Giáo án Lịch sử 9 - Tiết 36: Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 9 - Tiết 36: Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
Ngày soạn : 05/4/2024 Ngày giảng: 09/4/2024 TIẾT 36: TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945 VÀ SỰ THÀNH LẬP NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau khi học xong bài học yêu cầu HS cần: 1. Kiến thức - Củng cố kiến thức đã học về CM tháng Tám: chủ trương phát động Tổng KN, diễn biến, ý nghĩa. - Nắm được nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám. - Trọng tâm: ôn tập, củng cố kiến thức 2. Thái độ - Giáo dục HS lòng kính yêu Đảng, lãnh tụ Hồ Chí Minh và niềm tin vào sự thắng lợi của cách mạng và niềm tự hào dân tộc. 3. Kĩ năng - Rèn luyện HS các kĩ năng: ghi nhớ sự kiện lịch sử; phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử. II. CHUẨN BỊ GV: TV, máy tính HS: Xem trước bài ở nhà III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC 1. Ổn định lớp Cả tiết học 2. Kiểm tra bài cũ Kết hợp trong bài 3. Bài mới a. Giới thiệu bài mới(1’) b. Dạy và học bài mới Hoạt động của thày-trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân (12’) I. Ôn tập về chủ trương phát động GV yêu cầu HS nhắc lại hoàn cảnh dẫn tới Tổng KN của Đảng việc Đảng ta thay đổi chủ trương và quyết định phát động Tổng KN HS nhắc lại Gv: Chủ trương này được thể hiện cụ thể trong các HN, ĐH như thế nào? HS trả lời theo các kiến thức đã học GV chốt kiến thức, bổ sung, mở rộng, sau đó cho HS làm bài tập TN về nội dung này Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân (15’) II. Ôn tập diễn biến Tổng KN GV cho HS chơi trò chơi cùng ôn tập lại DB Tổng KN. GV phổ biến luật chơi: lớp chia làm 4 đội cùng hoàn thành các câu hỏi về DB Tổng KN trong thời gian 4 phút. Đội nào làm đúng và hoàn thành sớm hơn sẽ là đội chiến thắng HS chơi trò chơi Sau trò chơi, GV củng cố lại nội dung về DB. HS lắng nghe, ghi nhớ. Hoạt động 3: Cá nhân/ Cả lớp (10’) III. Ý nghĩa lịch sử và nguyên Trước hết, GV yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa nhân thành công của Cách mạng lịch sử của cách mạng tháng Tám đối với tháng Tám trong nước và quốc tế. 1. Ý nghĩa lịch sử : HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu 2. Nguyên nhân thắng lợi: hỏi. + Truyền thống đấu tranh bất khuất, GV nhận xét, bổ sung và kết luận. kiên cường của dân tộc GV tổ chức cho HS tìm hiểu nguyên nhân + Tình đoàn kết của các giai cấp, dẫn đến thắng lợi của cách mạng tháng tầng lớp trong XH, XD khối liên Tám. Sau khi HS trả lời GV gọi HS khác minh công nông vững chắc nhận xét, bổ sung. Cuối cùng GV kết luận. + Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Khi phân tích về nguyên nhân có sự lãnh Đảng đứng đầu là Hồ chủ tịch đạo của Đảng, GV hướng dẫn HS trả lời câu + Điều kiện quốc tế thuận lợi hỏi: "Sự lãnh đạo sáng suốt, kịp thời của Đảng và Hồ Chí Minh trong Cách mạng tháng Tám thể hiện ở những điểm nào?" 4. Củng cố (6’) GV cho HS làm bài tập TN về: - Thời cơ và những quyết định của Đảng ta trong việc khởi nghĩa giành chính quyền. - Diễn biết, kết quả, ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi . 5. Hướng dẫn về nhà (1’) - Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK - Đọc và chuẩn bị trước bài mới. * Rút kinh nghiệm ........... ........... .............................................................................................................. Ngày soạn: 06/4/2024 Ngày giảng: 09/4/2024 CHỦ ĐỀ IV: VIỆT NAM TỪ SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM ĐẾN TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN TIẾT 37 - BÀI 24: CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ VÀ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN DÂN CHỦ NHÂN DÂN (1945- 1946) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau khi học xong bài học yêu cầu HS cần: 1. Kiến thức - Hiểu được những chủ trương biện pháp của Đảng, Chủ tịch Hồ Chí Minh trong việc củng cố chính quyền cách mạng, diệt giặc đói, giặc dốt và những khó khăn về tài chính - Nắm được ý nghĩa của giải quyết những khó khăn sau CM tháng Tám - Trọng tâm: Biện pháp của Đảng diệt giặc đói, giặc dốt. 2. Thái độ - GD cho HS lòng yêu nước, tinh thần CM, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, niềm tự hào DT 3. Kĩ năng - Rèn cho HS kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá tình hình đất nước sau CM tháng Tám và nhiệm vụ cấp bách trước mắt trong năm đầu của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. II. CHUẨN BỊ - GV - Sử dụng tranh ảnh trong SGK. - Tranh bầu cử quốc hội ngày 6/1/1946 - HS: Đọc trước bài ở nhà III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp Cả tiết học 2. Kiểm tra bài cũ Kết hợp trong bài 3. Bài mới a.Giới thiệu bài mới(1’) b.Dạy và học bài mới Hoạt động của thày trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân (8’) I. Ôn tập tình hình nước ta sau GV cho HS lôn tập lại thuận lợi, khó khăn của Cách mạng tháng Tám nước ta sau CM tháng Tám bằng câu hỏi TN HS làm các câu hỏi TN GV gọi 1-2 HS trả lời các câu hỏi TN (cho điểm HS làm tốt) Su đó GV củng cố, khắc sâu nội dung này. HS lắng nghe Hoạt động 2: Cá nhân/ cả lớp (5p) II. Củng cố chính quyền cách Trước hết GV cho HS nhắc lại biện pháp củ mạng và bảo vệ độc lâp dân tộc Đảng và Chính phủ nhằm củng cố chính quyền 1. Củng cố chính quyền cách CM mạng HS nhắc lại kiến thức Hoạt động 3: Nhóm/ Cá nhân (23’) 2. Diệt giặc đói, giặc dốt và giải GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm với câu hỏi: quyết khó khăn về tài chính. Để giải quyết nạn đói Chính Phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có những biệp pháp gì? Gợi ý: a. Diệt giặc đói: Biện pháp trước mắt. - Biện pháp trước mắt: lập hũ gạo Biện pháp lâu dài cứu đói, kêu gọi tiết kiệm, HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của mình để nhường cơm xẻ áo, tổ chức “ngày thảo luận. Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo đồng tâm” luận, đại diện nhóm khác khác nhận xét, bổ sung. - Lâu dài: đẩy mạnh tăng gia sản Cuối cùng GV kết luận. GV nhấnn mạnh thêm xuất, chia ruộng đất cho nông dân ngoại việc đẩy mạnh tăng gia sản xuất chính nghèo, giảm tô 25 %, bãi bỏ các quyền cách mạng còn tịch thu ruộng đát của đế thứ thuế vô lí... quốc và Việt gian chia cho nông dân nghèo theo nguyên tắc công bằng và dân chủ, ra thông tư Kết quả : nạn đói được đẩy lùi. giảm tô, ra các sắc lệnh bãi bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lí khác. GV nêu câu hỏi: Kết quả của các biện pháp diệt giặc đói trên ? HS trả lời. GV bổ sung và kết luận. GV giới thiệu hình 42 trong SGK " "Nhân dân góp gạo chống giặc đói" b. Diệt giặc dốt: GV nêu câu hỏi: Những biện pháp nhằm diệt - Ngày 8-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí giặc dốt? Minh kí sắc lệnh thành lập cơ HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi. GV nhận xét bổ quan bình dân học vụ, kêu gọi sung và chốt vấn đề. Đồng thời giới thiệu cho HS mọi người tham gia phong trào hình 43 SGK" Lớp bình dân học vụ" để HS thấy xoá nạn mù chữ. được tinh thần học tập của mọi người dân Việt - Các trường học sớm được khai Nam sau thắng lợi của cách mạng tháng Tám giảng, nội dung phương pháp dạy mặc dù ta có nhiều khó khăn về kinh tế. Qua đó học bước đầu đổi mới. giáo dục tinh thần học tập của các em. GV tiếp tục hướng dẫn HS tìm hiểu những biện c. Giải quyết khó khăn tài chính: pháp của chính phủ trong việc đề ra chủ trương - Kêu gọi nhân dân đóng góp, xây giải quyết những khó khăn về tài chính . GV dựng quỹ độc lập, phong trào tuần cung cấp cho HS biết: chỉ trong thời gian ngăn lễ vàng. nhân dân đã đóng góp 370kg vàng và 20 triệu - Phát hành tiền Việt Nam đồng vào quỹ độc lập, 40 triệu đồng vào quỹ đảm phụ quốc phòng. (GV sử dụng tư liệu giới thiệu về nhà tư sản Trịnh Văn Bô- Phụ lục) 4. Củng cố (7’) GV cho HS làm BT trắc nghiệm về những chủ trương biện pháp của chính phủ và Hồ Chí Minh trong việc diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết những khó khăn về tài chính. 5. Hướng dẫn về nhà (1’) - Học bài kết hợp với sgk - Đọc và chuẩn bị mục III-bài 26, mục 1/II- bài 27 * Phụ lục Trịnh Văn Bô (1914-1988) ngày 14 tháng 11 năm 1944, hai vợ chồng ông bà cùng người con trai cả chính thức tham gia Việt Minh[7]. Đầu năm 1945, ông bà đã quyết định ủng hộ 1 vạn đồng Đông Dương, tương đương 25 cây vàng cho Mặt trận Việt Minh, khởi đầu sự nghiệp đóng góp tài chính của gia đình ông bà với Mặt trận Việt Minh. Sau lần đó, gia đình ông bà còn ủng hộ nhiều lần nữa. Tính đến trước Cách mạng tháng 8, gia đình họ Trịnh đã ủng hộ 8,5 vạn đồng Đông Dương, tương đương 212,5 cây vàng theo thời giá bấy giờ. Sau Cách mạng tháng Tám, ông bà được ông Khuất Duy Tiến tiến cử vào Ban vận động Quỹ Độc lập. Gia đình ông bà đã tiếp tục ủng hộ Quỹ Độc lập 20 vạn đồng, tương đương 500 cây vàng. Ngoài ra, còn vận động thêm được hơn 1 triệu đồng Đông Dương cho Quỹ. Trong Tuần lễ Vàng, gia đình ông bà đã đóng góp 117 cây vàng và vận động ủng hộ thêm trên 1.000 cây vàng nữa. Bấy giờ, toàn bộ ngân khố của Chính phủ Cách mạng Lâm thời chỉ có 1.200.000 đồng Đông Dương, đa phần không thể lưu thông. Các tài liệu chính thức ghi nhận, chỉ riêng gia đình ông bà đã ủng hộ thêm cho chính phủ 5.147 lượng (cây) vàng, tương đương với 2.000.000 đồng Đông Dương (theo thời giá lúc đó). Trong số trên 5.000 lượng vàng mà ông bà hiến cho Cách mạng, có 1.000 lượng vàng được đặc phái viên của Hồ Chí Minh là Nguyễn Lương Bằng đem đi hối lộ cho 3 viên tướng Tàu là Hà Ứng Khâm (500 lượng), Lư Hán (300 lượng), Tiêu Văn (200 lượng) để hoà hoãn, khỏi đụng độ giữa hai lực lượng: quân Tưởng Giới Thạch và quân ta.[8] Ngoài số vàng ủng hộ chính quyền cách mạng, ông bà còn hiến cả ngôi nhà 48 Hàng Ngang, để làm Nhà lưu niệm, ghi dấu tích nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập đọc tại lễ Quốc khánh 2/9/1945 * Rút kinh nghiệm ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Ngày soạn: 06/4/2024 Ngày giảng: 10/4/2024 CHỦ ĐỀ 5: VIỆT NAM TỪ CUỐI NĂM 1946 ĐẾN NĂM 1954 Tiết 38: BƯỚC PHÁT TRIỂN MỚI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1950 - 1953) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau khi học xong bài học yêu cầu HS cần: 1. Kiến thức - HS hiểu được bước pt mới của cuộc KC sau chiến thắng Biên giới thu - đông 1950 về mọi mặt - Hoàn cảnh, nội dung của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng (2/1951) Trong tâm: Nội dung của Đại hội Đảng toàn quốc lần II 2. Thái độ - Giáo dục cho HS lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, tình đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế, niền tin vào sự lãnh đạo của Đảng, niềm tự hào dân tộc. 3. Kĩ năng - Rèn HS kĩ năng phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử. II. CHUẨN BỊ - GV: Ti vi, máy tính - HS: Ôn bài, đọc trước bài ở nhà. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: cả tiết học 2. Kiểm tra bài cũ (5’) 3. Bài mới a. Giới thiệu bài mới (1’) b. Dạy và học bài mới Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức cần đạt Tìm hiểu mục III (20’) I. Đại hội đại biểu toàn quốc lần Hoạt động 1: Cá nhân /Cả lớp thứ II của Đảng (2-1951) GV nêu câu hỏi: Đại hội Đảng lần thứ II diễn 1. Hoàn cảnh: ra trong hoàn cảnh nào? - Cuộc kháng chiến của ta có bước phát triển toàn diện về ngoại giao, HS dựa vào vốn kiến thức bài trước và SGK quân sự. trả lời. - Mĩ ngày càng can thiệp sâu vào GV nhận xét, bổ sung và kết luận: Đại hội Đông Dương, Pháp-Mĩ đề ra kế Đảng diễn ra trong hoàn cảnh cách mạng hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi với âm nước ta có những thắng lợi ngoại giao đầu mưu mới. năm 1950 Trung Quốc, Liên Xô và các nước - 2/1951 Đảng Cộng sản Đông dân chủ nhân dân công nhận, đặt quan hệ Dương họp ĐH đại biểu toàn quốc ngoại giao và giúp đỡ cuộc kháng chiến của lần II tại Chiêm Hoá (Tuyên ta. Ta vừa mở chiến dịch Biên Giới và giành Quang) thắng lợi. Đế quốc Mĩ ngày càng can thiệp sâu vào Đông Dương, Pháp-Mĩ câu kết với nhau đề ra kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi. 2. Nội dung: GV Giới thiệu cho HS nội dung của Đại hội - Đại hội đề ra những chính sách cơ Đảng toàn quốc lần thứ II. bản về xây dựng và củng cố chính GV yêu cầu HS quan sát hình 48 trong SGK " quyền, tăng cường sức mạnh quân Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của đội, phát triển kinh tế, văn hoá. Đảng" - Đổi tên Đảng lấy tên Đảng lao GV nêu câu hỏi: Nêu ý nghĩa của Đại hội động Việt Nam Đảng lần thứ II? - Bầu Ban chấp hành Trung ương HS dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức và Bộ Chính trị. đã học trả lời câu hỏi. 3. Ý nghĩa: GV nhận xét, bổ sung và kết luận. Đánh dấu bước trưởng thành của Đảng, thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Pháp đến thắng lợi. Hoạt động 2: Cá nhân/ cả lớp (18p) II. Ôn tập bài 26 GV cho HS ôn tập lại kiến thức bài 26 HS nhắc lại theo yêu cầu của GV Sau đó GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm HS làm và GV gọi 1-2 HS nêu kết quả 4. Củng cố Kết hợp trong phần ôn tập 5. Hướng dẫn về nhà (1’) - Học bài, trả lời câu hỏi và bài tập trong SGK. - Đọc và ôn tập lại kiến thức bài 27 * Rút kinh nghiệm ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
File đính kèm:
giao_an_lich_su_9_tiet_36_tong_khoi_nghia_thang_tam_nam_1945.pdf



