Giáo án Stem Lớp 3 - Bài: Cẩm nang ăn uống có lợi cho sức khỏe
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Stem Lớp 3 - Bài: Cẩm nang ăn uống có lợi cho sức khỏe, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
Giáo dục STEM 3 – Hành trình sáng tạo KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 3 BÀI HỌC STEM CẨM NANG ĂN UỐNG CÓ LỢI CHO SỨC KHỎE THÔNG TIN VỀ BÀI HỌC STEM Lớp 3 Thời lượng: 3 tiết Thời gian thực hiện: Khi dạy chủ đề: Con người và sức khỏe, nội dung về thức ăn, đồ uống có lợi cho cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn và thần kinh Sách KNTT Sách CTST Sách Cánh diều Thay thế nội dung về thức Thay thế Thay thế ăn đồ uống có lợi cho các Bài 23: Thức ăn, đồ uống Bài 18: Thức ăn, đồ uống cơ quan trong 3 bài: có lợi cho cơ quan tiêu có lợi cho sức khoẻ Bài 19: Chăm sóc và bảo hoá, tuần hoàn, thần kinh vệ cơ quan thần kinh Bài 21: Chăm sóc và bảo vệ cơ quan thần kinh Bài 23: Chăm sóc và bảo vệ cơ quan thần kinh NỘI DUNG TÍCH HỢP Môn học Yêu cầu cần đạt Môn học Tự nhiên và – Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi chủ đạo Xã hội cho các cơ quan tiêu hoá, tim mạch, thần kinh. – Lựa chọn được vật liệu làm đồ dùng học tập đúng yêu cầu. – Sử dụng được các dụng cụ để làm đồ dùng học tập đúng Công nghệ cách, an toàn. – Làm được một đồ dùng học tập đơn giản theo các bước Môn học tích hợp cho trước, đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ. – Sử dụng được compa để vẽ đường tròn. Toán – Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến gấp, cắt, ghép, xếp, vẽ và tạo hình trang trí. Giáo dục STEM 3 – Hành trình sáng tạo – Hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên sản phẩm. Mĩ thuật – Thể hiện được chi tiết hoặc hình ảnh trọng tâm ở sản phẩm. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ mục đích sử dụng. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT (1) Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi hay không có lợi cho các cơ quan tiêu hoá, tim mạch, thần kinh. (2) Thay đổi được thói quen ăn uống không có lợi cho sức khỏe. (3) Làm được một bảng xoay Cẩm nang ăn uống có lợi cho sức khỏe. (4) Sử dụng cẩm nang để giới thiệu về một số loại thức ăn, đồ uống có lợi hay không có lợi cho cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. (5) Hợp tác được với các thành viên trong nhóm khi thực hiện các nhiệm vụ học tập. (6) Tích cực, chủ động nêu ý kiến cá nhân, lắng nghe, góp ý và đưa ra các kết luận hay điều chỉnh trong quá trình làm việc nhóm, đóng góp ý kiến cá nhân để hoàn thiện sản phẩm của nhóm mình và các nhóm khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của giáo viên – Các phiếu học tập và phiếu đánh giá. – Vật liệu và dụng cụ mà GV cung cấp cho một nhóm HS: TT Vật liệu và dụng cụ Số lượng Hình ảnh minh hoạ Bìa cứng giấy khổ A3 màu 1 1 trắng in sẵn hình theo mẫu 2 Ghim cánh phượng 1 cái Giáo dục STEM 3 – Hành trình sáng tạo 2. Chuẩn bị của học sinh – Mỗi nhóm (4 – 5 học sinh) tự chuẩn bị một số vật liệu và dụng cụ như sau: Vật liệu, TT Số lượng Hình ảnh minh hoạ Dụng cụ Giấy cứng khổ A4 nhiều 1 1 tờ màu 2 Giấy khổ A4 màu trắng 1 tờ 3 Bút màu 1 bộ 4 Kéo 1 cái 5 Bút chì 1 cái Giáo dục STEM 3 – Hành trình sáng tạo Vật liệu, TT Số lượng Hình ảnh minh hoạ Dụng cụ 6 Thước thẳng 1 cái 7 Compa 1 cái 8 Hồ dán 1 cái 9 Băng dính hai mặt 1 cuộn 10 Tẩy 1 cái III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1: Mở đầu (Xác định vấn đề) a. Mục tiêu HS tiếp nhận Câu chuyện STEM về lợi ích của các loại thức ăn, đồ uống trong chế độ ăn của người Nhật Bản. Bên cạnh đó, HS cũng tiếp nhận thử thách STEM là thiết kế và làm Cẩm nang ăn uống có lợi cho sức khỏe. b. Tổ chức hoạt động – GV chiếu hình ảnh và giới thiệu thông tin về thực đơn của người Nhật Bản trong “Câu chuyện STEM” SHS. Sau đó, GV đặt câu hỏi vấn đề cho HS thảo luận: Làm thế nào để giúp mọi người xung quanh nhận ra các thức ăn, đồ uống có lợi hay không có lợi cho sức khỏe? – Từ đó GV đặt ra thử thách STEM và các yêu cầu về sản phẩm ở mục “Thử thách STEM” trang 46 SHS. Giải thích, làm rõ các yêu cầu để HS hiểu. Giáo dục STEM 3 – Hành trình sáng tạo Hoạt động 2: Kiến thức STEM a. Mục tiêu HS nêu được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi hay không có lợi cho các cơ quan tiêu hoá, tim mạch, thần kinh. Thay đổi được thói quen ăn uống không có lợi cho sức khỏe. Đồng thời, HS phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập. b. Tổ chức hoạt động Hoạt động 2.1. Lựa chọn thức ăn, đồ uống có lợi cho cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh – GV tổ chức trò chơi “Ai có trí nhớ tốt hơn?” nhằm giúp HS nhận biết và gọi tên các loại thức ăn, đồ uống. Thời gian tổ chức trò chơi là 10 phút. HS chơi theo nhóm gồm 4 – 5 thành viên. Luật chơi: + GV chia lớp sẽ chiếu lần lượt hình ảnh của các loại thức ăn, đồ uống. Trong trường hợp không có máy chiếu, GV có thể in hình ảnh và đưa trước lớp cho HS quan sát. Mỗi hình ảnh có thời gian quan sát là năm giây. + HS không được ghi chép lại thông tin mà chỉ quan sát hình ảnh và ghi nhớ các loại thức ăn, đồ uống này. + Sau khi GV chiếu hết hình ảnh, HS làm việc nhóm và liệt kê trên giấy/bảng con tất cả các thức ăn, đồ uống mà HS nhớ được trong vòng ba phút. + Nhóm HS nào liệt kê được nhiều đáp án đúng nhất là nhóm chiến thắng. – Kết thúc trò chơi, GV chiếu hình ảnh các loại thức ăn, đồ uống với tên gọi đầy đủ. GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để sắp xếp thức ăn, đồ uống ở trò chơi trên vào bảng phân loại gợi ý trong Phiếu học tập 1. Bảng này yêu cầu HS phân loại các thức ăn, đồ uống có lợi hay không có lợi cho cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. – Sau đó, HS kể thêm một số thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi cho các cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. Hoạt động 2.2. Xây dựng thói quen ăn uống có lợi cho sức khỏe –HS quan sát các loại thức ăn, đồ uống mà bạn Nam sử dụng trong một ngày (Hình 3 trong SHS) và thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi trong trang 47 SHS. – Sau khi HS chia sẻ ý kiến, GV chốt kiến thức. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng (Tìm giải pháp, chế tạo và chia sẻ) a. Mục tiêu HS làm được một bảng xoay Cẩm nang ăn uống có lợi cho sức khỏe và sử dụng cẩm nang để giới thiệu về một số loại thức ăn, đồ uống có lợi hay không có lợi cho cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. Đồng thời, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, phẩm chất trách nhiệm trong quá trình thiết kế và làm sản phẩm. Giáo dục STEM 3 – Hành trình sáng tạo b. Tổ chức hoạt động Hoạt động 3.1. Tìm hiểu về vật liệu và dụng cụ – Trước buổi học HS chuẩn bị một số vật liệu, dụng cụ trong bộ đồ dùng học tập STEM và giấy bìa cứng A4 màu nhiều màu. –Các nhóm tập hợp đồ dùng đã chuẩn bị, phát thêm đồ dùng không thông dụng như bìa giấy cứng khổ A3 màu trắng in sẵn hình theo mẫu và ghim cánh phượng. –HS quan sát hình vật liệu và dụng cụ trong sách HS, gọi tên các vật liệu, dụng cụ đã tự chuẩn bị và mới được GV phát. Đồng thời, GV đặt câu hỏi “Có vật liệu, dụng cụ nào em chưa biết, chưa biết cách sử dụng không?” Hoạt động 3.2. Sáng chế STEM ● Hoạt động lên ý tưởng –HS thảo luận nhóm quan sát hình 4 SHS và trả lời các câu hỏi để tìm hiểu cấu tạo của bảng xoay trong trang 48 SHS. – GV yêu cầu các nhóm đọc lại phần thử thách STEM và dựa vào kiến thức vừa được học và thảo luận, cũng như các vật liệu, dụng cụ được cung cấp để vẽ phác thảo bảng xoay “Cẩm nang ăn uống có lợi cho sức khỏe” theo một số gợi ý sau trong SHS vào Phiếu học tập 2. – Các nhóm HS tự phác thảo bản vẽ trong thời gian khoảng 3 phút. GV quan sát và hỗ trợ HS nếu cần. Với những HS chưa hiểu được cách làm thì GV gợi ý hoặc cho ví dụ. – GV mời một số HS chia sẻ ý kiến. Trên cơ sở đó, GV gợi ý, hướng dẫn HS chuẩn bị cho phần làm sản phẩm. ● Hoạt động lựa chọn vật liệu, dụng cụ và thiết kế chi tiết – GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để lựa chọn vật liệu, dụng cụ phù hợp để làm sản phẩm và điền thông tin vào cột (1) đến cột (5) và điền các thông tin vào bảng trong Phiếu học tập 2. – GV cần hướng dẫn HS sử dụng vật liệu đúng, tiết kiệm. Đối với một số dụng cụ sắc nhọn, yêu cầu HS cần đảm bảo an toàn. ● Hoạt động chế tạo sản phẩm –HS thảo luận nhóm về cách sử dụng vật liệu, dụng cụ để làm sản phẩm và điền thông tin “Cách làm” vào cột (6) trong Phiếu học tập 2. Đối với cột “Cách làm”, HS chỉ cần mô tả ngắn gọn bằng các từ khoá, ví dụ: dùng kéo cắt tạo hình; dùng vật liệu hỗ trợ dán, dính – HS thảo luận nhóm để phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm và điền thông tin vào bảng phân công nhiệm vụ nhóm trong Phiếu học tập 2. – GV thông báo thời gian cho việc chế tạo sản phẩm. HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm. Trong quá trình HS hoạt động, GV quan sát, nhắc nhở, gợi ý thêm. Nhắc nhở HS các chú Giáo dục STEM 3 – Hành trình sáng tạo ý an toàn khi dùng kéo, compa và ghim cánh phượng và cần căn cứ bản phác thảo và các yêu cầu đề ra để làm sản phẩm. GV có thể hỗ trợ HS dùng ghim cánh phượng nếu cần. ● Hoạt động thử nghiệm, điều chỉnh và hoàn thiện sản phẩm – Sau khi làm sản phẩm, GV hướng dẫn HS sử dụng bảng đánh giá sản phẩm (Phiếu đánh giá 1) để đối chiếu mức độ đạt được của sản phẩm nhóm so với các tiêu chí đề ra. – HS tự đối chiếu sản phẩm của nhóm mình đạt hoặc chưa đạt yêu cầu nào và tiến hành điều chỉnh, sửa chữa (nếu có). ● Hoạt động báo cáo, trình diễn – GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm bảng xoay “Cẩm nang ăn uống có lợi cho sức khỏe” trước lớp. GV yêu cầu HS giới thiệu về sản phẩm của nhóm, phần giới thiệu gồm các thông tin như: cách sử dụng bảng xoay và kể tên của thức ăn, đồ uống có lợi hoặc không có lợi cho cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. – GV mời đại diện một số nhóm HS lên trình bày trước lớp. GV có thể đặt thêm một số câu hỏi để khai thác thêm thông tin nếu HS chưa báo cáo được hết. – Sau phần báo cáo của HS, GV tổ chức cho HS bình chọn nhóm có sản phẩm đáp ứng tốt các yêu cầu và có phần chia sẻ hay nhất. – Giáo viên tuyên dương các nhóm có sản phẩm đạt đủ các tiêu chí, khích lệ các nhóm có khó khăn hay có kết quả còn hạn chế, cho các nhóm này nêu những chỗ cần điều chỉnh (nếu có). – Giáo viên tổ chức cho các nhóm tự đánh giá về sự hợp tác trong nhóm (Phiếu đánh giá 2). ● Hoạt động cải tiến, sáng tạo – GV gợi ý mở rộng nhiệm vụ trong bài học, gợi ý cho HS bổ sung thêm các loại thức ăn, đồ uống khác để bảng cẩm nang của em trở nên hữu ích với bạn bè và người thân. – GV nhận xét chung về các hoạt động học tập của học sinh. Đồng thời, GV tổng kết một số nội dung quan trọng. Hoạt động 3.3. STEM và cuộc sống GV giới thiệu về nước lọc và lợi ích đối với sức khỏe khi uống đủ nước theo nhu cầu của cơ thể trong mục “STEM và cuộc sống” trang 50 SHS IV. ĐIỀU CHỈNH BÀI DẠY (NẾU CÓ) .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. ..............................................................................................................................................
File đính kèm:
giao_an_stem_lop_3_bai_cam_nang_an_uong_co_loi_cho_suc_khoe.pdf



