Giáo án Lịch sử 9 - Chủ đề 1: Liên Xô và các nước Đông Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai - Tiết 27, Bài 1: Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX - Năm học 2023-2024

pdf9 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 07/02/2026 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 9 - Chủ đề 1: Liên Xô và các nước Đông Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai - Tiết 27, Bài 1: Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 NỘI DUNG ÔN LUYỆN, BỔ SUNG KIẾN THỨC
Ngày soạn: 01/3/2024
Ngày dạy: 04/3/2024
 TIẾT 27 – CHỦ ĐỀ 1 : LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ SAU CHIẾN 
 TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
 Bài 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN ĐẦU 
 NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
 Học xong bài học yều cầu HS cần:
 1. Kiến thức
- Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa sau CTTG 2 
- Nắm được những nét chính về sự khủng hoảng và sự tan rã của Liên bang Xô viết 
(từ nửa sau những năm 70 đến 1991) và của các nước XHCN ở Đông Âu .
- Hiểu được hệ quả chính cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và 
Đông Âu
Trọng tâm: Sự khủng hoảng và sự tan rã của Liên bang Xô viết 
 2. Tư tưởng, tình cảm
- Cần nhận thức đúng sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu là sự sụp 
đổ của mô hình không phù hợp chứ không phải sự sụp đổ của lí tưởng XHCN.
- Phê phán chủ nghĩa cơ hội của M. Gooc-ba-chốp và một số người lãnh đạo cao nhất 
của Đảng cộng sản và nhà nước Liên Xô cùng các nước XHCN Đông Âu.
 3. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng nhận biết sự biến đổi của lịch sử từ tiến bộ sang phản động bảo thủ, từ 
chân chính sang phản bội quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động của 
các cá nhân giữ trọng trách lịch sử.
- Biết cách khai thác các tư liệu lịch sử để nắm chắc sự biến đổi của lịch sử.
II. CHUẨN BỊ
GV: Máy tính, TV
HS: xem trước bài và tìm hiểu về cuộc cải tổ ở Liên Xô
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
 1.Ổn định lớp : Cả tiết học
 2. Kiểm tra bài cũ (5’)
 3. Bài mới
a. Giới thiệu bài mới (1’)
b, Dạy và học bài mới
 Hoạt động của thày-trò Nội dung kiến thức cần đạt
Tìm hiểu mục I - Bài 1 (7’) I. Sự hình thành hệ thống xã hội 
Hoạt động 1: Cá nhân chủ nghĩa Trước hết GV nhấn mạnh sau chiến tranh thế 
giới thứ hai, CNXH trở thành hệ thống thế giới, 
tiếp đó GV nêu câu hỏi: " Tại sao hệ thống 
XHCN lại ra đời ?
Gợi ý: Các nước XHCN có điểm chung: đều có 
Đảng cộng sản và công nhân lãnh đạo, lấy CN 
Mác -Lênin làm nền tảng, cùng có mục tiêu xây - Về quan hệ kinh tế: ngày 8-1-
dựng CNXH. Có cần giúp đỡ, hợp tác với nhau 1949 Hội đồng tương trợ kinh tế 
không?.. (gọi tắt SEV) ra đời gồm các nước 
HS dựa vào nội dung SGK để trả lời câu hỏi Liên Xô, An-ba-ni, Ba Lan, Bun -
GV nhận xét, bổ sung và hoàn thiện câu trả lời. gia-ri...
Trước hết, GV nêu câu hỏi: "Về quan hệ kinh tế - Về quan hệ chính trị và quân sự: 
văn hoá khoa học-kĩ thuật các nước XHCN có ngày 14-5-1955 Tổ chức Hiệp ước 
hoạt động gì?” Vác-sa-va thành lập.
HS dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi về sự 
ra đời của khối SEV, vai trò của khối SEV và - Ý nghĩa: 
vai trò của Liên Xô trong khối SEV
Tiếp sau, GV hướng dẫn HS trình bày sự ra 
đời của khối Vác-sa-va và vai trò của khối Vác-
sa-va.
GV nhấn mạnh thêm về những hoạt động và 
giải thể của khối SEV và Hiệp ước Vác xa va. 
Đồng thời GV lấy ví dụ về mối quan hệ hợp tác 
giữa các nước trong đó có sự giúp đỡ Việt 
Nam.
Tìm hiểu mục I (17’)- Bài 2 II. Sự khủng hoảng và tan rã 
Hoạt động 1: Nhóm/ cá nhân của Liên bang Xô viết 
GV: Tình hình Liên Xô giữa những năm 70 đến 
1985 có điểm gì nổi bật? 1. Bối cảnh lịch sử
Gợi ý: Tình hình kinh tế? chính trị xã hội? - Sau cuộc khủng hoảng dầu mỏ 
Khủng hoảng dầu mỏ thế giới năm 1973 đã tác thế giới năm 1973, từ đầu những 
động đến nhiều mặt của Liên Xô, nhất là kinh năm 80, kinh tế - XH Liên Xô 
tế. ngày càng rơi vào tình trạng trì 
HS dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức đã trệ, không ổn định, lâm dần vào 
có trình bày . khủng hoảng.
GV nhận xét bổ sung hoàn thiện kiến thức. - Đời sống nhân dân khó khăn
? Trong bối cảnh đó, ban lãnh đạo LX đã làm 
gì? 
HS: trả lời theo phần chữ nhỏ sgk
? Kết quả của những biện pháp mà LX đưa ra?
HS: Kinh tế ngày càng khó khăn, sx CN và NN 
trì trệ... ? Yêu cầu bức thiết đặt ra đối với LX là gì? - 3/1985 Goóc-ba-chốp đề ra 
HS: Nhanh chóng thực hiện cải tổ đất nước đường lối cải tổ
GV chốt KT 2. Công cuộc cải tổ đất nước
Hoạt động 2: Cá nhân - Mục đích cải tổ: sửa chữa những 
? Mục đích của cải tổ là gì? thiếu sót, sai lầm trước kia, đưa 
HS: Khắc phục những sai lầm, thiếu sót trước đất nước ra khỏi khủng hoảng.
đây, đưa đất nc thoát khỏi KH....
? Nêu những nội dung cơ bản của công cuộc cải - Nội dung cải tổ: 
tổ? + Về chính trị: thiết lập chế độ 
HS trả lời phần chữ nhỏ sgk tổng thống, đa nguyên, đa đảng, 
? Công cuộc cải tổ diễn ra có thuận lợi hay xoá bỏ Đảng CS.
không? + Về kinh tế: thực hiện nền kinh 
HS: Kh có sự ch bị đầy đủ các điều kiện cần tế thị trường theo dịnh hướng tư 
thiết, thiếu 1 đường lối chiến lược toàn diện, bản chủ nghĩa Chưa thực hiện 
nhất quán cải tổ lâm vào bị động, lúng túng, được gì.
đầy khó khăn...
GVbổ sung KT, so sánh giữa lời nói và việc 
làm của M. Goóc-ba -chốp, giữa lí thuyết và 
thực tiễn của công cuộc cải tổ để thấy rõ thực 
chất của công cuộc cải tổ của M. Goóc-ba -chốp 
là từ bỏ và phá vỡ CNXH, xa rời chủ nghĩa 
Mác-Lê-nin, phủ định Đảng cộng sản, vì vậy, 
công cuộc cải tổ của M. Goóc-ba -chốp càng 
làm cho kinh tế lún sâu vào khủng hoảng.
GV giới thiệu một số bức tranh , ảnh sưu tầm về 
nhân vật M. Goóc-ba -chốp và cuộc khủng 
hoảng ở Liên Xô và hình 3, 4 trong SGK. 3. Kết quả cải tổ
Hoạt động 3: Cả lớp - Đất nc càng lún sâu vào KH, rối 
GV cho HS tìm hiểu về kết quả cải tổ của Liên loạn
bang Xô Viết trong SGK thông qua việc yêu - Ngày 19-8-1991 đảo chính lật đổ 
cầu HS nêu những sự kiện về sự sụp đổ của Goóc-ba-chốp thất bại, Đảng cộng 
Liên bang Xô viết. sản bị đình chỉ hoạt động, Nhà nc 
GV nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung kiến LB hầu như tê liệt 
thức. Đồng thời nhấn mạnh cuộc đảo chính 19- - 21/12/1991, 11 nước cộng hoà 
8-1991 thất bại đưa đến việc Đảng Cộng sản tách khỏi liên bang thành lập 
Liên Xô phải ngừng hoạt động và tan rã, đất Cộng đồng các quốc gia độc lập 
nước lâm vào tình trạng không có người lãnh (SNG )
đạo. - Ngày 25-12-1991 lá cờ búa liềm 
HS khá, giỏi: " Nguyên sự sụp đổ của các trên nóc điện Krem-li bị hạ xuống, 
nước XHCN ở LX?" chấm dứt chế độ XHCN ở LX sau 
HS dựa vào nội dung kiến thức đã học thảo luận 74 năm tồn tại
và trình bày kết quả thảo luận. GV nhận xét bổ sung, kết luận.
- Nguyên nhân sụp đổ:
+ XD mô hình CNXH chưa đúng đắn, chưa 
khoa học, mang nặng tính chủ quan, duy ý chí
+ Không bắt kịp với cuộc CM KH-KT hiện đại, 
đưa tới sự trì trệ, khủng hoảng KT-XH.
+ Chậm nhận biết, chậm sửa chữa sai lầm, khi 
sửa chữa mắc những sai lầm nghiêm trọng hơn
+ Sự chống phá của các thế lực trong và ngoài 
nước.
Tìm hiểu mục II (10’) III. Cuộc khủng hoảng và tan 
Hoạt động 1: cá nhân rã của chế độ XHCN ở các nước 
GV giới thiệu về cuộc khủng hoảng ở các nc Đông Âu
Đông Âu.
- Kinh tế khủng khoảng gay gắt. - Cuối những năm 70 đầu những 
- Chính trị mất ổn định. Các nhà lãnh đạo đất năm 80 của thế kỉ XX, các nước 
nước quan liêu, bảo thủ, tham nhũng, nhân dân Đông Âu lâm vào khủng hoảng 
bất bình. toàn diện 
Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân
GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi: " Hãy cho 
biết diễn biến sự sụp đổ chế độ XHCN ở các 
nước Đông Âu?" - Đảng cộng sản mất quyền lãnh 
HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi. GV nhận xét đạo
bổ sung, kết luận - Chính quyền mới tuyên bố từ bỏ 
 CNXH, thực hiện đa nguyên về 
 chính trị,tiến hành tổng tuyển cử 
 tự do, chuyển nền kinh tế theo cơ 
 chế thị trường
 - Năm 1989 chế độ XHCN sụp đổ
 4. Củng cố (4’)
Gv cho Hs làm bài tập trắc nghiệm
 5. Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học bài theo nội dung SGK, chuẩn bị bài mới
* Rút kinh nghiệm
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 Ngày soạn: 02/3/2024
Ngày giảng: 06/3/2024
 Chủ đề 2: CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA-TINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
 TIẾT 28: TÌNH HÌNH CHUNG VỀ CHÂU Á, ĐÔNG NAM Á VÀ MĨ LA-TINH 
 SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
 Học xong bài học yêu cầu HS cần:
 1. Kiến thức
- Nắm được tình hình chung của các nước châu Á, ĐNA và MLT sau CTTG 2
- Trọng tâm: tình hình chung của các nước Châu Á
 2. Thái độ
- Tự hào về những thành tựu đạt được của nhân dân ta và nhân dân các nước châu Á, 
Đông Nam Á, Mĩ La-tinh trong thời gian gần đây, củng cố sự đoàn kết giữa các dân 
tộc trong khu vực và trên TG
 3. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ Đông Nam Á, châu Á và khu vực MLT.
II. CHUẨN BỊ
- GV: - TV, máy tính
- HS: xem bài ở nhà
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
 1. Ổn định lớp Cả tiết học
 2. Kiểm tra bài cũ (6’)
 3. Bài mới
a. Giới thiệu bài mới (1’)
b. Dạy và học bài mới
 Hoạt động của thày -trò Nội dung kiến thức cần đạt
 Hoạt động 1: Cả lớp (12’) I. Tình hình chung của các nước 
 GV: Nêu những nét chung về tình hình các châu Á từ năm 1945 đến nay
 châu Á trước chiến tranh thế giới thứ hai?
 HS: đều là thuộc địa, chịu sự bóc lột, nô dịch 
 của các nước đế quốc thực dân. - Trước CTTG II, chịu sự nô dịch, 
 Sau đó, GV nêu câu hỏi: "Hãy cho biết cuộc bóc lột của các nước ĐQ, TD
 đấu tranh giành độc lập các nước châu Á diễn 
 ra như thế nào?”
 HS dựa vào SGK và vốn kiến thức đã học tìm 
 hiểu và trình bày kết quả học tập của mình. - Sau CTTG II:
 Tiếp đó, GV dùng bản đồ châu Á giới thiệu + PTGPDT phát triển mạnh mẽ, 
 về cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc từ sau tới cuối những năm 50, hầu hết chiến tranh thế giới thứ hai đến cuối những các nước châu Á đã giành được 
năm 50 với phần lớn các nước đều giành độc lập.
được độc lập như: Trung Quốc, Ấn Độ, In- + Nửa sau thế kỉ XX, tình hình 
đô-nê-xi-a... châu Á không ổn định vì những 
Đồng thời GV nhấn mạnh sau đó gần suốt cuộc chiến tranh xâm lược của 
nửa sau thế kỉ XX tình hình châu á không ổn ĐQ hoặc những cuộc xung đột, 
định với những cuộc chiến tranh xâm lược tranh chấp biên giới, lãnh thổ
của CNĐQ, xung đột khu vực tranh chấp biên 
giới, phong trào li khai, khủng bố (Ấn Độ và 
Pa-ki-xtan, Xri-lan -ca)
Hoạt động 2: Nhóm/ cá nhân
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm: "Sau khi 
giành được độc lập các nước châu Á đã phát 
triển kinh tế như thế nào? kết quả?
HS dựa vào nội dung SGK thảo luận, sau đó 
trình bày kết quả của mình. GV nhận xét, bổ + Nhiều thập kỉ qua nước C.Á có 
sung và kết luận. sự tăng trưởng nhanh chóng về 
Đồng thời GV nhấn mạnh: nhiều nước đã đạt kinh tế như TQ, Hàn Quốc, Xin-
được sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, ga-po, Ấn Độ
nhiều người dự đoán rằng thế kỉ XXI là “thế 
kỉ của châu Á". Trong đó Ấn Độ là một ví dụ: 
từ một nước nhập khẩu lương thực, nhờ cuộc 
cách mạnh xanh trong nông nghiệp, Ấn Độ đã 
tự túc lương thực cho dân số hơn 1tỉ người. 
Những thập niên gần đây công nghệ thông tin 
và viễn thông phát triển mạnh. Ấn Độ đang 
vươn lên hàng các cường quốc về công nghệ 
phần mềm, công nghệ hạt nhân và công 
nghiệp vũ trụ
Hoạt động 3: Cả lớp/ cá nhân/nhóm (10’) II. Tình hình Đông Nam Á 
Trước hết, GV treo bản đồ các nước Đông trước và sau năm 1945
Nam Á giới thệu về khu vực này , đồng thời - Trước CTTG II là thuộc địa của 
gợi cho HS nhớ trước chiến tranh thế giới thực dân Phương Tây (trừ Thái 
thứ hai hầu hết các nước này đều là thuộc địa Lan)
của chủ đế quốc (trừ Thái Lan). - Sau CTTG II
Sau đó GV nêu câu hỏi : Sau CTTG II, tình + Các nước ĐNÁ đã giành được 
hình ĐNÁ thay đổi ntn? độc lập
HS: Nhiều nước giành độc lập: In-đô-nê-xi-a 
(8-1945), Việt Nam (8-1945), Lào (10-1945), 
nhân dân các nước khác như Ma-lai-xi-a, Mi-
an -ma và Phi-líp-pin đều nổi dậy đấu tranh thoát khỏi ách chiếm đống của phát xít Nhật.
GV: Sau khi 1 số nước giành độc lập tình 
hình khu vực này ra sao?
HS: các nước ĐQ gây chiến tranh XL trở lại 
nhiều nước ĐNÁ....
GV:Vậy các dân tộc ở ĐNÁ đã làm gì?
HS: đấu tranh m.mẽ,buộc các nước ĐQ fải 
trao trả độc lập cho nhiều nước. Đến giữa 
những năm 50, các nước ĐNÁ lần lượt giành 
độc lập.
GV nêu câu hỏi: "Hãy cho biết tình hình các 
nước Đông Nam Á sau khi giành được độc 
lập cho đến nay?"
Trước khi HS trả lời GV gợi ý: Tác động của 
cuộc chiến tranh lạnh đối với khu vực, Mĩ + Các nước tập trung vào phát 
thành lập khối quân sự SEATO, Mĩ tiến hành triển kinh tế, nhiều nước có sự 
cuộc chiến tranh Việt Nam. tăng trưởng vượt bậc như Xin-ga-
HS dựa vào SGK và gợi ý của GV để trả lời po, Thái Lan, Ma-lai-xi-a...
câu hỏi trên. + Các nước cùng tham gia vào tổ 
 GV nhận xét bổ sung và kết luận. chức liên minh khu vực để cùng 
GV cho HS làm BT nhóm: Trong các biến giúp đỡ nhau phát triển (tổ chức 
đổi ở ĐNA sau CTTG2, biến đổi nào là quan ASEAN)
trọng nhất? Vì sao?
HS HĐ nhóm và trình bày kết quả
Hoạt động 4: Cả lớp/cá nhân (10’) III. Những nét chung về các 
Trước hết, GV treo bản đồ - giới thiệu về Mỹ nước Mĩ la-tinh sau CTTG II
La tinh, bao gồm 23 nước nằm trải dài từ Mê-
hi-cô ở Bắc Mỹ đến Nam Mỹ có diện tích 
trên 20 triệu km 2 với dân số 509 triệu người 
(1999). Người ta gọi là Mỹ La tinh vì nó bao 
gồm Trung và Nam của Châu Mỹ, đa số nhân 
dân Mỹ La tinh nói ngữ hệ và chịu ảnh hưởng 
văn hoá La tinh. 
GV nhấn mạnh: Nhìn trên bản đồ chúng ta dễ 
dàng nhận thấy Mỹ La tinh là một khu vực 
rộng lớn của Châu Mỹ được 2 đại dương là 
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương bao bọc 
với con kênh đào Pa na ma xuyên ngang Đại 
Tây Dương-Thái Bình Dương rút ngắn 
khoảng cánh đi lại. Nơi đây giàu tài nguyên 
thiên nhiên, giàu về nông, lâm, khoáng sản, có khí hậu ôn hoà. 
 GV: Tình hình các nước MLT trước CTTGII 
 ntn?
 HS trả lời theo sgk 
 Gv chốt kiến thức
 GV: Sau CTTG II, tình hình các nước MLT 
 ntn? HS trả lời theo sgk
 GV nhận xét bổ sung và kết luận: Phong trào - Sau CTTG II, nhất là từ đầu 
 đấu tranh của Châu Á, Châu Phi là chống đế những năm 60 của TK XX,PT 
 quốc tay sai giành độc lập tự do và thành lập đtranh GPDT diễn ra mạnh mẽ, 
 Nhà nước độc lập còn cuộc đấu tranh của mở đầu là cách mạng Cu Ba 1959
 nhân dân Mỹ La tinh là phải thoát khỏi sự lệ 
 thuộc vào Mỹ.
 Sau CTTG II, với ưu thế về kinh tế và quân 
 sự, Mĩ đã tìm mọi cách nhằm biến MLT 
 thành “sân sau” của mình. Do chính sách của 
 Mĩ, các nước MLT tuy về hình thức là nước - Các nước MLT đã thu được nh 
 cộng hòa độc lập nhưng thực tế là thuộc địa thành tựu trong công cuộc củng cố 
 kiểu mới của Mĩ. khoảng 2500 công ty độc độc lập chủ quyền, dân chủ hóa 
 quyền của Mĩ đã khống chế hầu hết mạch sinh hoạt chính trị, tiến hành cải 
 máu kinh tế của MLT. Vì vậy, sau CTTG II cách kinh tế, thành lập tổ chức 
 PTĐT ở MLT mới diễn ra mạnh mẽ, mở đầu liên minh khu vực để phát triển 
 là cách mạng CuBa. kinh tế 
 Thời kì đầu những năm 60- những năm 80 
 của thế kỉ XX, nổi bật là ptđt ở Chi- lê và Ni- - Từ đầu những năm 90 của TK 
 ca-ra-goa XX, tình hình kinh tế, chính trị ở 
 GV xác định 2 nước này trên bản đồ và yêu nhiều nước MLT gặp khó khăn, 
 cầu HS trình bày về CM Chi- lê và Ni- ca-ra- căng thẳng.
 goa
 GV : Sau CTTG II, công cuộc XD và phát 
 triển đất nước ở các nước MLT diễn ra ntn?
 HS: dựa vào nội dung sgk để trả lời
 4. Củng cố (4’) 
GV cho HS làm bài tập TN về nội dung vừa học
 5. Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học bài kết hợp nội dung sgk
- Xem lại ND kiến thức đã học, đọc trước bài 6
* Rút kinh nghiệm
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
......................................................................................................................................... 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_9_chu_de_1_lien_xo_va_cac_nuoc_dong_au_tu_sa.pdf
Bài giảng liên quan