Giáo án Lịch sử 9 - Chủ đề I: Việt Nam trong những năm 1919-1930 - Tiết 10, Bài 14: Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất - Năm học 2023-2024

pdf5 trang | Chia sẻ: Chan Chan | Ngày: 07/02/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 9 - Chủ đề I: Việt Nam trong những năm 1919-1930 - Tiết 10, Bài 14: Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
 Ngày soạn: 08/11/2023
Ngày giảng: 13/11/2023
 PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NAY
 Chủ đề I: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1919- 1930
 Tiết 10 – Bài 14 
 VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
 Học xong bài học yêu cầu HS cần:
 1. Kiến thức 
- Nắm được nguyên nhân, mục đích, đặc điểm của chương trình khai thác thuộc địa 
lần thứ hai của thực dân Pháp .
- Nắm được sự phân hoá xã hội Việt Nam sau chương trình khai thác; thái độ chính trị 
và khả năng CM của từng giai cấp.
- Trọng tâm: Nội dung của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai 
- Tích hợp GD MT: chương trình khai thác lần thứ II đã tác động trực tiếp đến môi 
trường sống
 2. Thái độ
- Giáo dục cho HS lòng căm thù đối với những chính sách thâm độc, xảo quyệt của 
thực dân Pháp và sự đồng cảm với những vất vả, cơ cực của người lao động dưới chế 
độ thực dân phong kiến
 3. Kĩ năng
- Rèn HS kĩ năng quan sát bản đồ, phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử.
II. CHUẨN BỊ
GV: - Bản đồ Việt Nam kí hiệu các nguồn lợi của tư bản thực dân Pháp ở Việt Nam 
trong cuộc khai thác lần thứ hai
 - Một số tranh ảnh về cuộc khai thác lần thứ hai 
- HS: xem trước bài và trả lời câu hỏi ở nhà
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
 1.Ổn định lớp cả tiết học
 2 Kiểm tra bài cũ ( 6’)
 3. Bài mới
a, Giới thiệu bài mới(1’)
b.Dạy và học bài mới
 Hoạt động của thày-trò Nội dung kiến thức cần đạt
 Tìm hiểu mục I ( 15’) I. Chương trình khai thác lần 
 Hoạt động 1: Cả lớp/nhóm thứ hai của thực dân Pháp
 Trước hết, GV gợi cho HS nhớ lại những hậu 1. Hoàn cảnh và mục đích
 quả của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra đối với những nước tham chiến kể cả những - Hoàn cảnh: Pháp là nước thắng 
nước thắng trận trong đó có Pháp. trận song đất nước bị tàn phá 
Sau đó GV nêu câu hỏi: "Tại sao Thực dân Pháp nặng nề, nền kinh tế kiệt quệ.
lại tiến hành cuộc khai thác lần thứ hai ở Đông 
Dương và Việt Nam?"
HS: đất nước bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế 
kiệt quệ.
GV nhận xét bổ sung và kết luận. - Mục đích: bù đắp những thiệt 
GV: Cuộc khai thác lần thứ hai mục đích của hại do chiến tranh gây ra, vơ vét 
Pháp nhằm mục đích gì? và kiếm lời nh nhất
HS: Khai thác, vơ vét tài nguyên, phục vụ cho 
đất nc, bù đắp thiệt hại của ctr
GV cho HS HĐ nhóm tìm hiểu nội dung 2. Nội dung: 
chương trình khai thác: + Nông nghiệp: đẩy mạnh việc 
- Trong nông nghiệp cướp đoạt ruộng đất để lập đồn 
- Công nghiệp điền, tăng cường đầu tư vốn, chủ 
- Thương nghiệp yếu vào cao su
- Giao thông vận tải
- Tài chính + Công nghiệp: Chú trọng khai 
HS thảo luận, trả lời mỏ,số vốn tăng; nhiều công ti 
GV mời nhóm trình bày, sau đó bổ sung, chốt mới ra đời. Mở thêm một số cơ 
nội dung sở công nghiệp chế biến hoặc 
GV mở rộng: Từ năm 1924 – 1929, số vốn đầu dịch vụ.
tư gấp 6 lần so với năm trc. Năm 1927 đầu tư là + Thương nghiệp: Phát triển hơn, 
400 triệu phrăng (gấp 10 lần trc ctr). Diện tích Pháp nắm chặt thị trường, đánh 
trồng cao su tăng nhanh.... thuế nặng hàng hoá các nước vào 
GV: Vì sao P lại mở rộng thêm các tuyến VN.
đường? + Giao thông vận tải: Đầu tư 
HS: để phục vụ chương trình khai thác và để phát triển thêm các tuyến đường 
bình định thuộc địa
GV yêu cầu HS quan sát H 27 sgk + Tài chính: Ngân hàng Đông 
GV: Dựa vào H 27, cho biết chương trình khai Dương chi phối các hoạt động 
thác thuộc địa lần 2 của P tập trung vào những kinh tế Đông Dương.
ngn lợi nào? + Chính sách thuế: tăng cường 
HS: Khai thác: Than, thiếc, vàng,... trồng cao bóc lột bằng chế độ thuế khóa 
su, cà phê... nặng nề
Nguồn lợi xk: Các sp: gạo, dệt, vải, đường, 
diêm...
GV: Em có nhận xét gì về chương trình khai 
thác thuộc địa lần 2 của P?
HS: So với lần thứ nhất, lần thứ hai có điểm mới Kinh tế VN có bước phát 
là tăng cg đầu tư vốn, kĩ thuật vào mở rộng sx triển mới, song vẫn lạc hậu, pt kiếm lời Sau ctr, các ngành k tế của TB P ở phiến diện, què quặt và ngày 
Đông Dương đều có bc pt mới. Tuy nhiên. TD P càng phụ thuộc vào kinh tế Pháp
hết sức hạn chế CN pt, đặc biệt là CN nặng 
nhằm cột chặt k tế ĐD vào k tế P và biến ĐD 
thành thị trg tiêu thụ độc chiếm.
Mục II: GV hướng dẫn HS tự tìm hiểu ở nhà II. Các chính sách chính trị, 
 văn hoá, giáo dục (HS tự đọc)
Hoạt động 2: cá nhân (17’) III. Xã hội Việt Nam phân hóa
GV: hãy trình bày sự phân hóa giai cấp trong 1. Giai cấp phong kiến 
XH VN từ sau CTTG I và thái độ chính trị của - Phần lớn câu kết chặt chẽ với 
từn giai cấp. Trước hết là giai cấp địa chủ phong thực dân Pháp làm tay sai, chiếm 
kiến? ruộng đất, bóc lột nhân dân. là 
HS: Trả lời theo sgk đối tượng của CM
GV minh họa: Địa chủ thời kì này chiếm - Một bộ phận địa chủ vừa và 
khoảng 7% dân số nhưng chiếm hơn 50% diện nhỏ có tinh thần yêu nước, tham 
tích canh tác. Nông dân chiếm hơn 90% dân số gia PT đtr
nhưng chỉ chiếm 42% diện tích canh tác
? Giai cấp tư sản VN ra đời và pt ntn? Thái độ 2.Giai cấp tư sản
chính trị của họ ra sao? - Ra đời sau CTTG I
HS: GCTS có mầm mống từ trc ctr. Họ vốn là - Phân hóa thành 2 bộ phận:
ng thầu khoán trung gian sau ctr, có vốn và + Tầng lớp tư sản mại bản: có 
đứng ra kinh doanh độc lập. Hoạt động kinh quyền lợi gắn chặt với ĐQ, là đối 
doanh trong nh lĩnh vực, nh nhất là kinh doanh tượng của CM
buôn bán. Tuy nhiên, nhay từ khi mới ra đời, đã + Tầng lớp tư sản dân tộc: Kinh 
bị TD P chèn ép, số lượng không nh, thế lực k tế doanh độc lập, có tinh thần đtr 
nhỏ (chiếm 5% tổng số vốn của TB nc ngoài chống ĐQ nhưng không kiên 
đầu tư ở VN. Trong quá trình pt, gcts bị phân định, dễ thỏa hiệp
hóa làm hai bộ phận 
? Giai cấp Tiểu TS thành thị ra đời và pt ntn? 3. Giai cấp tiểu tư sản thành thị
HS: Ra đời sau CTTG I và pt nhanh chóng, - Ra đời sau CTTG I
thành phần đa dạng. Tuy có tài sản và có nghề - Bị TD P bạc đãi, chèn ép, khinh 
nghiệp nhưng cs của họ bị phụ thuộc, bấp bênh, dẻ, ĐS bấp bênh
lại luôn bị TD P khinh dẻ, bạc đãi - Có tinh thần yêu nc, là một lực 
? Thái độ chính trị của họ ra sao? lượng của CM
HS: trả lời theo sgk
GV: Tuy nhiên, gc TTS cũng có tư tưởng bấp 
bênh, dễ dao động
? Giai cấp nông dân pt ntn, thái độ chính trị của 
họ ra sao? 4. Giai cấp nông dân
HS: Trả lời theo sgk - Chiếm trên 90% dân số
GV: Chiếm hơn 90% dân số, họ là đối tượng - Bị TD P và pk áp bức, bóc lột của chương trình khai thác, ngày càng bị bần nặng nề
 cùng hóa bởi c/s cướp đoạt rđất, bởi sưu cao, - Là lực lượng hăng hái, đông 
 thuế nặng, đa số ndân không có tấc đất cắm rùi, đảo nhất của CM
 phải đi làm thuê và bán SLĐ ở các hầm mỏ, đồn 
 điền, xí nghiệp.
 ? Giai cấp công nhân ra đời và pt ntn? Thái độ 
 chính trị của họ ra sao? 5. Giai cấp công nhân
 HS trả lời theo sgk - Hình thành từ đầu TK XX, phát 
 GV: GCCN hình thành từ trc ctr ( khoảng 10 triển nhanh chóng về số lượng và 
 vạn). Sau ctr có điều kiện pt, số lượng tăng chất lượng
 nhanh (22 vạn), Chiếm 1% dân số. Vì ra đời - Có đặc điểm chung của GCCN 
 trong 1 hoàn cảnh địa lí, kinh tế, lịch sử của 1 Tg và có những đặc điểm riêng
 nc nửa thuộc địa nửa pk nên GCCN nc ta có đặc - Là g/c nắm quyền lãnh đạo CM
 điểm riêng biệt 
 + Chịu 3 tầng áp bức, bóc lột ( ĐQ, pk, tư sản)
 + Có mqh gần gũi với nông dân, tạo đk để xd 
 khối liên minh công-nông
 + kế thừa truyền thống yêu nc của DT, sớm đc 
 tiếp thu a/s của CN Mác-Lênin và CM tháng 
 Mười 
 GV giới thiệu tranh về đ/s của nông dân và CN
 Lớp Khá, Giỏi: Xã hội VN dưới tác động của 
 chương trình khai thác tồn tại những mâu thuẫn 
 nào?
 HS: Mâu thuẫn dân tộc và mâu thuẫn giai cấp..
 GV cho HS xem tư liệu 
 HS theo dõi, tham khảo 
 4. Củng cố: (5’)
 Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
1. Nguyên nhân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam là
 a. Nền kinh tế Pháp bị kiệt quệ sau chiến tranh thế giới thứ nhất.
 b. Pháp mất hết vốn ở Nga do Cách mạng tháng Mười thắng lợi
 c. Pháp là con nợ của Mĩ .
 d. Việt Nam là thuộc địa có tài nguyên giàu có.
 ( Đáp án: a,b,d )
2. Hãy nhận xét về chương trình khai thác thuộc địa lần 2 của P?
HS: Không có gì khác so với lần thứ nhất vẫn tập trung vào các ngành k tế của VN 
song quy mô và mức độ lớn hơn gấp nh lần so với lần I...
 5. Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học bài theo sgk, đọc trước bài mới.
- Trả lời câu hỏi trong SGK. * Rút kinh nghiệm
 . 
 ...... ..
 . 
 .. ...........

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_9_chu_de_i_viet_nam_trong_nhung_nam_1919_193.pdf
Bài giảng liên quan