Giáo án Tự chọn Toán 9 - Tiết 39+40 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Tự chọn Toán 9 - Tiết 39+40 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
Ngày soạn: 27/1/2024 Ngày dạy: 30/1/2024 TIẾT 39: CÔNG THỨC NGHIỆM VÀ CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố cho học sinh về phương trình bậc hai và cách cách 2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng công thức nghiệm vào giải phương trình bậc hai. - Rèn luyện kĩ năng tính toán chính xác và trình bày lời giải. 3. Thái độ: Vận dụng lý thuyêt vào giải các bài tập. II. CHUẨN BỊ: GV: Máy tính, ti vi, thước thẳng HS: Học thuộc cách giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Tổ chức lớp: (1phút) – Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong bài) 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung Hoạt động 1: Lí thuyết 7 I. Lí thuyết: Công thức nghiệm của phương GV: yêu cầu học sinh phát biểu trình bậc hai: công thức nghiệm và của Cho pt bậc hai: ax2 + bx + c = 0 ( a 0 ) phương trình bậc hai sau đó Ta có: = b2 - 4ac chốt lại các kiến thức đã học. + Nếu > 0 phương trình có hai nghiệm HS: Nêu lại phân biệt là: GV: Chốt lại cách giải phương b b x ; x trình bậc hai bằng công thức 1 2a 2 2a nghiệm và chú ý trong trường - Nếu = 0 phương trình có nghiệm kép: b hợp đặc biệt thì ta cần áp dụng x x 1 2 2a phương trình tích để tính. - Nếu < 0 phương trình vô nghiệm II. Bài tập Hoạt động 2: Bài tập Bài 20:(SBT - 40) Giải phương trình sau: GV: yêu cầu học sinh giải bài 35 a) 2x2 - 5x + 1 = 0 ( a = 2 ; b = - 5 ; c = 1 ) tập 20 (SBT – 40) GV: lưu ý cho học sinh cần Ta có: = b2 - 4ac = (-5)2 - 4.2.1 = 25 - 8 = phải xác định đúng các hệ số a; 17 > 0 17 b; c để áp dụng công thức Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là: nghiệm để tính toán. ( 5) 17 5 17 x1 = ; - Giải phần này ta nên dùng 2.2 4 công thức nghiệm thu gọn để ( 5) 17 5 17 x2 = 2.2 4 giải ? b) 4x2 + 4x + 1 = 0 (a = 4; b = 4; c = 1) HS: học sinh thảo luận và lên Ta có : = b2 - 4ac = 42 - 4.4.1 = 16 - 16 = 0 bảng trình bày phần b, c. GV: khắc sâu cho học sinh Do = 0 phương trình có nghiệm kép là: b 4 1 cách giải phương trình bậc hai x x 1 2 2a 2.4 2 bằng công thức nghiệm. c) 5x2 - x + 2 = 0 (a = 5; b = - 1; c = 2) Ta có : = b2 - 4ac = (-1)2 - 4.5.2 = 1 - 40 = - 39 < 0 Do < 0 phương trình đã cho vô nghiệm. GV: Hướng dẫn cho học sinh Bài 21: (SBT - 41) Giải phương trình sau: làm tiếp bài tập 21 (SBT – 41) b) 2x2 (1 2 2)x 2 0 (a = 2; b = GV yêu cầu học sinh lên bảng (1 2 2); c = 2 ) trình bày lời giải bài tập 21 sau 2 khi đã thảo luận trong nhóm. Ta có : = 1 2 2 4.2. 2 HS: Đại diện nhóm lên bảng 2 =1 4 2 8 8 2 1 4 2 8 1 2 2 trình bày - Các nhóm khác nhận xét và 1 2 2 bổ xung nếu cần thiết. phương trình có hai nghiệm phân biệt : 1 2 2 1 2 2 1 1 2 2 1 2 2 x ; x 2 1 2.2 2 2 2.2 1 2 c) x2 2x 0 3 3 x2 - 6x - 2 = 0 (a = 1; b = - 6; c = -2) GV: Cho hs làm bài bài tập 24 Ta có : = (-6)2 - 4.1.(-2) = 44 > 0 (SBT – 41) 44 2 11 GV: yêu cầu học sinh thảo luận phương trình có hai nghiệm phân biệt nhóm để giải bài tập này 6 2 11 6 2 11 2 x1 = 3 11 ; x 3 11 ? Phương trình ax bx c 0 có 2 2 2 nghiệm kép khi nào? Bài 24:(SBT – 41) 2 - Phương trình ax bx c 0 có a) Để pt mx2 2. m 1 x 2 0 (1) có a 0 nghiệm kép khi nghiệm kép Thì a 0 và = 0. 0 Khi đó: a = m a 0 m 0 . HS: Đại diện một nhóm trình 2 2 bày và sửa chữa sai lầm cho 2(m 1) 4.m.2 4m 8m 4 8m học sinh để từ đó tính toán. 4m2 16m 4 GV: khắc sâu cách làm dạng Để = 0 4m2 - 16m + 4 = 0 toán này. m2 - 4m + 1 = 0 (2) 2 - điều kiện để phương trình Có m = (-4) - 4.1.1 = 16 - 4 = 12 > 0 2 ax bx c 0 có nghiệm kép 4 12 4 2 3 m1 = 2 3 a 0 2.1 2 khi 0 4 12 4 2 3 m2 = 2 3 2.1 2 Vậy với m1 = 2 + 3 ; m2 2 3 thì pt có nghiệm kép 4. Hướng dẫn về nhà (2 phút) - Học thuộc công thức nghiệm - Xem lại các bài tập đã chữa và các kiến thức cơ bản có liên quan. - Làm bài 20 ( d) ; 21 ( d) - 27 (SBT - 42) Ngày soạn: 27/1/2024 Ngày dạy: 2/2/2024 TIẾT 40: LUYỆN TẬP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH QUI VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI I. MỤC TIÊU: - Học sinh biết đưa một số dạng phương trình về phương trình bậc hai như phương trình trùng phương, phương trình có chưa ẩn ở mẫu, phương trình bậc cao đưa về phương trình tích, đặt ẩn phụ. -Có kĩ năng giải phương trình bậc hai và đặt điều kiện của ẩn. II. CHUẨN BỊ: GV: Bảng phụ, thước thẳng HS: Ôn cách giải phương trình tích, phương trình chưa ẩn ở mẫu III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Tổ chức lớp: (1phút) - Kiểm tra sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ:(xen kẽ khi luyện tập) 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung Hoạt động : Luyện tập 43 GV: Đưa đề bài lên bảng phụ Bài 1: Giải: Bài 1: Gải các phương trình sau: a. (x + 2)2 - 3x - 5 = (1 - x)(1 + x) a. (x + 2)2 - 3x - 5 x2 + 4x + 4 - 3x - 5 = 1 - x2 = (1 - x)(1 + x) 2x2 + x - 2 = 0 b. x(x2 - 6) - (x - 2) = (x + 1)3 Ta có: = 1 + 16 = 17 => = 17 HS: Đọc, tìm hiểu bài Vì = 17 > 0 => phương trình có 2 GV: Hướng dẫn hs b 1 17 nghiệm phân biệt x1 = ? Em dùng hằng đẳng thức đáng 2a 4 nhớ triển khai đưa về PT bậc hai b 1 17 x2 = 1 ẩn 2a 4 HS: 2 Lên bảng thực hiện b. x(x2 - 6) - (x - 2) = (x + 1)3 - hs dưới lớp làm và nhận xét x3 - 6x - x2 + 4x - 4 = x3 + 3x2 + 3x + 1 GV: Nhận xét, chốt bài x3 - 2x - x2 - 4 - x3 - 3x2 - 3x - 1 = 0 - 4x2 - 5x - 5 = 0 4x2 + 5x + 5 = 0 = 25 - 80 = - 55 < 0 PT vô nghiệm GV: Đưa đề bài lên bảng phụ Bài 2: Giải: Bài 2: Giải phương trình a. (x + 1)2 - x + 1 = (x - 1)(x - 2) a. (x + 1)2 - x + 1 = (x - 1)(x - 2) x2+ + 2x + 1 - x + 1 = x2 - 2x - x + 2 b. (x2 + x + 1)2 = (4x - 1)2 x2 + x + 2 - x2 + 3x - 2 = 0 4x = 0 x = 0 HS: Đọc, tìm hiểu bài Vậy PT có nghiệm x = 0 GV: Hướng dẫn hs b. (x2 + x + 1)2 = (4x - 1)2 ? Em áp dụng hằng đẳng thức để (x2 + x + 1)2 - (4x - 1)2 = 0 làm (x2 + x + 1 - 4x + 1)(x2 + x + 1 + 4x - 1) ? Em chuyển về sẽ xuất hiện hằng = 0 đẳng thức nào (x2 - 3x + 2)(x2+ 5x) = 0 HS: 2 hs lên bảng x 2 3x 2(1) 2 - Cả lớp làm vào vở nhận xét x 5x 0(2) 2 GV: Nhận xét Giải (1) x - 3x + 2 = 0 = 9 - 8 = 1 > 0 = 1 3 1 3 1 x1 = 2 ; x2 = 1 2 2 Giải (2) x2 + 5x = 0 x(x + 5) = 0 x = 0 và x = - 5 Vậy PT có 4 nghiệm GV: Đưa đề bài lên bảng phụ x1 = 2; x2 = 1, x3 = 0; x4 = - 5 Bài 3: Giải phương trình a. (4x - 5)2 - 6(4x - 5) + 8 = 0 Bài 3: Giải: 2x 2 5x a. (4x - 5)2 - 6(4x - 5) + 8 = 0 b. 3 0 (x 1) 2 x 1 Đặt 4x - 5 = t PT trở thành HS: Đọc, tìm hiểu bài t2 - 6t + 8 = 0 GV: Hướng dẫn hs / = 9 - 8 = 1 > 0 => / = 1 ? Với dạng táon này ta dùng 3 1 3 1 t1 = 4 ; t2 = 2 phương pháp nào để giải 1 1 9 Với t1 = 4 4x - 5 = 4 4x = 9 x = 4 HS: 1 hs lên bảng 7 Với t2 = 2 4x - 5 = 2 4x = 7 x 4 HS: thực hiện cả lớp làm vào vở 9 7 Vậy PT có hai nghiệm x1 = ; x2 = 4 4 GV gọi HS NX và chốt bài 2x 2 5x b. 3 0 ĐK: x - 1 (x 1) 2 x 1 x Đặt t PT trở thành x 1 2t2 - 5t + 3 = 0 Ta có: a + b + c = 2 - 5 + 3 = 0 3 ? Với bài toán này trước khi giải t1 = 1; t2 = 2 ta phải làm gì x Với t1 = 1 1 (*) x 1 ? Ta đặt ẩn phụ bằng biến thức x = x + 1 0x = 1 (vô lý) nào PT (*) vô nghiệm 3 x 3 t2 = HS: 1 hs lên bảng 2 x 1 2 - Cả lớp làm vào vở nhận xét 2x = 3(x + 1) GV: Nhận xét, chốt bài 2x = 3x + 3 x = - 3 (thoả mãn đk) Vậy PT đã cho có 1 nghiệm x = - 3 IV. Hướng dẫn học bài ở nhà (1phút) - Xem lại các bài đã sửa PHÊ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
File đính kèm:
giao_an_tu_chon_toan_9_tiet_3940_nam_hoc_2023_2024.pdf



