Giáo án Lịch sử 6 - Tiết 15-17, Bài 8: Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII - Năm học 2023-2024

pdf6 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 07/02/2026 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 6 - Tiết 15-17, Bài 8: Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 Ngày soạn: 10/11/2023
Ngày dạy: Tiết 15- 16/11/2023
Tiết 15,16,17. 
 Bài 8. TRUNG QUỐC TỪ THỜI CỔ ĐẠI ĐẾN THẾ KỈ VII
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
 Tiết 1: Giới thiệu được những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của Trung Quốc 
thời cổ đại
 Tiết 2: Mô tả được sơ lược quá trình thống nhất và sự xác lập chế độ phong 
kiến ở Trung Quốc dưới thời Tần Thuỷ Hoàng. Xây dựng đường thời gian từ nhà 
Hán, Nam- Bắc triều đến nhà Tùy.
 Tiết 3: Nêu được những thành tựu cơ bản của nền văn minh Trung Quốc.
2. Về năng lực
*Năng lực riêng/ đặc thù
 - Biết khai thác và sử dụng được các sơ đồ, lược đồ, nguồn tư liệu hình ảnh, 
chữ viết trong bài học.
 - Mô tả được sơ lược quá trình thống nhất lãnh thổ và sự xác lập chế độ phong 
kiến ở Trung Quốc dưới thời Tần Thủy Hoàng.
 - Xây dựng được trục thời gian từ thời Hán, Nam Bắc triều đến nhà Tùy.
 - Nêu được những thành tựu chủ yếu của nền văn minh Trung Quốc thời cổ đại.
 - Vận dụng hiểu biết để làm rõ vai trò của phát minh kĩ thuật làm giấy đối với 
xã hội hiện đại.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
3. Về phẩm chất: 
 Giáo dục tinh thần trách nhiệm trong việc bảo vệ và phát huy giá trị văn hóa 
nhân loại. 
 Có thái độ khách quan trong nhìn nhận các nhân vật và sự kiện lịch sử
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, tivi (Trình chiếu lược đồ Trung Quốc, sơ đồ thời gian thể hiện tiến 
trình Tần thủy Hoàng thống nhất Trung Quốc, bảng kê và hình ảnh các thành tựu văn 
hóa tiêu biểu của Trung Quốc).
2. Đối với học sinh: Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi trong bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học, xác 
định được vấn đề cần giải quyết liên quan đến bài học.
b. Nội dung: Gv nêu vấn đề, trình chiếu các hình ảnh- HS trả lời 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chiếu các hình ảnh bộ phim Tâu Du Kí, Vạn Lí Trường Thành, Cố Cung. 
Sau đó yêu cầu HS cho biết những hình ảnh đó là thành tựu văn hóa của đất nước 
nào? 
Bước 2: HS trả lời 
Bước 3: GV dẫn dắt vào nội dung bài học
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Điều kiện tự nhiên
a. Mục tiêu: Giới thiệu được những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của Trung Quốc 
thời cổ đại.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận và 
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm làm việc của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu một HS đứng dậy đọc to, rõ ràng nội dung thông tin mục 1. Điều 
kiện tự nhiên trong sgk.
- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 8.1: 
? Theo em, diện tích lãnh thổ Trung Quốc thời cổ đại có điểm gì khác so với Trung 
Quốc ngày nay?
 ? Nhà nước Trung Quốc cổ đại ra đời có giống Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ hay 
không? Vì sao?
- Quan sát hình 8.2 và trả lời câu hỏi: 
? Theo em, sông Hoàng Hà đã tác động tích cực và tiêu cực như thế nào đến cuộc 
sống của cư dân Trung Quốc thời cổ đại?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS suy nghĩ, trả lời
- khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
 GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức:
- Có 2 con sông lớn: Hoàng Hà và Trường Giang
- Hai con sông bồi đắp phù sa màu mỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển nông 
nghiệp
 Các nhà nước cổ đại đã ra đời sớm từ Thiên niên kỉ III TCN
+ GV mở rộng:
Sông “Hoàng Hà” còn gọi là gọi là sông Vàng vì sông này mang theo lượng phù sa 
khổng lồ nên lòng sông luôn có màu Vàng. Dân Trung Quốc có câu “một bát nước 
sông Hoàng Hà, nửa bát là phù sa”; trung bình 1m3 nước sông Hoàng Hà chứa 34 gam 
phù sa (sông Nin là 1g/1m3 phù sa, sông Colorado 13g/1m3 phù sa).
+ Tại sao lại nói “Hoàng Hà vừa là niềm kiêu hãnh vừa là nỗi buồn của nhân dân 
Trung Quốc”. 
HS: - tích cực: nước nhiều và bồi đắp phù sa khổng lồ; 
 - tiêu cực: phù sa khổng lồ gây ra hiện tượng bồi lắn phù sa, thay đổi dòng chảy 
gây ra hiện tượng vỡ đê, lũ lụt thường xuyên diễn ra. Trong hơn 2.500 năm, sông 
Hoàng Hà đã bị vỡ đê tới 1.600 lần, tính tới thời điểm tháng 9.2019. Trong suốt thời 
gian đó, sông Hoàng Hà cũng đã có 26 lần chuyển dòng chảy lớn ở vùng hạ lưu. Do 
lũ lụt nhiều nên vô hình chung bồi đắp lượng phù sa lớn, tạo điều kiện cho sự hình 
thành nền nông nghiệp và là cái nôi của nền văn minh Trung Quốc).
 TIẾT 2
2. Quá trình thống nhất và sự xác lập của chế độ phong kiến dưới thời Tần Thủy 
Hoàng. 
a. Mục tiêu: Mô tả được sơ lược quá trình thống nhất và sự xác lập chế độ phong 
kiến ở Trung Quốc dưới thời Tần Thuỷ Hoàng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề và giao nhiệm vụ; HS lắng nghe và thực hiện theo 
yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: các câu trả lời và HS vẽ được đường thời gian:
d. Tổ chức thực hiện: 
* Hoạt động 1 Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào H8.3/SGK sau đó yêu cầu HS làm việc theo nhóm 
trong 6 phút để vẽ sơ đồ các mốc thời gian chủ yếu thể hiện tiến trình Tần Thủy 
Hoàng thống nhất Trung Quốc.( Ghi kết quả nhóm ra bảng nhóm)
Bước 2: HS làm việc theo yêu cầu 
Bước 3: Các nhóm báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức, ghi bảng:
- Năm 221 TCN, Tần Thủy Hoàng đã thống nhất lãnh thổ Trung Quốc, tự xưng hoàng 
đế, lập ra triều đại phong kiến đầu tiên ở Trung Quốc.
* Hoạt động 2
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào thông tin muc 2/SGK sau đó yêu cầu HS làm việc 
cá nhân trong 3 phút để trả lời câu hỏi: Để củng cố sự thống nhất Trung Quốc, Tần 
Thủy Hoàng đã có những chính sách gì (Ghi kết quả nhóm ra vở nháp)
Bước 2: HS làm việc theo yêu cầu 
Bước 3: HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức:
 - Tần Thủy Hoàng áp dụng chế độ đo lường, tiền tệ, pháp luật chung.
* Hoạt động 3
Bước 1: GV chiếu H8.5/SGK lên tivi, yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi trong 5 phút 
để trả lời câu hỏi: Xã hội phong kiến Trung Quốc thời phong kiến gồm những giai cấp 
nào? Giải thích vì sao lại xuất hiện các giai cấp đó (Ghi kết quả ra vở nháp)
Bước 2: HS làm việc theo yêu cầu 
Bước 3: HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức:
 - Xã hội phong kiến Trung Quốc gồm 2 giai cấp:
 + Địa chủ: có nhiều ruộng đất
 + Nông dân lĩnh canh: Nhận ruộng đất của địa chủ cày cấy và nộp tô
 - Năm 206 TCN, nhà Tần bị lật đổ, nhà Hán được thành lập.
3. Trung Quốc từ thời nhà Hán đến nhà Tùy
a. Mục tiêu: Xây dựng đường thời gian từ nhà Hán, Nam- Bắc triều đến nhà Tùy.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề và giao nhiệm vụ; HS lắng nghe và thực hiện theo 
yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: các câu trả lời của HS về các triều đại phong kiến của Trung 
Quốc từ nhà Hán đến nhà Tùy.
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào H8.6/SGK sau đó yêu cầu HS làm việc theo cá 
nhân trong 4 phút để kể tên các thời kì và các triều đại phong kiến của Trung Quốc từ 
nhà Hán đến nhà Tùy.( Ghi kết quả nhóm ra vở nháp) Bước 2: HS làm việc theo yêu cầu 
Bước 3: HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức, chiếu kết quả:
 Triều đại Thời gian
 Nhà Hán 206 TCN-220
 Thời Tam Quốc 220-280
 Nhà Tấn 280-420
 thời Nam-Bắc triều 420-581
 Nhà Tùy 581-619
*Đối với HS khá/giỏi: GV liên hệ với cuộc kháng chiến của nhân dân VN chống lại 
sự đô hộ của nhà Tần, Tùy.
 TIẾT 3
3. Một số thành tựu của văn minh Trung Quốc 
a. Mục tiêu: Nêu được những thành tựu cơ bản của nền văn minh Trung Quốc.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được những thành tựu chính của văn minh Trung 
Quốc.
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chiếu 1 số h.a: Vạn Lí Trường Thành, xe chỉ nam sau đó yêu cầu HS 
dựa vào các hình vừa quan sát và thông tin mục 4//SGK để hoàn thành thông tin về 
những thành tựu văn minh chủ yếu ở Trung Quôc (về: Tư tưởng, chữ viết, văn học,sử 
học, y học, kĩ thuật, kiến trúc) (Hoạt động cá nhân trong 8 phút-ghi kết quả ra vở ghi)
Bước 2: HS thực hiện theo yêu cầu 
Bước 3: HS báo cáo kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.:
*Thành tựu:
 - Tư tưởng: Nho giáo, Pháp Gia, Mặc gi, Đạo gia
 - Chữ viết: chữ viết trên thẻ tre, mai rùa... 
 - Văn học: Kinh thi, Cửu ca . 
 - Sử học: Sử kí (Tư Mã Thiên), Tam Quốc Chí (Trần Thọ) 
 - Y học: Dùng cây cỏ để chữa bệnh như danh y Hoa Đà, Biển Thước.
 - Kĩ thuật: La bàn, thuốc súng, làm giấy, kĩ thuật in 
 - Kiến trúc: Vạn Lí Trường Thành, Lăng mộ Tần Thuỷ Hoàng... 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP. 
1. Bài tập 2
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ- HS thực hiện
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được quá trình Tần Thủy Hoàng đã thống nhất Trung 
Quốc
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân trong 5 phút để trả lời câu 2 (Luyện tập).
Bước 2: HS suy nghĩ và trả lời. HS khác bổ sung
Bước 3: GV nhận xét, đánh giá, bổ sung.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. 
Bài tập 3.
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức và hiểu biết ở cuộc sống để giới thiệu một thành tựu 
văn hóa tiêu biểu của Trung Quốc
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ - HS thực hiện theo yêu cầu
c. Sản phẩm học tập: bài viết và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân trong 10 phút để viết một đoạn văn (từ 6 
câu trở lên) giới thiệu một thành tựu văn hóa tiêu biểu của Trung Quốc. Sau đó trình 
bày trước lớp.
Bước 2: HS thực hiện theo yêu cầu
Bước 3: HS báo cáo kết quả
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá.
Rút kinh nghiệm:
 ... ..... 
 Tổ trưởng duyệt

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_6_tiet_15_17_bai_8_trung_quoc_tu_thoi_co_dai.pdf