được coi là sinh vật chưa và vì - Cấu tạo đơn giản của virus: 
 sao? chưa có cấu tạo tế bào, không 
 có màng tế bào, tế bào chất và 
 nhân, chỉ có chất di truyền 
 nằm ở giữa và lớp vỏ protein 
 bọc bên ngoài.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ tìm ra câu 
 trả lời.
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 - HS trình bày trước lớp câu trả lời của mình
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức cốt 
 lõi.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số bệnh do virus gây nên ở người và sinh vật
a) Mục tiêu: Kể được tên một số loại virus gây nên ở người và sinh vật, nêu 
được một số biểu hiện của các bệnh do virus gây ra và cách phòng tránh.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu các căn bệnh do virus gây nên
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Một số bệnh do virus gây nên 
 - GV cho HS quan sát các hình 16.3, 16.4 ở người và sinh vật
 SGK và kể tên các bệnh, biểu hiện của *Virus gây bệnh ở thực vật
 bệnh do virus gây ra ở thực vật. + Bệnh thối rữa ở quả
 - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan + Bệnh đốm trắng hoặc nâu trên lá
 sát các hình 16.5 đến 16.7 SGK, kể tên * Virus gây bệnh ở người
 một số bệnh do virus gây ra ở người. Sau đó, GV đặt câu hỏi: Các bệnh này đều là - Một số virus gây bệnh ở người: 
 bệnh truyền nhiễm, vậy theo em làm thế HIV/AIDS, cúm, quai bị, đậu 
 nào để phòng tránh, hạn chế lây lan? mùa, viêm não Nhật Bản 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Một số triệu chứng của bệnh:
 - HS hình thành nhóm, phân công nhiệm + Cúm: ho, hắt hơi, sổ mũi, sốt, 
 vụ, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi. đau họng 
 - GV quan sát, hướng dẫn HS hoàn thành + Quai bị: sưng, đau tuyến nước 
 nhiệm vụ. bọt 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận + Viêm não Nhật Bản: sốt cao, 
 - GV gọi đại diện từng nhóm đứng dậy đau đầu, buồn nôn 
 trình bày kết quả thực hiện của nhóm - Cách phòng tránh: Tiêm phòng 
 mình. vaccine.
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức, 
 chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu hình dạng, cấu tạo của vi khuẩn
a) Mục tiêu: Quan sát hình ảnh, mô tả hình dạng, cấu tạo của một số loại vi 
khuẩn.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, HS vận dụng quan sát tranh, thông tin trả lời câu 
hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Vi khuẩn
 - GV yêu cầu HS quan sát hình 16.8 và 1. Hình dạng, cấu tạo của vi 
 16.9 SGK, kết hợp đọc thông tin trong khuẩn
 SGK, sau đó nêu các bộ phận cấu tạo của - Cấu tạo vi khuẩn gồm có: thành 
 vi khuẩn và kể tên các hình dạng vi khuẩn. tế bào, màng tế bào, tế bào chất, 
 vùng nhân. - Một số hình dạng vi khuẩn: 
 hình que, hình hạt, hình chuỗi 
 hạt,...
 - GV chiếu thêm một số hình ảnh về vi 
 khuẩn để HS quan sát hình dạng.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh, tìm 
 hiểu cấu tạo và hình dạng của vi khuẩn.
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 - GV gọi 1 HS đứng dậy trình bày cấu tạo 
 của vi khuẩn.
 - GV gọi 1 HS đứng dậy trình bày hình 
 dạng của vi khuẩn.
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức, 
 chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của vi khuẩn
a) Mục tiêu: Nêu được vai trò của vi khuẩn trong tự nhiên và đời sống con 
người
b) Nội dung: GV hướng dẫn, HS vận dụng quan sát tranh, thông tin trả lời câu 
hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Vi khuẩn
 2. Vai trò của vi khuẩn - GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ hướng - Dùng để chế biến các sản phẩm 
 dẫn cách làm sữa chua, đặt câu hỏi: Vì lên men (sữa chua, phô mai, nước 
 sao cần ủ sữa chua ở nhiệt độ 30 - 45 độ tương )
 C trong 8 - 24 tiếng? - Dùng trong công nghiệp làm 
 - GV đặt câu hỏi: Ngoài làm sữa chua, ở phân bón vi sinh.
 nhà em còn có sử dụng sản phẩm, có ứng - Giúp động vật và con người tiêu 
 dụng hoạt động của vi khuẩn hay không? hóa thức ăn.
 - GV khuyến khích HS nêu lên một số vai - Giúp phân giải xác động thực 
 trò của vi khuẩn trong đời sống mà em vật, tăng độ màu mỡ cho đất .
 biết.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - HS đọc thông tin, suy nghĩ đưa ra câu 
 trả lời.
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 - GV gọi HS đứng tại chỗ trình bày câu 
 trả lời.
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Hoạt động 5: Tìm hiểu tác hại của vi khuẩn
a) Mục tiêu: Nêu được một số tác hại của vi khuẩn đối với con người và sinh 
vật.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh trả lời câu 
hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Tác hại của vi khuẩn
 - GV nêu tình huống điều gì xảy ra nếu - Gây thối hỏng thức ăn
 ta để một miếng thịt hoặc một bát canh - Gây bệnh ở người và sinh vật
 ngoài không khí trong vòng 1 ngày? Hs: Thức ăn bị thối hỏng - Một số bệnh gây nên bởi vi khuẩn 
 Vậy nguyên nhân của hiện tượng này ở người: bệnh lao, thương hàn, ván, 
 do đâu? viêm phổi,...
 - GV yêu cầu HS quan sát các hình - Cách bảo quản thức ăn: bảo quản 
 16.12, 16.13sgk, đọc thông tin và kể lạnh trong tủ lạnh, sấy khô, muối, 
 tên một số bệnh do vi khuẩn gây ra ở 
 người.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - HS suy nghĩ đưa ra câu trả lời.
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 - GV gọi HS đứng tại chỗ trình bày
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến 
 thức.
Hoạt động 6: Tìm hiểu cách phòng bệnh do virus và vi khuẩn gây nên
a) Mục tiêu: Nêu được cách phòng chống, phòng bệnh do virus và vi khuẩn gây 
nên.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, HS đọc thông tin, vận dụng sự hiểu biết cá nhân 
trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Phòng bệnh do virus và vi 
 - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, mô khuẩn gây nên
 tả các cách phòng tránh bệnh truyền - Bảo vệ môi trường sống sạch sẽ.
 nhiễm, nâng cao hệ miễn dịch để - Tập thể dục nâng cao sức khoẻ. 
 phòng bệnh do virus hoặc vi khuẩn gây - Ăn uống đầy đủ dinh dưỡng.
 nên. - Thực hiện các biện pháp phòng 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ tránh lây lan cộng đồng: đeo khẩu 
 - HS suy nghĩ đưa ra câu trả lời. Bước 3: Báo cáo, thảo luận trang, rửa tay thường xuyên, tránh 
 - GV gọi HS đứng tại chỗ trình bày tụ tập đông người,...
 Bước 4: Kết luận, nhận định - Với thực vật: tạo giống cây sạch 
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến bệnh, phun thuốc phòng bệnh cho 
 thức. cây trồng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Luyện tập kiến thức về virus, vi khuẩn; tác hại và lợi ích của vi 
khuẩn. Một số bệnh và các phòng bệnh do virus, vi khuẩn gây nên.
b) Nội dung: GV giao bài tập, HS hoàn thành
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS thực hiện bài luyện tập trang 95sgk.
- HS thảo luận, suy nghĩ, đưa ra câu trả lời: 
 Đặc điểm Virus Vi khuẩn
 Thành tế bào x
 Màng sinh chất x
 Tế bào chất x
 Vùng nhân x
 Lõi di truyền x
 Vỏ protein x
- GV nhận xét, chốt lại đáp án.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về virus, vi khuẩn vào thực tiễn.
b) Nội dung: GV giao bài tập, HS về nhà hoàn thành
c) Sản phẩm: Kết quả báo cáo của HS 
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV chiếu một số hình ảnh, cung cấp một số thông tin cập nhật về đại dịch 
Covid19, yêu cầu HS thảo luận và nêu biện pháp phòng tránh
- HS thảo luận cặp đôi, đưa ra các biện pháp phòng tránh cụ thể: + Thường xuyên rửa tay, dùng xà phòng và nước hoặc dung dịch rửa tay chứa 
cồn
+ Giữ khoảng cách an toàn với những người đang ho hoặc hắt hơi
+ Khi không thể giữ khoảng cách, phải đeo khẩu trang
+ Không chạm vào mắt, mũi hoặc miệng
+ Khi ho hoặc hắt hơi, phải dùng khăn giấy hoặc gập khuỷu tay lại để che mũi 
và miệng.
- GV nhận xét, đánh giá qua tiết học.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_6_bai_16_virus_va_vi_khuan_nam_hoc.docx
Bài giảng liên quan