Giáo án Tự chọn Toán 9 - Tiết 59: Luyện tập về hình cầu, diện tích mặt cầu, thể tích mặt cầu - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Tự chọn Toán 9 - Tiết 59: Luyện tập về hình cầu, diện tích mặt cầu, thể tích mặt cầu - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
Ngày soạn: 4/5/2024 Ngày dạy:7/5/2024 Tiết 59: LUYỆN TẬP VỀ HÌNH CẦU, DIỆN TÍCH MẶT CẦU, THỂ TÍCH MẶT CẦU I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần: 1. Kiến thức - HS vận dụng được các công thức để tính S mặt cầu và thể tích hình cầu thông qua các bài tập có tính thực tế. - Giải được các bài toán có nội dung liên quan đến kiến thức địa lý. 2. Kỹ năng - Thành thạo kĩ năng tính toán cẩn thận, óc tư duy, suy luận. - Vận dụng được kiến thức liên môn để giải bài tập. 3. Thái độ - Nghiêm túc, trật tự lắng nghe và mong muốn được vận dụng. II. Chuẩn bị: - Gv : Thước, compa, thước đo góc, bảng phụ , phấn màu, bút dạ - Hs: Thước, compa, thước đo góc III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định : (1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ : (Kết hợp trong bài). 3.Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt HĐ1: Chữa BT – KT (12 phút) - Mục tiêu: HS nhắc lại được công thức tính diện tích mặt cầu, thể tích hình cầu, vận dụng kiến thức làm bài 35, 36, 37 sgk. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn. 1. Viết công thức tính Smặt I. Chữa BT: 4 cầu? Vhình cầu? S = 4 R 2 ; V = R 2 2. Chữa BT 35 (SGK) 3 Scần tính = ? (bề mặt của Bài 35 (SGK) vật thể) Hình 109 (SGK) - Diện tích xung quanh của hình trụ là: 2 Sxqhtrụ = có bk đường Quan sát hình 109 (SGK) Sxq = 2 Rh = 2 r. 2r = 4 r tròn đáy = r (cm) phân tích - Diện tích mặt cầu là: 2 2 + chiều cao = 2r (cm) S = 4 R = 4 r Smặt cầu có bán kính = r - Diện tích cần tính là: (cm) 4 r2 + 4 R2 = 8 r2 Lời giải 1 HS lên bảng trình bày, cả lớp theo dõi và nhận xét. Bài 36 Bài 36 (SGK) Điền vào ô trống ở bảng sau Loại bóng Quả khúc Quả Quả bóng Quả Nhắc lại các công thức tính: Quản bóng gôn 2 2 côn cầu trứng bàn bia S = 4 R = d cÇu Đường kính 42,7mm 7,3cm 6,2cm 40mm 61mm 2 4 (2R) R Độ dài đường tròn lớn 134,2mm 23cm V = R 2 = cÇu 3 3 Diện tích 229,01cm2 669,32cm2 d 2 R Thể tích = 325,95cm3 1628,68cm3 3 Bài 37: Nêu cách tính Skhinh HS đọc kết quả Bài 37: Diện tích khinh khí cầu là: 2 2 2 2 khí cầu? S = d = 3,14.11 = 380,29m = 380m đọc kết quả HĐ2:Luyện tập (30 phút) - Mục tiêu: HS vận dụng linh hoạt kiến thức làm một số bài tập có liên quan. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn. : Yêu cầu HS làm BT38 - Quan sát hình 111 SGK II. Luyện tập: V bồn chứa được tính Bài 38 (SGK)- Hình 111 SGK ntn? - Thể tích hình trụ là: 2 2 V1 = R h = 3,14 . 0,9 . 3,62 = 3 V = V1 + V2 920,7m - Thể tích hình cầu là: 4 4 V1: thể tích hình trụ; V2: 3 3 3 V2 = R = .3,14.(0,9) = 3,052m thể tích hình cầu x 3 3 X - Thể tích của bồn chứa là: M y V = V1+V2 = 920,7 + 3,052 = N N 923,75m3 Bài 42 P Bài 42 (SGK) N a) MON ~ PAB ? N 1 Xét MON và PAB có: N2 1 MON = APB = 1v N MON ~ PAP (pg) N ˆ ˆ ˆ A O B N1 = B1 (= N 2 ) ˆ ˆ N1 = B'2 (t / c TT ) ˆ ˆ B1 = N 2 (t / c ⊥ Nêu hướng chứng minh b? HS đứng tại chỗ nêu cách b) Xét vuông MON có MON = 1v AM. BN = R2 chứng minh. (cma) OP ⊥ MN (t/c TT tại P) AM. BN = MP. PN = OP2 Cả lớp trình bày vào vở → MP. PN = OP2 (htl vuông h2 = b'c') ( vg MON) và kiểm tra chéo vở mà OP = R nhau. MP. PN = R2 AM = MP; Mặt khác AM =MP, NP = NB (t/c 2 TT) BN = PN (t/c 2 TT) AM. BN = MP. PN = R2 Vậy AM. BN = R2 c) Hs nêu lại cách chứng c) Vì MON ~ APB (cma) 2 minh 2 S MON MN 2 S MN = (= k ) MON = (1) S APB AB S AB APB Mặt khác AM.BN = R2 MON ~ APB; AB = R mà AM = (gt) 2R; MN = ? 2 MN = MP + PN Hs tự trình bày bài. R 2 BN = R AM AM = R 2 2 AM = BN = MP + PN BN = R 2 : = R 2 . = 2R BN = ? 2 R BN = 2R AM = MP + (t / c 2 TTX ) BN = PN * BN = ? Hs nêu ý tưởng chứng Ta lại có minh AM = MP 2 + (t / c 2 TTX ) AM. BN = R BN = BN = PN R2 AM + BN = MP + PN AM R 5R + 2R = MN MN = R 2 R 2 : = R 2 . = 2R 2 2 2 R 25 MN 2 = R 2 (2) 4 d) Nửa hình tròn APB quay Hs trả lời. Từ (1) (2) 25 quanh bán kính: AB = 2R R 2 S 2 sinh ra một hình cầu bán MON MN 4 = 2 = 2 kính R S APB AB (2R) 4 V = R 3 cÇu 3 S 25 Vậy: MON = GV chốt kiến thức S APB 16 Hoạt động 3: Giao việc về nhà (2 phút) - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực GV: Giao nội dung và Học sinh ghi vào vở để Bài cũ hướng dẫn việc làm bài tập thực hiện. ➢ Xem lại bài học ở nhà. ➢ Làm bài tập 4 sgk trang 135. Phần bổ sung, chỉnh sửa cho từng lớp:
File đính kèm:
giao_an_tu_chon_toan_9_tiet_59_luyen_tap_ve_hinh_cau_dien_ti.pdf



