Quy chế đánh giá xếp loại thi đua - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Quy chế đánh giá xếp loại thi đua - Năm học 2024-2025, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút TẢI VỀ ở trên
QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI THI ĐUA NĂM HỌC 2024 - 2025 (Ban hành theo Quyết định số 181/QĐ-THTT ngày 13 tháng 09 năm 2024 của Hiệu trưởng trường Tiểu học Tam Tiến) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Công tác thi đua phải được đánh giá trung thực khách quan và mang tính xây dựng. Quá trình đánh giá XLTĐ cá nhân được đánh giá có hướng phấn đấu vươn lên tự hoàn thiện bản thân và hoàn thành công việc tốt hơn. Chương 2 QUY ĐỊNH CỤ THỂ I. ĐÁNH GIÁ HIỆU TRƯỞNG 1. Điểm đánh giá hàng tháng Mức STT Nội dung đánh giá điểm I ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP 20 1 Phẩm chất đạo đức, lối sống và ý thức tổ chức kỷ luật 8 - Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; 1.1 - Chấp hành tốt quy định về thực hiện Quy chế dân chủ trong đơn 2 vị; Điều lệ cấp học; các nội quy, quy định của ngành, địa phương. Tác phong, lề lối làm việc chuẩn mực, lành mạnh; Tận tụy, trung 1.2 thực trong công việc; Chấp hành sự phân công của tổ chức,sẵn 2 sàng nhận nhiệm vụ khi được cấp trên giao. 1.3 Xây dựng tập thể đơn vị đoàn kết, thực hiện kỷ cương và nguyên tắc tập trung dân chủ trong đơn vị. 2 1.4 Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội. 2 2 Thực hiện Quy tắc ứng xử 12 Giao tiếp thân thiện, ngôn ngữ chuẩn mực; Trang phục lịch sự, phù 2 2.1 hợp với môi trường sư phạm. Thực hiện kỷ cương hành chính, sử dụng hiệu quả thời gian làm 2 2.2 việc; Nghiêm túc chấp hành các quy định về hội họp. 2 Có thái độ phục vụ nhân dân đúng mực, không hách dịch cửa quyền, phiền hà tiêu cực trong thực hiện nhiệm vụ; Quản lý và sử dụng có 2 2.3 hiệu quả các trang thiết bị, tài sản của nhà trường. Sắp xếp, bài trí khung cảnh nhà trường, phòng làm việc cá nhân, 2.4 phòng họp đảm bảo khoa học; tạo môi trường cảnh quan sư phạm 2 nhà trường xanh, sạch, đẹp, thân thiện. Tự giác nhận trách nhiệm với cấp trên về các nội dung công việc 2.5 còn tồn tại, hạn chế; Nghiêm túc rút kinh nghiệm và tham mưu, đề 2 xuất giải pháp để khắc phục tồn tại, hạn chế. Tuân thủ kỷ luật phát ngôn; giữ gìn bảo vệ truyền thống đạo đức 2.6 nhà giáo, uy tín của đơn vị, của ngành. 2 3 * Điểm trừ: 10 Để xảy ra tình trạng phản ánh, kiến nghị từ học sinh, phụ huynh 3.1 học sinh, nhân dân và đồng nghiệp về thái độ giao tiếp, cư xử thiếu 2 lịch sự, không đúng chuẩn mực (nếu xác minh sự việc là đúng). Không tự giác nhận trách nhiệm với các nội dung công việc còn tồn 3.2 tại, hạn chế, chưa kịp thời đề ra các giải pháp để khắc phục các tồn 2 tại, hạn chế đó. Không chấp hành nghiêm quy định về văn hóa công sở; Mặc trang 3.3 2 phục không phù hợp môi trường sư phạm; Trong công tác, hội họp đi muộn, bỏ giữa buổi, làm việc riêng mất trật tự không tôn trọng người chủ trì cuộc họp;không kịp thời báo 3.4 2 cáo cấp trên những nội dung công việc hoặc các vụ việc xảy ra tại đơn vị. Không xếp loại Nghỉ không có mặt tại vị trí làm việc (không có lý do). 3.5 khá trở lên Tuyên truyền, phát ngôn các thông tin thiếu chính xác trên mạng xã 3.6 hội hoặc có hành vi, lời nói, việc làm không đúng sự thật gây ảnh 2 hưởng tới uy tín của địa phương, ngành, nhà trường, đồng nghiệp. 70 II KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ điểm 1 Năng lực, kỹ năng lãnh đạo, điều hành 20 Chủ động nghiên cứu, cập nhật kịp thời và thực hiện nghiêm túc 1.1 các văn bản pháp luật, văn bản chỉ đạo của cấp trên liên quan đến 2 hoạt động của ngành, đơn vị (chuyên môn, tài chính, tài sản...). Xây dựng kế hoạch công tác của nhà trường, của cá nhân theo đúng 1.2 yêu cầu cấp học, nhiệm vụ được phân công đảm bảo rõ nội dung, 2 tiến độ thực hiện. 3 Chỉ đạo, điều hành, kiểm soát việc thực hiện nhiệm vụ của nhà 1.3 trường đảm bảo kịp thời, không bỏ sót nhiệm vụ. Giải quyết công 2 việc đúng quy trình, quy định. Triển khai, phân công nhiệm vụ và điều phối công việc cho cán bộ, 1.4 giáo viên, nhân viên, người lao động rõ người, rõ việc, rõ trách 2 nhiệm và tiến độ thực hiện. Kiểm tra, bao quát, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, 1.5 giáo viên, nhân viên, người lao động trong trường; giải quyết kịp 2 thời những khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền. Có năng lực tập hợp cán bộ, giáo viên, nhân viên, xây dựng tập thể 1.6 2 nhà trường đoàn kết, thống nhất. Phối hợp, tạo lập mối quan hệ tốt với phụ huynh học sinh, các tổ 1.7 chức, cá nhân liên quan trong thực hiện nhiệm vụ. 2 Sử dụng thành thạo các phần mềm, ứng dụng CNTT đáp ứng yêu 1.8 2 cầu quản lý, điều hành, giải quyết công việc. Các văn bản đơn vị ban hành đảm bảo chất lượng về nội dung, đúng thể thức, quy trình. 100% văn bản được đăng tải trên trang 1.9 thông tin điện tử của trường theo quy định. Quản lý và điều hành 2 trang Website của nhà trường đạt hiệu quả. Triển khai thực hiện kế hoạch bồi dưỡng cho đội ngũ CBGVNV 1.10 đáp ứng yêu cầu từng vị trí việc làm. Chủ động thực hiện nhiệm vụ 2 tự bồi dưỡng, phát triển năng lực, nâng cao trình độ của cá nhân đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm theo quy định. 1.11 Điểm trừ: 16 Để xảy ra tình trạng CBGVNV trong trường lơ là hoặc thiếu quan tâm đến sự tiến bộ của học sinh mà không nhắc nhở hoặc biện pháp 1.11.1 2 chỉ đạo kịp thời, xảy ra vụ việc mà không báo cáo kịp thời với cấp trên. Để xảy ra mất đoàn kết nội bộ, có đơn thư phản ánh (nếu xác minh 1.11.2 2 đúng). Giải quyết công việc không đúng quy trình; làm việc chưa theo quy 1.11.3 chế; thực hiện công việc chưa theo Kế hoạch công tác. 2 Chưa thực hiện đúng việc định hướng, hướng dẫn khi giao việc cho 1.11.4 cấp dưới. 2 Hàng tháng chậm đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ; báo cáo 1.11.5 theo yêu cầu chậm tiến độ, thiếu số liệu, thiếu chính xác. 2 Phối hợp với phụ huynh học sinh, các cá nhân, tổ chức có liên 1.11.6 quan trong giải quyết công việc không hiệu quả, tạo căng thẳng, 2 bức xúc. 1.11.7 Sử dụng CNTT chưa thành thạo trong quản lý, điều hành công việc. 2 4 Tổ chức các cuộc họp trong đơn vị chưa đảm bảo hiệu quả, chất 1.11.8 lượng công việc và nội dung các cuộc họp. 2 Thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch, lịch công tác và các nhiệm vụ 2 50 đột xuất phát sinh đảm bảo tiến độ, chất lượng Hoàn thành từ 90%-100% công việc theo kế hoạch, lịch công tác và 2.1 các công việc, nhiệm vụ đột xuất phát sinh đảm bảo tiến độ 45-50 và chất lượng. Hoàn thành từ 80%- dưới 90% công việc theo kế hoạch, lịch công 40- 2.2 tác và các công việc, nhiệm vụ đột xuất phát sinh đảm bảo tiến độ <45 và chất lượng. Hoàn thành từ 70% - dưới 80% công việc theo kế hoạch, lịch công 35- 2.3 tác và các công việc, nhiệm vụ đột xuất phát sinh đảm bảo tiến độ <40 và chất lượng. Hoàn thành dưới 70% công việc theo kế hoạch, lịch công tác và các 2.4 công việc, nhiệm vụ đột xuất phát sinh đảm bảo tiến độ và chất <35 lượng. 2.5 Điểm trừ: 30 2.5.1 Triển khai nhiệm vụ không theo kế hoạch, lịch công tác. 5 Không hoàn thành công việc theo kế hoạch hoặc nhiệm vụ phát sinh 2.5.2 đảm bảo tiến độ chất lượng 10 Không kịp thời xử lý, giải quyết dứt điểm các khiếu nại, tố cáo, phản 2.5.3 ánh, kiến nghị của phụ huynh học sinh, của công dân, tổ chức. 10 Báo cáo với cấp có thẩm quyền không kịp thời (khi nhà trường xảy 2.5.4 ra các vụ việc) làm ảnh hưởng đến kết quả giải quyết công việc. 5 III ĐIỂM THƯỞNG 10 Có sáng kiến, giải pháp công tác hiệu quả thuộc một trong các trường hợp sau: Tham mưu, đề xuất giải pháp, mô hình mới đảm bảo chất lượng và 1 3 tiến độ, được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tham mưu, thực hiện có hiệu quả đối với các nhiệm vụ mới, khó, 2 3 phức tạp theo phân công được lãnh đạo cấp trên ghi nhận. Chủ động, sáng tạo, cải tiến phương pháp làm việc, nâng cao hiệu 3 quả công việc, hoặc hoàn thành khối lượng lớn công việc đảm bảo 4 chất lượng theo phân công. Lưu ý: Trong Phiếu đánh giá phải nêu rõ nội dung công việc đạt điểm thưởng. Trưởng phòng GD&ĐT thẩm định và quyết định số điểm thưởng. 5 Tổng điểm 100 2. Điểm cộng, điểm trừ cuối năm 2.1. Điểm cộng: - Triển khai mô hình hay, cách làm sáng tạo, có hiệu quả trong công tác quản lý, chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và các hoạt động khác tại đơn vị (có hồ sơ minh chứng đầy đủ, được bộ phận chuyên môn Sở GD& ĐT, Phòng GD& ĐT đánh giá, công nhận: 10 điểm. - Hoàn thành xuất sắc, vượt số lượng, chất lượng và tiến độ về thời gian các nhiệm vụ riêng và nhiệm vụ đột xuất, phát sinh được giao: 10 điểm. 2.2. Điểm trừ: - Có văn bản phê bình của cấp trên: 2 điểm. - Chất lượng giảng dạy, kiểm định chất lượng không đạt so với nhiệm vụ đăng ký và chỉ tiêu được giao: 5 điểm. - Để xảy ra đơn thư khiếu kiện, kiến nghị vượt cấp của công dân, phụ huynh, giáo viên và học sinh: 5 điểm. - Có viên chức, người làm việc thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật: 5 điểm. - Để xảy ra vi phạm trong quản lý ngân sách làm lãng phí, hư hỏng, mất mát, thất thoát tài chính, tài sản tại đơn vị: 5 điểm. - Vi phạm trong quản lý và thực hiện các khoản thu từ người học: 5 điểm. - Không hoàn thành các nhiệm vụ về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, dữ liệu ngành: 1 điểm. - Để xảy ra vi phạm trong thực hiện quyền trẻ em, chế độ học sinh (bớt xén chi trả chế độ; xảy ra dịch bệnh; tai nạn thương tích; bạo hành trẻ em; ngộ độc thực phẩm...): 5 điểm. - Vi phạm kỷ luật phát ngôn, cung cấp và chia sẻ thông tin trên mạng xã hội làm ảnh hưởng đến uy tín của ngành, đơn vị: 5 điểm. - Hút thuốc lá, uống rượu, bia, làm việc riêng và sử dụng các chất kích thích khác khi đang làm nhiệm vụ: 5 điểm. 6 II. ĐÁNH GIÁ PHÓ HIỆU TRƯỞNG 1. Điểm đánh giá hàng tháng Mức STT Nội dung đánh giá điểm I ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP 20 1 Phẩm chất đạo đức, lối sống và ý thức tổ chức kỷ luật 8 - Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; 1.1 - Chấp hành tốt quy định về thực hiện Quy chế dân chủ trong đơn 2 vị; Điều lệ cấp học; các nội quy, quy định của ngành, địa phương. Tác phong, lề lối làm việc chuẩn mực, lành mạnh; Tận tụy, trung 1.2 thực trong công việc; Chấp hành sự phân công của tổ chức,sẵn 2 sàng nhận nhiệm vụ khi được cấp trên giao. 1.3 Xây dựng tập thể đơn vị đoàn kết, thực hiện kỷ cương và nguyên 2 tắc tập trung dân chủ trong đơn vị. 1.4 Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các 2 hoạt động chính trị, xã hội. 2 Thực hiện Quy tắc ứng xử 12 Giao tiếp thân thiện, ngôn ngữ chuẩn mực; Trang phục lịch sự, 2 2.1 phù hợp với môi trường sư phạm. Thực hiện kỷ cương hành chính, sử dụng hiệu quả thời gian làm việc; nghiêm túc chấp hành các quy định về hội họp, quy định dạy 2 2.2 và học. Có thái độ phục vụ nhân dân đúng mực, không hách dịch cửa quyền, phiền hà tiêu cực trong thực hiện nhiệm vụ; Quản lý và sử 2 2.3 dụng có hiệu quả các trang thiết bị, tài sản cùa nhà trường. Sắp xếp, bài trí khung cảnh nhà trường, phòng làm việc cá nhân, phòng họp đảm bảo khoa học; tạo môi trường cảnh quan sư phạm 2 2.4 nhà trường xanh, sạch, đẹp, thân thiện. Tự giác nhận trách nhiệm với cấp trên về các nội dung công việc còn tồn tại, hạn chế; Nghiêm túc rút kinh nghiệm và tham mưu, 2 2.5 đề xuất giải pháp để khắc phục tồn tại, hạn chế. Tuân thủ kỷ luật phát ngôn; giữ gìn bảo vệ truyền thống đạo đức 2 2.6 nhà giáo, uy tín của đơn vị, của ngành. 3 * Điểm trừ: 12 Để xảy ra tình trạng phản ánh, kiến nghị từ học sinh, phụ huynh học sinh, nhân dân và đồng nghiệp về thái độ giao tiếp, cư xử 3.1 2 thiếu lịch sự, không đúng chuẩn mực (nếu xác minh sự việc là đúng); 7 Không tự giác nhận trách nhiệm với các nội dung công việc còn 3.2 tồn tại, hạn chế, chưa kịp thời đề ra các giải pháp để khắc phục 2 các tồn tại, hạn chế đó; Không chấp hành nghiêm quy định về văn hóa công sở; Mặc 3.3 2 trang phục không phù hợp môi trường sư phạm. Đi làm muộn, về sớm so với thời gian quy định hoặc không có 3.4 2 mặt tại vị trí làm việc (không có lý do). Không xếp 3.5 Nghỉ không có mặt tại vị trí làm việc (không có lý do). loại khá trở lên Trong công tác, hội họp đi muộn, bỏ giữa buổi, làm việc riêng mất trật tự không tôn trọng người chủ trì cuộc họp;không kịp thời 3.6 2 báo cáo cấp trên những nội dung công việc hoặc các vụ việc xảy ra tại đơn vị. Tuyên truyền, phát ngôn các thông tin thiếu chính xác trên mạng xã hội hoặc có hành vi, lời nói, việc làm không đúng sự thật gây 3.7 ảnh hưởng tới uy tín của địa phương, ngành, nhà trường, đồng 2 nghiệp. II KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ 70 1 Năng lực, kỹ năng lãnh đạo, điều hành 20 Chủ động nghiên cứu, cập nhật kịp thời và thực hiện nghiêm túc các văn bản pháp luật, văn bản chỉ đạo của cấp trên liên quan đến 1.1 hoạt động của ngành, đơn vị được giao phụ trách; tham mưu cho 2 Hiệu trưởng các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục/dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới đạt hiệu quả, chất lượng. Tham mưu có hiệu quả trong việc xây dựng kế hoạch công tác 1.2 của nhà trường theo lĩnh vực được giao phụ trách, xây dựng lịch 2 của cá nhân rõ nội dung, tiến độ thực hiện. Kiểm soát việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn thuộc 1.3 lĩnh vực được giao đảm bảo kịp thời, không bỏ sót nhiệm vụ. Giải 2 quyết công việc đúng quy trình, quy định. Triển khai, phân công nhiệm vụ và điều phối công việc cho cán 1.4 bộ, giáo viên, nhân viên, người lao động thuộc lĩnh vực phụ trách 2 rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm và tiến độ thực hiện. Kiểm tra, bao quát, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, 1.5 giáo viên, nhân viên, người lao động trong trường; giải quyết 2 kịp thời những khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền phạm vi. Có năng lực tập hợp cán bộ, giáo viên, nhân viên, xây dựng tập 2 1.6 thể nhà trường đoàn kết, thống nhất. 1.7 Phối hợp với GVNV, tạo lập mối quan hệ tốt với phụ huynh học 2 8 sinh, các tổ chức, cá nhân liên quan trong thực hiện nhiệm vụ. Sử dụng thành thạo các phần mềm, ứng dụng CNTT đáp ứng yêu 2 1.8 cầu quản lý, điều hành, giải quyết công việc. Các văn bản tham mưu đảm bảo chất lượng về nội dung, đúng thể 1.9 thức, quy trình. Quản lý và điều hành trang Website, kho học liệu, 2 trang thiết bị của nhà trường đạt hiệu quả. Triển khai thực hiện kế hoạch bồi dưỡng cho đội ngũ CBGVNV 1.10 đáp ứng yêu cầu từng vị trí việc làm. Chủ động thực hiện nhiệm 2 vụ tự bồi dưỡng, phát triển năng lực, nâng cao trình độ của cá nhân đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm theo quy định. 1.11 Điểm trừ: 20 Tham mưu xây dựng Kế hoạch công tác của nhà trường trong 1.11.1 lĩnh vực được giao chưa hợp lý về các nội dung, còn bỏ sót nhiệm 2 vụ. Để xảy ra tình trạng CBGVNV trong trường lơ là hoặc thiếu 1.11.2 quan tâm đến sự tiến bộ của học sinh, xảy ra vụ việc mà không 2 báo cáo kịp thời với cấp trên. Để xảy ra mất đoàn kết nội bộ, có đơn thư phản ánh (nếu xác 1.11.3 2 minh đúng). Điều hành hoạt động chuyên môn lĩnh vực phụ trách không đúng 1.11.4 2 theo hướng dẫn và các quy định chỉ đạo của các cấp. Chưa thực hiện tốt việc định hướng chuyên môn cho giáo viên, nhân viên trong đổi mới phương pháp CSGD (đối với mầm non), 1.11.5 dạy học, phát huy năng lực, phẩm chất học sinh, đổi mới kiểm 2 tra, đánh giá hoặc chưa giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc của GVNV. Giải quyết công việc không đúng quy trình; làm việc chưa theo 1.11.6 2 quy chế; thực hiện công việc chưa theo Kế hoạch công tác. Hàng tháng chậm đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ; báo cáo 1.11.7 theo cầu chậm tiến độ, thiếu số liệu, thiếu chính xác;chưa tự giác 2 nhận trách nhiệm hoặc đổ lỗi cho cấp dưới. Phối hợp với phụ huynh học sinh, các cá nhân, tổ chức có liên 1.11.8 quan trong giải quyết công việc không hiệu quả, tạo căng thẳng, 2 bức xúc. Sử dụng CNTT chưa thành thạo trong quản lý, điều hành công 1.11.9 2 việc. Tổ chức các cuộc họp trong đơn vị chưa đảm bảo hiệu quả, 1.11.10 2 chất lượng công việc và nội dung các cuộc họp. Thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch, lịch công tác và các nhiệm 2 50 vụ đột xuất phát sinh đảm bảo tiến độ, chất lượng 9 Hoàn thành từ 90%-100% công việc theo kế hoạch, lịch công tác 45- 2.1 và các công việc, nhiệm vụ đột xuất phát sinh đảm bảo tiến độ và 50 chất lượng. Hoàn thành từ 80%- dưới 90% công việc theo kế hoạch, lịch công 40- 2.2 tác và các công việc, nhiệm vụ đột xuất phát sinh đảm bảo tiến độ <45 và chất lượng. Hoàn thành từ 70% - dưới 80% công việc theo kế hoạch, lịch 35- 2.3 công tác và các công việc, nhiệm vụ đột xuất phát sinh đảm bảo tiến độ và chất lượng. <40 Hoàn thành dưới 70% công việc theo kế hoạch, lịch công tác và 2.4 các công việc, nhiệm vụ đột xuất phát sinh đảm bảo tiến độ và <35 chất lượng. 2.5 Điểm trừ: 40 2.5.1 Triển khai nhiệm vụ không theo kế hoạch, lịch công tác. 10 Không hoàn thành công việc theo kế hoạch hoặc nhiệm vụ phát 2.5.2 10 sinh đảm bảo tiến độ chất lượng. Không kịp thời xử lý, giải quyết dứt điểm các khiếu nại, tố cáo, 2.5.3 phản ánh, kiến nghị của phụ huynh học sinh, của công dân, tổ 10 chức. Báo cáo với cấp có thẩm quyền không kịp thời (khi nhà trường 2.5.4 xảy ra các vụ việc) làm ảnh hưởng đến kết quả giải quyết công 10 việc. III ĐIỂM THƯỞNG 10 Có sáng kiến, giải pháp công tác hiệu quả thuộc một trong các trường hợp sau: Tham mưu, đề xuất giải pháp, mô hình mới đảm bảo chất lượng 1 3 và tiến độ, được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tham mưu, thực hiện có hiệu quả đối với các nhiệm vụ mới, khó, 2 3 phức tạp theo phân công được lãnh đạo cấp trên ghi nhận. Chủ động, sáng tạo, cải tiến phương pháp làm việc, nâng cao 3 hiệu quả công việc, hoặc hoàn thành khối lượng lớn công việc 4 đảm bảo chất lượng theo phân công. Trong Phiếu đánh giá phải nêu rõ nội dung công việc đạt điểm Lưu ý: thưởng. Hiệu trưởng thẩm định và quyết định số điểm thưởng. 100 Tổng điểm 2. Điểm cộng, điểm trừ cuối năm 2.1. Điểm cộng: 10 - Tham mưu triển khai mô hình hay, cách làm sáng tạo, có hiệu quả trong công tác quản lý, chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và các hoạt động khác trong lĩnh vực được giao phụ trách (Có hồ sơ minh chứng đầy đủ, được bộ phận chuyên môn Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT đánh giá, công nhận): 10 điểm. - Hoàn thành xuất sắc, vượt số lượng, chất lượng và tiến độ về thời gian các nhiệm vụ riêng và nhiệm vụ đột xuất, phát sinh được giao: 10 điểm. - Thứ hạng đơn vị ở lĩnh vực được phân công tăng so với năm học trước: 5 điểm. 2.2. Điểm trừ: - Có văn bản phê bình của cấp trên thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách: 2 điểm. - Chất lượng giảng dạy, kiểm định chất lượng,không đạt so với nhiệm vụ đăng ký và chỉ tiêu được giao: 5 điểm. - Để xảy ra đơn thư khiếu kiện, kiến nghị vượt cấp của công dân, phụ huynh, giáo viên và học sinh thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách: 5 điểm. - Để xảy ra vi phạm làm lãng phí, hư hỏng, mất mát, thất thoát tài chính, tài sản tại đơn vị: 5 điểm. - Không hoàn thành các nhiệm vụ về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, dữ liệu ngành: 1 điểm. - Để xảy ra vi phạm trong thực hiện quyền trẻ em, chế độ học sinh (bớt xén chi trả chế độ, khẩu phần ăn của học sinh/ trẻ em; xảy ra dịch bệnh; tai nạn thương tích; bạo hành trẻ em; ngộ độc thực phẩm...) : 5 điểm. - Vi phạm kỷ luật phát ngôn, cung cấp và chia sẻ thông tin trên mạng xã hội làm ảnh hưởng đến uy tín của ngành, đơn vị: 5 điểm. - Hút thuốc lá, uống rượu, bia, làm việc riêng và sử dụng các chất kích thích khác khi đang làm nhiệm vụ: 5 điểm... III. ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN 1. Điểm đánh giá hàng tháng ST Mức Nội dung đánh giá T điểm 11 I ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP 20 1 Phẩm chất đạo đức, lối sống và ý thức tổ chức kỷ luật 8 - Chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật 1.1 của Nhà nước. 2 - Chấp hành quy chế dân chủ; Điều lệ cấp học; các nội quy, quy định của ngành, đơn vị. Có tinh thần trách nhiệm, hợp tác, tương trợ trong thực hiện nhiệm 1.2 vụ; trung thực trong công việc; chấp hành sự phân công của tổ chức, 2 sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi được cấp trên giao. 1.3 Giữ gìn đoàn kết nội bộ, chấp hành kỷ cương và nguyên tắc tập 2 trung dân chủ trong đơn vị. 1.4 Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các 2 hoạt động chính trị, xã hội. 2 Thực hiện Quy tắc ứng xử 12 Giao tiếp thân thiện, ngôn ngữ chuẩn mực; trang phục lịch sự, 2.1 phù hợp với môi trường sư phạm. 3 Chấp hành và sử dụng hiệu quả thời gian làm việc; Thực hiện 2.2 nghiêm túc quy định dạy và học. 3 Bảo vệ, giữ gìn cảnh quan đơn vị; sắp xếp, bài trí nơi làm việc 2.3 (lớp học) gọn gàng, khoa học, xanh, sạch, đẹp, thân thiện. 1 Quản lý và sử dụng hiệu quả các trang thiết bị, tài sản của nhà 2.4 trường, của lớp. 1 Không sử dụng mạng xã hội để phát tán, tuyên truyền, bình luận những thông tin hoặc hình ảnh trái thuần phong mỹ tục, trái đường 2.5 lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước hoặc làm ảnh 2 hưởng xấu đến môi trường giáo dục. Tuân thủ kỷ luật phát ngôn; giữ gìn, bảo vệ truyền thống đạo đức nhà 2.6 giáo. 2 3 * Điểm trừ: 11 Để xảy ra tình trạng phản ánh, kiến nghị từ học sinh, phụ huynh học sinh, nhân dân và đồng nghiệp về thái độ giao tiếp, cư xử thiếu lịch 3.1 2 sự, không đúng chuẩn mực (nếu xác minh sự việc là đúng trong nói và viết); Không tự giác nhận trách nhiệm với các nội dung công việc còn tồn 3.2 tại, hạn chế, chưa kịp thời đề ra các giải pháp để khắc phục các tồn 2 tại, hạn chế đó; Không chấp hành nghiêm quy định về văn hóa công sở; Mặc trang 2 3.3 phục không phù hợp môi trường sư phạm ( Khi quy định); 12 Trong công tác, dạy học, hội họp đi muộn, bỏ giữa buổi, làm việc riêng mất trật tự không tôn trọng người chủ trì cuộc họp;không kịp 3.4 3 thời báo cáo cấp trên những nội dung công việc hoặc các vụ việc xảy ra tại đơn vị, bỏ tiết dạy Không Nghỉ không có mặt tại vị trí làm việc (không có lý do) 3.5 xếp loại khá trở lên Tuyên truyền các thông tin thiếu chính xác trên mạng xã hội hoặc có 3.6 hành vi, lời nói, việc làm không đúng sự thật gây ảnh hưởng tới uy tín 2 của địa phương, ngành, nhà trường, đồng nghiệp và học sinh. II KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ 70 1 Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ 20 Chủ động nghiên cứu, cập nhật kịp thời các kiến thức pháp luật, kiến 1.1 thức, kỹ năng về chuyên môn nghiệp vụ, phương pháp đổi mới giáo 2 dục đạt hiệu quả, chất lượng. Xây dựng kế hoạch giáo dục theo đúng phân phối chương trình, báo 1.2 giảng đầy đủ khớp với sổ ghi đầu bài, không bỏ sót tiết dạy, hoạt 3 động giáo dục. Thực hiện các nhiệm vụ của cá nhân, tổ nhóm chuyên môn và các 1.3 nhiệm vụ được phân công đảm nhiệm đảm bảo chất lượng, hiệu quả. 3 Báo cáo kịp thời, chính xác với lãnh đạo quản lý về tình hình, kết quả 1.4 thực hiện nhiệm vụ được giao, những khó khăn, vướng mắc; Chủ 2 động đề xuất thực hiện nhiệm vụ đảm bảo chính xác, hiệu quả. Giáo viên lên lớp có đủ giáo án, soạn bài theo đúng kế hoạch giáo 1.5 dục, phân phối chương trình đảm bảo yêu cầu đổi mới phương pháp 3 dạy học, ghi chép các đầu sổ đúng tiến trình, đúng quy định. Chủ động giải quyết công việc thuộc phạm vi được phân công phụ 1.6 trách, phối hợp tốt với đồng nghiệp, tổ, nhóm chuyên môn để nâng 2 cao chất lượng giảng dạy. Sử dụng có hiệu quả và thành thạo các trang thiết bị, đồ dùng phục vụ đổi mới phương pháp giảng dạy; Khả năng khai thác các phần mềm, 1.7 ứng dụng CNTT trong thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và học tập; Khả 3 năng sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong một số nhiệm vụ cụ thể được giao (nếu có). Chủ động thực hiện nhiệm vụ tự bồi dưỡng, phát triển năng lực nghề 1.8 nghiệp, nâng cao trình độ của cá nhân đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm 2 theo quy định. 1.9 Điểm trừ: 20 13 - Chưa kịp thời cập nhật kiến thức chuyên môn, phương pháp 2 1.9.1 đổi mới trong thực hiện nhiệm vụ; Xây dựng Kế hoạch giáo dục (giảng dạy) lịch báo giảng chưa khớp 1.9. với báo giảng hoặc chưa hợp lý về nội dung hoặc còn bỏ sót nhiệm 2 2 vụ; 1.9. Còn công việc bị bỏ sót hoặc bỏ chương trình giảng dạy chưa thực 2 3 hiện. 1.9. Lên lớp không có giáo án, soạn bài không theo phân phối chương 2 4 trình, các loại hồ sơ, sổ sách nội dung không đảm bảo; Không báo cáo lãnh đạo đơn vị kịp thời các nội dung còn vướng mắc 1.9. xảy ra, không xử lý kịp thời, dứt điểm tình trạng học sinh mâu thuẫn, 2 5 mất đoàn kết; Chưa chủ động đề xuất giải pháp thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc 1.9. không báo cáo lãnh đạo đơn vị kịp thời những khó khăn, vướng mắc 2 6 làm ảnh hưởng tới kết quả, chất lượng công việc; 1.9. Hàng tháng chậm đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định. 2 7 Phối hợp với phụ huynh học sinh, đồng nghiệp và các tổ chức liên 1.9. quan trong giải quyết công việc không hiệu quả, tạo căng thẳng bức 2 8 xúc. 1.9. Chưa sử dụng thành thạo CNTT hoặc chưa ứng dụng CNTT trong 2 10 quản lý, điều hành công việc; 1.9. Báo cáo số liệu, tài liệu bị sai sót về nội dung, hình thức. 2 11 Thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch, lịch công tác và các nhiệm vụ 2 50 đột xuất phát sinh đảm bảo tiến độ, chất lượng Hoàn thành từ 90%-100% công việc theo kế hoạch, lịch công tác và 45- 2.1 các công việc, nhiệm vụ đột xuất phát sinh đảm bảo tiến độ và chất 50 lượng. Hoàn thành từ 80%- dưới 90% công việc theo kế hoạch, lịch công tác 40- 2.2 và các công việc, nhiệm vụ đột xuất phát sinh đảm bảo tiến độ và chất <45 lượng. Hoàn thành từ 70% - dưới 80% công việc theo kế hoạch, lịch công tác 35- 2.3 và các công việc, nhiệm vụ đột xuất phát sinh đảm bảo tiến độ và chất <40 lượng. Hoàn thành dưới 70% công việc theo kế hoạch, lịch công tác và các 2.4 công việc, nhiệm vụ đột xuất phát sinh đảm bảo tiến độ và <35 chất lượng. 2.5 Điểm trừ: 30 Không thực hiện nhiệm vụ theo đúng lịch công tác mà không có lý 2.5.1 5 do; 14 Không hoàn thành công việc theo kế hoạch hoặc nhiệm vụ phát sinh 2.5.2 10 đảm bảo tiến độ chất lượng. Không kịp thời xử lý, giải quyết dứt điểm các khiếu nại, tố cáo, phản 2.5.3 ánh, kiến nghị của phụ huynh học sinh, của công dân, tổ chức làm ảnh 10 hưởng đến uy tín của nhà trường. Không báo cáo kịp thời với lãnh đạo đơn vị các khó khăn, vướng mắc 2.5.4 làm ảnh hưởng đến kết quả giải quyết công việc, đến uy tín của nhà 5 trường. III ĐIỂM THƯỞNG 10 Có sáng kiến, giải pháp công tác hiệu quả thuộc một trong các trường hợp sau: Tham mưu, đề xuất giải pháp, mô hình mới đảm bảo chất lượng và 1 3 tiến độ, được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tham mưu, thực hiện có hiệu quả đối với các nhiệm vụ mới, khó, 2 4 phức tạp theo phân công được lãnh đạo cấp trên ghi nhận. Chủ động, sáng tạo, cải tiến phương pháp làm việc, nâng cao hiệu quả 3 công việc, hoặc hoàn thành khối lượng lớn công việc đảm bảo chất 3 lượng theo phân công.( Gồm cả hoàn thành trang web ) Trong Phiếu đánh giá phải nêu rõ nội dung công việc đạt điểm Lưu thưởng. Hiệu trưởng, hộ đồng thi đua nhà trường thẩm định và quyết ý: định số điểm thưởng. Tổng điểm 100 IV. ĐÁNH GIÁ NHÂN VIÊN 1. Điểm đánh giá hàng tháng Mức STT Nội dung đánh giá điểm I PHẨM CHẤT ĐẠO ĐỨC 20 1 Phẩm chất đạo đức, lối sống và ý thức tổ chức kỷ luật 8 Chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp 1.1 luật của Nhà nước. Chấp hành quy chế dân chủ; Điều lệ cấp học; các nội quy, quy định của ngành, đơn vị. 2 Có tinh thần trách nhiệm, hợp tác, tương trợ trong thực hiện 1.2 nhiệm vụ; trung thực trong công việc; Chấp hành sự phân công 2 của tổ chức, sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi được cấp trên giao. Giữ gìn đoàn kết nội bộ, chấp hành kỷ cương và nguyên tắc tập 1.3 2 trung dân chủ trong đơn vị. 15 Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các 1.4 hoạt động chính trị, xã hội. 2 2 Thực hiện Quy tắc ứng xử 12 Giao tiếp thân thiện, ngôn ngữ chuẩn mực; Trang phục lịch sự, 2.1 phù hợp với môi trường, tính chất công việc. 3 Chấp hành và sử dụng hiệu quả thời gian làm việc; Thực hiện 2.2 nghiêm túc quy định hội họp. 3 Bảo vệ, giữ gìn cảnh quan đơn vị; sắp xếp, bài trí nơi làm việc 2.3 gọn gàng, khoa học, sạch, đẹp. Đối với nhân viên nấu ăn phải 1 tuân thủ các quy định về vệ sinh, an toàn thực phẩm. Quản lý và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các trang thiết bị, tài sản 2.4 của nhà trường, của lớp. 1 Không sử dụng mạng xã hội để phát tán, tuyên truyền, bình luận những thông tin hoặc hình ảnh trái thuần phong mỹ tục, trái 2.5 đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước hoặc 2 làm ảnh hưởng xấu đến môi trường giáo dục. Tuân thủ kỷ luật phát ngôn; giữ gìn uy tín cho bản thân, đồng 2.6 nghiệp và nhà trường. 2 3 * Điểm trừ: 10 Để xảy ra tình trạng phản ánh, kiến nghị từ học sinh, phụ huynh học sinh, nhân dân và đồng nghiệp về thái độ giao tiếp, cư xử 3.1 2 thiếu lịch sự, không đúng chuẩn mực (nếu xác minh sự việc là đúng); Không tự giác nhận trách nhiệm với các nội dung công việc còn 3.2 tồn tại, hạn chế, chưa kịp thời đề ra các giải pháp để khắc phục 2 các tồn tại, hạn chế đó; Không chấp hành nghiêm quy định về văn hóa công sở; Mặc 3.3 trang phục không phù hợp môi trường, tính chất công việc; 2 Trong công tác, hội họp đi muộn, bỏ giữa buổi, làm việc riêng mất trật tự không tôn trọng người chủ trì cuộc họp;không kịp 3.4 thời báo cáo cấp trên những nội dung công việc hoặc các vụ việc 2 xảy ra tại đơn vị. Đi làm muộn, về sớm so với thời gian quy định hoặc không có mặt tại vị trí làm việc; Không xếp loại 3.5 Nghỉ không có mặt tại vị trí làm việc (không có lý do); khá trở lên Tuyên truyền các thông tin thiếu chính xác trên mạng xã hội hoặc có hành vi, lời nói, việc làm không đúng sự thật gây ảnh 3.6 2 hưởng tới uy tín của địa phương, ngành, nhà trường, đồng nghiệp và học sinh. 16 II KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ 70 1 Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ 20 Chủ động nghiên cứu, cập nhật kịp thời các kiến thức pháp luật, 1.1 kiến thức, kỹ năng về chuyên môn nghiệp vụ phục vụ công việc, 2 đạt hiệu quả, chất lượng. Xây dựng lịch công tác của cá nhân rõ nội dung, tiến độ thực 1.2 2 hiện. Thực hiện các nhiệm vụ của cá nhân, tổ nhóm chuyên môn và các nhiệm vụ được phân công đảm nhiệm đảm bảo chất lượng, 1.3 hiệu quả. Nhân viên nuôi dưỡng phải tuân thủ các quy định về vệ 3 sinh an toàn thực phẩm. Báo cáo kịp thời, chính xác với lãnh đạo quản lý về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, những khó khăn, vướng mắc; 1.4 2 Chủ động đề xuất thực hiện nhiệm vụ đảm bảo chính xác, hiệu quả. Thiết lập hồ sơ công việc đầy đủ theo nhiệm vụ được phân công, 1.5 lưu trữ hồ sơ, tài liệu đầy đủ, đúng nguyên tắc. 3 Chủ động giải quyết công việc thuộc phạm vi được phân công 1.6 phụ trách, phối hợp tốt với đồng nghiệp, tổ, nhóm chuyên môn để 3 nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc. Sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị; Khả năng khai thác các 1.7 phần mềm, ứng dụng CNTT trong giải quyết công việc. 3 Chủ động thực hiện nhiệm vụ tự bồi dưỡng, nâng cao trình độ 1.8 của cá nhân đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm theo quy định. 2 1.9 * Điểm trừ: 20 1.9.1 Chưa kết hợp với Tổng phụ trách đội để hoàn thành nhiệm vụ 2 Chưa kịp thời cập nhật kiến thức chuyên môn, phương pháp đổi 1.9.2 mới trong thực hiện nhiệm vụ. 2 Xây dựng lịch công tác chưa hợp lý về nội dung hoặc còn bỏ sót 1.9.3 nhiệm vụ. 2 1.9.4 Giải quyết công việc không đúng quy trình. 2 Không báo cáo lãnh đạo đơn vị kịp thời các nội dung còn vướng 1.9.5 mắc xảy ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ gây ảnh hưởng 2 đến kết quả, nhiệm vụ chung nhà trường. Chưa chủ động đề xuất giải pháp thực hiện nhiệm vụ được giao 1.9.6 hoặc không báo cáo lãnh đạo đơn vị kịp thời những khó khăn, 2 vướng mắc làm ảnh hưởng tới kết quả, chất lượng công việc. 17 Hàng tháng chậm đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy 1.9.7 2 định. Phối hợp với phụ huynh học sinh, đồng nghiệp và các tổ chức 1.9.8 liên quan trong giải quyết công việc không hiệu quả, tạo căng 2 thẳng bức xúc. Chưa sử dụng thành thạo CNTT hoặc chưa ứng dụng CNTT 1.9.9 trong thực hiện nhiệm vụ. 2 1.9.10 Báo cáo số liệu, tài liệu bị sai sót về nội dung, hình thức. 2 Thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch, lịch công tác và các nhiệm 2 50 vụ đột xuất phát sinh đảm bảo tiến độ, chất lượng Hoàn thành từ 90%-100% công việc theo kế hoạch, lịch công tác 45- 2.1 và các công việc, nhiệm vụ đột xuất phát sinh đảm bảo tiến độ và chất lượng. 50 Hoàn thành từ 80%- dưới 90% công việc theo kế hoạch, lịch 40- 2.2 công tác và các công việc, nhiệm vụ đột xuất phát sinh đảm bảo <45 tiến độ và chất lượng. Hoàn thành từ 70% - dưới 80% công việc theo kế hoạch, lịch 35- 2.3 công tác và các công việc, nhiệm vụ đột xuất phát sinh đảm bảo tiến độ và chất lượng. <40 Hoàn thành dưới 70% công việc theo kế hoạch, lịch công tác và 2.4 các công việc, nhiệm vụ đột xuất phát sinh đảm bảo tiến độ và <35 chất lượng. 2.5 * Điểm trừ: 9 Không thực hiện nhiệm vụ theo đúng lịch công tác mà không có 2.5.1 2 lý do; Không hoàn thành công việc theo kế hoạch hoặc nhiệm vụ phát 2.5.2 sinh đảm bảo tiến độ chất lượng 2 Không hợp tác với đồng nghiệp trong giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc không kịp thời xử lý, giải quyết dứt điểm các khiếu nại, tố 2.5.3 3 cáo, phản ánh, kiến nghị của phụ huynh học sinh, của công dân, tổ chức làm ảnh hưởng đến uy tín của nhà trường. Không báo cáo kịp thời với lãnh đạo đơn vị các khó khăn, vướng mắc làm ảnh hưởng đến kết quả giải quyết công việc, đến uy tín 2.5.4 của nhà trường. Trừ BC (M) hoặc Không nộp(0) trừ 2 điểm đối 2 với phòng; trừ 01 điểm đối với trường( gồm cá nhân và bộ phận chịu trách nhiệm BC) III ĐIỂM THƯỞNG 10 Có sáng kiến, giải pháp công tác hiệu quả thuộc một trong các 1 trường hợp sau: 18 Tham mưu, đề xuất giải pháp, mô hình mới đảm bảo chất lượng 2 3 và tiến độ, được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tham mưu, thực hiện có hiệu quả đối với các nhiệm vụ mới, 3 khó, phức tạp theo phân công được lãnh đạo cấp trên ghi nhận. 3 Chủ động, sáng tạo, cải tiến phương pháp làm việc, nâng cao hiệu 4 quả công việc, hoặc hoàn thành khối lượng lớn công việc đảm 4 bảo chất lượng theo phân công. Trong Phiếu đánh giá phải nêu rõ nội dung công việc đạt Lưu ý: điểm thưởng. Hiệu trưởng nhà trường thẩm định và quyết định số điểm thưởng. Tổng điểm 100 2. Điểm cộng, điểm trừ cuối năm 2.1. Điểm cộng: - Có sáng kiến, giải pháp công tác được áp dụng và nhân rộng trong phạm vi huyện, tỉnh ( cộng như quy định đối với GV). - Chất lượng kiểm định trường chuẩn QG nhiệm vụ được phân công hoàn thành vượt mức so với chỉ tiêu giao: 10 điểm. ( Nếu vượt tăng 0,1 so với năm trước cộng 3 điểm và hụt trừ tương tự). -Trang điện tử: Đối với trang được phân công phụ trách: Người hoàn thành mục phân công được phòng đánh giá tốt 10 điểm, khá 3 điểm và TB trừ 2 điểm; (Nếu: Đăng bài sang các trang khác thì tính số bài đăng: và có số bài đăng nhiều nhất được 10 điểm ( gồm Đăng ảnh, Video, Bài viết ) đứng vị trí thấp hơn liền kề trừ 1 điểm đến vị trí 0 thì không có điểm; Bài được đăng tải trên trang của phòng GD (+ 3 điểm); Bài đăng trên trang của sở (+ 4 điểm) . 2.2. Điểm trừ: - Xúc phạm danh dự, nhân phẩm; xâm phạm thân thể của học sinh và đồng nghiệp: 5 điểm. - Xuyên tạc nội dung giáo dục : 5 điểm - Hút thuốc lá, uống rượu, bia, làm việc riêng và sử dụng các chất kích thích khác khi đang làm nhiệm vụ: 5 điểm. - Lợi dụng việc tài trợ, ủng hộ cho giáo dục để ép buộc đóng góp tiền 19 hoặc hiện vật: 5 điểm. - Vi phạm trong quản lý ngân sách, làm lãng phí, hư hỏng, mất mát, thất thoát tài chính, tài sản của đơn vị: 10 điểm. - Thực hiện các khoản thu của người học không đúng quy định: 5 điểm. - Để dịch bệnh trong trường học do trách nhiệm của cá nhân: 10 điểm (với nhân viên y tế không xếp loại TB trở lên). V. ĐIỂM CỘNG, ĐIỂM TRỪ CUỐI NĂM ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN (CBQL, NHÂN VIÊN CÓ LIÊN QUAN) 1. Điểm thưởng: 1.1 Giáo viên dạy giỏi, CNG cấp tỉnh: cộng 40 điểm hằng năm trong chu kỳ. 1.2. Giáo viên dạy giỏi, CNG cấp huyện: cộng đỗ đề tài 4 điểm, đỗ lý thuyết 10 điểm, đỗ thực hành 20 điểm (chỉ cộng điểm 01 nội dung điểm cao nhất trong 1 năm học). 1.3. Giáo viên bồi dưỡng học sinh thi có giải (với những môn do PGD, Sở GD tổ chức và đánh giá thi đua trong năm học): 1.3.1 Giải tập thể và giải cá nhân của học sinh tính như nhau. 1.3.1.1 Đạt giải cấp tỉnh: + Giải Nhất cộng GVBD 40 điểm/giải; GVCN được cộng 5 điểm(giải tập thể cộng 15 điểm) + Giải Nhì cộng GVBD 32 điểm/giải; GVCN được cộng 4 điểm + Giải Ba cộng GVBD 24 điểm/giải; GVCN được cộng 3,5 điểm + Giải KK cộng GVBD 20 điểm/giải; GVCN được cộng 3 điểm + GV bồi dưỡng học HS được chọn vào đội đi thi tỉnh cộng 5, điểm GVCN được cộng 0,5 điểm. (Nếu nhiều GV bồi dưỡng thì cộng như sau: Khuyến khích 2điểm/ người, giải ba 3 điểm/ người, giải nhì 4 điểm/ người, giải nhất 5 điểm/ người) 1.3.1.2. Đạt giải cấp huyện + Giải nhất cộng GVBD 20 điểm/giải ( giải tập thể cộng 15 điểm); GVCN được cộng 2 điểm 20 + Giải nhì cộng GVBD 16 điểm/giải; GVCN được cộng 1,5 điểm (giải tập thể cộng 12 điểm) + Giải ba cộng GVBD 12 điểm/giải ; GVCN được cộng 1 điểm (giải tập thể cộng 9 điểm) + Giải KK cộng GVBD 8 điểm/giải. GVCN được cộng 0,5 điểm (giải tập thể cộng 7 điểm) + GV bồi dưỡng HS được tham gia cấp huyện nhưng không đạt giải cộng 1 điểm ( Đã qua khảo sát cụm trường). * Lưu ý: Nếu nhiều GV bồi dưỡng ( từ 5 GV bồi dưỡng trở lên, nội dung có từ 5 học sinh tham gia) thì cộng như sau: Khuyến khích 1điểm/ người, giải ba 1,5 điểm/ người, giải nhì 2 điểm/ người, giải nhất 2,5 điểm/ người 1.3.1.3. Cán bộ giáo viên đạt thành tích các cuộc giao lưu, thi khác do ngành tổ chức: 1.3.1.4 Đạt giải cấp tỉnh + Giải nhất cộng 10 điểm/giải. + Giải nhì cộng 8 điểm/giải. + Giải ba cộng 6 điểm/giải. + Giải KK cộng 3 điểm/giải. 1.3.1.5. Đạt giải cấp huyện + Giải nhất cộng : 5 điểm/giải. + Giải nhì cộng 3 điểm/giải. + Giải ba cộng 2 điểm/giải. + Giải KK cộng 1 điểm/giải. 1.3.1.6. Trưởng khu: Hoàn thành tốt nhiệm vụ cộng 5 điểm. 1.3.1.7. CBGV tham gia hiến máu nhân đạo, tham gia tình nguyện trong nhiệm vụ phát sinh - Cộng 3 điểm (Với CBGV được hiến máu); 1.3.1.8. Giáo viên chủ nhiệm có học sinh hoặc tập thể học sinh đạt giải cấp huyện, cấp tỉnh. Được xem xét xếp loại thi đua cao hơn các giáo viên khác cùng thành tích, kết quả công việc.
File đính kèm:
quy_che_danh_gia_xep_loai_thi_dua_nam_hoc_2024_2025.pdf



